Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel

0
47
Epiduo 0.1%/2.5% gel
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Epiduo 0.1%/2.5% gel

Epiduo 0.1%/2.5% gel
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Gel
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g, 30g

Thành phần:

Adapalen 0,1%; Benzoyl peroxide 2,5%
SĐK:VN2-499-16
Nhà sản xuất: Laboratoires Galderma – PHÁP
Nhà đăng ký: Galderma International
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Tác dụng:
Gel ức chế vi khuẩn gây mụnPropionibacterium acnes , tác động lên sự bất thường quá trình keratin hóa và biệt hóa biểu bì – 2 quá trình là nguyên nhân phát sinh mụn trứng cá, đồng thời làm thay đổi thành phần gây viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá.
Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.
Benzoyl Peroxide là một loại thuốc keratolytic. Cùng nhau, chúng ngăn ngừa sự tích tụ bã nhờn (dầu tự nhiên của da), làm thông thoáng lỗ chân lông và cho phép tẩy da chết tự nhiên của các lớp da bên ngoài. Ngoài ra, Benzoyl Peroxide xâm nhập vào da và tiêu diệt vi khuẩn gây mụn.
Chỉ định:
Thuốc được sử dụng cho các trường hợp bị mụn trứng cá  ở mức độ nhẹ cho đến vừa phải với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá mủ. Bên cạnh đó, những trường hợp bị mụn ở ngực và ở lưng cũng có thể dùng thuốc để điều trị.

Liều lượng – Cách dùng

Thuốc chỉ được dùng ngoài da cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 tuổi trở lên).
Trước khi dùng thuốc cần rửa mặt thật sạch, sau đó thoa một lớp gel mỏng lên da, tránh mắt và môi. Cần đảm bảo vùng da bôi thuốc phải khô.
Điều trị liên tục không nên vượt quá 12 tuần.

Chống chỉ định:

Trường hợp nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Đỏ da, cảm giác bị châm chích, ngứa, khô hoặc lột da.

Kích ứng mắt, phù nề và đóng vẩy sừng da có thể xảy ra với mức độ hiếm. Các triệu chứng này có thể giảm khi bạn ngưng sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Epiduo 0,1% / 2,5% Gel có thể không an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Mặc dù có những nghiên cứu hạn chế ở người, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những tác động có hại đối với em bé đang phát triển. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và bất kỳ rủi ro tiềm ẩn nào trước khi kê đơn cho bạn. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

Epiduo 0,1% / 2,5% Gel có thể an toàn để sử dụng trong thời gian cho con bú. Dữ liệu hạn chế của con người cho thấy thuốc không có bất kỳ rủi ro đáng kể nào đối với em bé.

Thông tin thành phần Adapalene

Dược lực:

Adapalene là một hợp chất dạng retinoid có hoạt tính kháng viêm.

Dược động học :

Ở người, adapalene hấp thu qua da kém, thuốc được phân bố vào một số mô và nhiều nhất ở gan. Chuyển hoá của thuốc chưa được xác định rõ ràng, chủ yếu theo con đường O-demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp, và đào thải chủ yếu là qua đường mật.

Tác dụng :

Adapalene có cơ chế tác dụng giống như tretinoin là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalene khi dùng trên da có tác dụng tiêu nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của quá trình sừng háo và biệt hoá của biểu bì.

Cơ chế kháng viêm của Adapalene là ức chế các đáp ứng hoá ứng động và hoá tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hoá bằng cách lipoxid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm.

Chỉ định :

Thuốc được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá, sẩn và mụn mủ.Thuốc có thể dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

Liều lượng – cách dùng:

Thuốc dạng gel được dùng trên cả vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch sẽ. Nên bôi một lớp mỏng, tránh tiếp xúc với mắt và môi. Chú ý lau thật khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuốc.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Có thể gây kích ứng da, phát ban, ban da…

Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

Dược lực:

Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

– có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

– có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

Dược động học :

Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

Tác dụng :

Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

– tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

– ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

– phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

Chỉ định :

Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

Liều lượng – cách dùng:

Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

Chống chỉ định :

Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

Tác dụng phụ

– Da nhạy cảm với ánh nắng.

– Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

– Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Epiduo 0.1%/2.5% gel bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Glucovance 1000mg/5mg
Next articleThuốc Melanov-M
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here