Thẻ: Công ty S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ

  • Thuốc Nevanac

    Thuốc Nevanac

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nevanac công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nevanac điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nevanac ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nevanac

    Nevanac
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Nepafenac
    Hàm lượng:
    1mg/ml
    SĐK:VN1-747-12
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng để làm giảm đau mắt , kích ứng và mẩn đỏ sau phẫu thuật đục thủy tinh thể.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc này cho (các) mắt phẫu thuật theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    –  dung dịch 0,1% nepafenac , hãy bôi nó 3 lần mỗi ngày bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật, và tiếp tục sử dụng vào ngày phẫu thuật và trong 2 tuần sau phẫu thuật, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    – dung dịch 0,3% nepafenac , hãy bôi nó một lần mỗi ngày bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật, và tiếp tục sử dụng vào ngày phẫu thuật và trong 2 tuần sau phẫu thuật, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bác sĩ cũng có thể hướng dẫn bạn áp dụng giảm thêm một nửa giờ đến 2 giờ trước khi phẫu thuật.
    Lưu ý:
    Không rửa ống nhỏ giọt. Thay thế nắp nhỏ giọt sau mỗi lần sử dụng.
    Nếu bạn đang sử dụng một loại thuốc mắt khác (ví dụ, thuốc nhỏ hoặc thuốc mỡ), hãy đợi ít nhất 5 phút trước khi áp dụng các loại thuốc khác . Sử dụng thuốc nhỏ mắt trước khi thuốc mỡ mắt để cho thuốc nhỏ mắt vào mắt.
    Thuốc này thường được sử dụng trong tối đa 14 ngày sau phẫu thuật mắt hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không bắt đầu sử dụng thuốc này sớm, sử dụng thường xuyên hơn so với quy định hoặc tiếp tục sử dụng lâu hơn so với chỉ định của bác sĩ. Sử dụng thuốc nhỏ mắt nepafenac kéo dài (hơn 2 tuần) có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ rất nghiêm trọng của mắt.

    Chống chỉ định:

    nếu bạn bị dị ứng với nó; hoặc với aspirin , hoặc các NSAID khác (ví dụ, ibuprofen , celecoxib )

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống tiểu cầu thuốc (ví dụ, clopidogrel ), chất làm loãng máu ” (ví dụ, warfarin ), thuốc corticosteroid (ví dụ, prednisone ), thuốc mắt (ví dụ, corticosteroid).

    Tác dụng phụ:

    Mắt đỏ và nhức đầu cũng có thể xảy ra. Nếu bất kỳ tác dụng nào trong số này vẫn còn hoặc xấu đi, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn kịp thời.

    Cho bác sĩ biết ngay nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: mắt sưng / đau, mắt xả / tưới khắc nghiệt, tầm nhìn thay đổi.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên được sử dụng trong khi đeo kính áp tròng

    Thông tin thành phần Nepafenac

    Dược lực:

    Nepafenac thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid ( NSAID ). 

    Cơ chế hoạt động
    Sau khi dùng thuốc tại chỗ, nepafenac thâm nhập vào giác mạc và được chuyển đổi bởi các hydrolase mô mắt thành amfenac, một loại thuốc chống viêm không steroid . Amfenac được cho là có tác dụng ức chế hoạt động của prostaglandin H synthase ( cyclooxygenase ), một loại enzyme cần thiết cho việc sản xuất tuyến tiền liệt.

    Dược động học :

    Thấp nhưng nồng độ trong huyết tương có thể định lượng của nepafenac và amfenac đã được quan sát trong phần lớn các đối tượng 2 và 3 giờ postdose, tương ứng, sau song phương tại chỗ mắt liều ba lần mỗi ngày của nepafenac treo mắt, 0,1%. Cmax trạng thái ổn định trung bình của nepafenac và amfenac lần lượt là 0,10 ± 0,104 ng / ml và 0,422 ± 0,125 ng / ml, sau khi dùng thuốc nhỏ mắt.

    Nepafenac ở nồng độ lên tới 300 ng / mL không ức chế chuyển hóa in vitro của 6 chất nền đánh dấu cụ thể của cytochrom P450 (CYP) isozymes (CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 và CYP3. Do đó, các tương tác thuốc-thuốc liên quan đến chuyển hóa qua trung gian CYP của thuốc dùng đồng thời là không thể. Tương tác thuốc-thuốc qua trung gian gắn protein cũng khó xảy ra.

    Chỉ định :

    Chỉ định để điều trị đau và viêm liên quan đến phẫu thuật đục thủy tinh thể .

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng thuốc này cho (các) mắt phẫu thuật theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    –  dung dịch 0,1% nepafenac , bôi nó 3 lần mỗi ngày bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật, và tiếp tục sử dụng vào ngày phẫu thuật và trong 2 tuần sau phẫu thuật, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    – dung dịch 0,3% nepafenac , bôi nó một lần mỗi ngày bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật, và tiếp tục sử dụng vào ngày phẫu thuật và trong 2 tuần sau phẫu thuật, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bác sĩ cũng có thể hướng dẫn bạn áp dụng giảm thêm một nửa giờ đến 2 giờ trước khi phẫu thuật.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc hoặc với NSAID khác.

    Tác dụng phụ

    Bởi vì các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trong các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng về thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các nghiên cứu lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực tế.

    Phản ứng phụ ở mắt

    Các phản ứng bất lợi ở mắt được báo cáo thường xuyên nhất sau phẫu thuật đục thủy tinh thể là mờ đục, giảm thị lực , cảm giác cơ thể nước ngoài, tăng áp lực nội nhãn và cảm giác dính. Những phản ứng này xảy ra ở khoảng 5 đến 10% bệnh nhân.

    Phản ứng có hại mắt khác xảy ra tại một tỷ lệ khoảng 1-5% bao gồm phù kết mạc, giác mạc phù nề, mắt khô , lề nắp làm mộc, khó chịu ở mắt, xung huyết mắt, đau mắt, ngứa mắt, sợ ánh sáng , chảy nước mắt và đội thủy tinh thể.

    Một số phản ứng này có thể là hậu quả của thủ tục phẫu thuật đục thủy tinh thể.

    Phản ứng phụ không phải mắt

    Các phản ứng bất lợi ở mắt được báo cáo với tỷ lệ mắc từ 1 đến 4% bao gồm đau đầu, tăng huyết áp , buồn nôn / nôn và viêm xoang .

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nevanac và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nevanac bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mydriacyl

    Thuốc Mydriacyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mydriacyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mydriacyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mydriacyl ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mydriacyl

    Mydriacyl
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ x 15ml

    Thành phần:

    Tropicamide
    Hàm lượng:
    1,0%
    SĐK:VN-4953-10
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Tropicamid là thuốc kháng muscarin tổng hợp có tác dụng tương tự atropin, cả trên trung tâm và ngoại biên, nhưng làm giãn đồng tử và liệt cơ mi nhanh hơn và ngắn hơn.

    Chỉ định :

    Dung dịch 0,5%: giãn đồng tử. Dung dịch 1%: liệt thể mi trong khám khúc xạ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong khám khúc xạ: 1-2 giọt dung dịch 1%, lặp lại sau 5 phút. Nhỏ thêm 1 giọt sau 20-30 phút để kéo dài tác dụng giãn đồng tử nếu cần. Trong khám đáy mắt: 1-2 giọt dung dịch 0,5% trước khi khám 10-15 phút.

    Chống chỉ định :

    Glaucoma góc đóng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Thận trọng khi áp lực nội nhãn cao hay không rõ hay khi tiền phòng nông.

    Tương tác thuốc :

    Tropicamid phối hợp với các thuốc kháng acetylcholin khác làm tăng tác dụng kháng cholinergic và tác dụng lên thần kinh trung ương và ngoại biên. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.

    Tropicamid và các thuốc kháng histamin: tác dụng của thuốc tăng lên nếu phối hợp.

    Tropicamid làm ảnh hưởng đến hấp thu của một số thuốc do làm giảm nhu động dạ dày.

    Tropicamid tránh phối hợp với phenothiazin và thuốc chống trầm cảm ba vòng vì làm tăng tác dụng kháng muscarin.

    Tác dụng phụ

    Xốn mắt thoáng qua khi mới nhỏ mắt.

    Qúa liều :

    Ngộ độc toàn thân có thể xảy ra khi nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em.

    Biểu hiện: đỏ bừng mặt, khô da, nhìn mờ, mạch nhanh và không đều, sốt, trướng bụng ở trẻ em, co giật, ảo giác, mất phối hợp thần kinh cơ.

    Xử trí: điều trị hỗ trợ. Ở trẻ em nên dắp khăn ẩm. Nếu do uống nhầm phải gây nôn hoặc rửa dạ dày.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Bảo quản ở chỗ mát, trnáh ánh sáng, tránh đông lạnh, trong bao bì kín.

    Thông tin thành phần Tropicamide

    Dược lực:

    Tropicamid là thuốc giãn đồng tử, kháng muscarin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: TRopicamid được hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá, niêm mạc, mắt và một phần qua da.

    – Phân bố: Thuốc ra khỏi máu và phân bố nhanh vào khắp các cơ quan trong cơ thể, qua đựơc hàng rào máu não, nhau thai và một lượng nhỏ có trong sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá không hoàn toàn ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đỏi và dạng chuyển hoá. Thời gian bán thải của thuốc là 4 giờ.

    Muối amoni bậc 4 của thuốc được hấp thu ít hơn theo đường uống, dễ dàng ion hoá trong dịch cơ thể và không qua được hàng rào máu não, do tan ít trong lipid.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mydriacyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mydriacyl bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ciloxan

    Thuốc Ciloxan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ciloxan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ciloxan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ciloxan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ciloxan

    Ciloxan
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 5ml

    Thành phần:

    Ciprofloxacin Hydrochloride monohydrate
    Hàm lượng:
    0,3% Ciprofloxacin
    SĐK:VN-10719-10
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong những bệnh lý sau:
    Loét giác mạc
    Pseudomonas aeruginosa,
    Serratia marcescens*,
    Staphylococcus aureus,
    Staphylococcus epidermidis,
    Streptococcus pneumoniae,
    Streptococcus (Nhóm Viridans)*.
    *Hiệu lực đối với vi khuẩn chỉ được nghiên cứu ở khoảng 10 bệnh nhiễm trùng.
    Viêm kết mạc
    Staphylococcus aureus,
    Staphylococcus epidermidis,
    Streptococcus pneumoniae.
    Dược lý:

    Thuốc kháng khuẩn tổng hợp, tiệt trùng, đa liều dùng trong nhãn khoa.
    Hấp thu toàn thân: Một nghiên cứu về hấp thu toàn thân đã được thực hiện, trong đó dung dịch nhỏ mắt Ciloxan được nhỏ mỗi hai giờ khi đang thức trong vòng hai ngày, và thêm năm ngày tiếp sau đó nhỏ mỗi bốn giờ khi đang thức. Nồng độ trong huyết tương tối đa của ciprofloxacin được ghi nhận là dưới 5 ng/ml. Nồng độ trung bình thường dưới 2,5 ng/ml.
    Vi trùng học: Ciprofloxacin có hoạt tính phổ rộng trong điều kiện phòng thí nghiệm (in vitro) chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Tác dụng diệt khuẩn của ciprofloxacin là do khả năng ức chế hoạt động của enzym DNA-gyrase, là enzym cần thiết cho sự tổng hợp DNA của vi khuẩn.
    Ciprofloxacin đã cho thấy khả năng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau trong điều kiện phòng thí nghiệm và trên các nhiễm trùng lâm sàng (xem phần Chỉ định).

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch nhỏ mắt
    Liều dùng được khuyến cáo trong điều trị loét giác mạc là: nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 15 phút trong vòng sáu giờ đầu, sau đó nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 30 phút trong khoảng thời gian còn lại của ngày đầu tiên. Ngày thứ 2, nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi giờ. Vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 14, nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 4 giờ. Có thể’ tiếp tục điều trị hơn 14 ngày nếu chưa có hiện tượng tái tạo biểu mô hoàn toàn.
    Liều dùng được khuyến cáo trong điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn là: nhỏ 1 hay 2 giọt vào túi kết mạc mỗi 2 giờ khi đang thức, trong vòng 2 ngày; nhỏ một hay hai giọt vào túi kết mạc mỗi 4 giờ khi đang thức, trong 5 ngày tiếp theo.
    Thuốc mỡ
    Tra một đoạn khoảng 1-1,5 cm vào túi kết mạc, 3 lần mỗi ngày trong hai ngày đầu tiên, sau đó 2 lần mỗi ngày cho 5 ngày kế tiếp.
    Quá liều
    Khi quá liều tại chỗ do thuốc mỡ hay dung dịch nhỏ mắt Ciloxan có thể’ dùng nước ấm để’ rửa mắt.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền căn quá mẫn với ciprofloxacin hay thành phần khác của thuốc. Có tiền căn quá mẫn với các quinolone khác cũng bị chống chỉ định dùng ciprofloxacin.

    Tương tác thuốc:

    Chưa có nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc được thực hiện với ciprofloxacin nhỏ mắt. Tuy nhiên, khi dùng đường toàn thân một số quinolone, người ta đã nhận thấy có tình trạng tăng nồng độ huyết thanh của theophylline, ngăn cản chuyển hóa cafeine, tăng cường khả năng tác dụng của thuốc chống đông dạng uống, warfarin và các dẫn xuất của nó, và cũng ghi nhận sự gia tăng creatinine huyết thanh trên bệnh nhân dùng đồng thời với cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng ngoại ý liên quan với thuốc thường được báo cáo nhất là cảm giác khó chịu hay rát tại chỗ. Trong các nghiên cứu về loét giác mạc có dùng thuốc thường xuyên, khoảng 17% (dung dịch) và 13% (thuốc mỡ) bệnh nhân có tình trạng kết tủa tinh thể’ màu trắng (xem mục Thận trọng lúc dùng). Dưới 10% bệnh nhân có xảy ra các tác dụng ngoại ý khác, bao gồm cứng bờ mi, có vảy/tinh thể, cảm giác có dị vật, ngứa, sung huyết giác mạc và có vị khó chịu sau khi nhỏ thuốc. Dưới 1% bệnh nhân có các tác dụng ngoại ý như nhuộm màu giác mạc, bệnh kết mạc/viêm kết mạc, phản ứng dị ứng, sưng mí mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, thâm nhiễm giác mạc, buồn nôn và giảm thị lực.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng tại chỗ, không được tiêm vào mắt.

    Người ta đã ghi nhận có phản ứng quá mẫn nặng và thường nguy hiểm đến tính mạng trên bệnh nhân được điều trị với quinolone đường toàn thân, đôi khi với liều đầu tiên. Một số phản ứng có kèm theo tình trạng trụy tim mạch, mất tri giác, phù thanh quản hay mặt, khó thở, nổi mày đay và ngứa. Chỉ một số ít bệnh nhân trong tiền căn có phản ứng quá mẫn. Các phản ứng phản vệ trầm trọng cần phải điều trị cấp cứu ngay bằng epinephrine và các biện pháp hồi sức khác, bao gồm thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch kháng histamine, corticosteroid, các amin hoạt mạch và xử trí đường hô hấp.

    Thận trọng khi dùng

    Tổng quát

    Như với các kháng sinh khác, dùng ciprofloxacin kéo dài có thể gây ra tình trạng bộc phát của các vi khuẩn không nhạy cảm, kể’ cả vi nấm. Nếu có bội nhiễm, nên có biện pháp điều trị thích hợp. Bất cứ khi nào cần đánh giá lâm sàng, nên thăm khám cho bệnh nhân cùng với sự hỗ trợ của dụng cụ phóng đại như đèn khe và nhuộm huỳnh quang, nếu có điều kiện. Ngay khi có nổi ban ở da hay một số dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn, nên ngưng dùng ciprofloxacin. Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân loét giác mạc do vi khuẩn 35 (16,5%) trong số’ 210 bệnh nhân có hiện tượng kết tủa tinh thể’ màu trắng khu trú ở phần nông của tổn thương giác mạc. Hiện tượng kết tủa xảy ra trong vòng 24 giờ đến 7 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Ở một bệnh nhân, sự kết tủa được rửa ngay khi vừa xuất hiện. Sự dung giải được ghi nhận trong 1-8 ngày ở 17 bệnh nhân. Sự dung giải được ghi nhận trong 10-13 ngày ở 5 bệnh nhân. Trên 9 bệnh nhân, không có ngày dung giải chính xác. Tuy nhiên, qua thăm khám trong quá trình treo dõi, 18-44 ngày sau khi xảy ra hiện tượng này, người ta ghi nhận có sự dung giải hoàn toàn của chất kết tủa. 3 bệnh nhân hoàn toàn không có thông tin về kết quả. Hiện tượng kết tủa không cản trở việc tiếp tục dùng ciprofloxacin, và cũng như không gây ảnh hưởng ngoại ý lên quá trình lâm sàng của loét hay thị lực (xem mục Tác dụng ngoại ý).

    Dùng trong nhi khoa

    Độ an toàn và hiệu quả điều trị khi sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi (đối với dạng dung dịch nhỏ mắt) và dưới 2 tuổi (đối với dạng thuốc mỡ tra mắt) chưa được khẳng định.

    Mặc dù ciprofloxacin và các dẫn xuất quinolones khác gây các bệnh về khớp khi thử nghiệm dùng bằng đường uống trên một loài chó săn còn nhỏ, việc dùng tại chỗ trên mắt của ciprofloxacin trên các động vật thử nghiệm còn nhỏ không cho thấy gây ra một bệnh lý nào trên khớp và không có bằng chứng cho thấy dạng dùng trong nhãn khoa có một tác dụng nào trên các khớp xương chịu trọng lượng cơ thể.

    Khi có thai và cho con bú

    Các nghiên cứu về sinh sản đã được thực hiện trên chuột và chuột nhắt với liều sáu lần cao hơn liều thông thường dùng cho người và cho thấy không có bằng chứng về rối loạn sinh sản hay tổn thương thai do dùng ciprofloxacin. Như đối với hầu hết các kháng sinh khác, trên thỏ, ciprofloxacin (liều 30 và 100 mg/kg dùng theo đường uống) gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa dẫn đến sụt cân của thỏ mẹ và làm tăng tỷ lệ xẩy thai. Không có hiện tượng sinh quái thai với các liều đã sử dụng. Khi dùng qua đường tĩnh mạch với liều lên đến 20 mg/kg, không có hiện tượng độc tính cho mẹ cũng như không có hiện tượng nhiễm độc cho phôi hay sinh quái thai. Trong thời kỳ thai nghén, dung dịch nhỏ mắt Ciloxan chỉ nên dùng khi đã cân nhắc giữa ích lợi và nguy cơ cho thai.

    Vẫn chưa được biết ciprofloxacin dùng tại chỗ có được bài tiết qua sữa người hay không. Tuy nhiên, sau một liều đơn 500 mg theo đường uống, đã tìm thấy ciprofloxacin trong sữa người. Nên lưu ý hơn khi dùng thuốc mỡ và dung dịch nhỏ mắt Ciloxan cho bà mẹ nuôi con bú.

    Mặc dù ciprofloxacin và các quinolone khác gây ra bệnh lý ở khớp trên động vật chưa trưởng thành ở đa số loài được thử nghiệm sau khi cho dùng theo đường uống, ciprofloxacin dùng nhỏ tại mắt cho động vật chưa trưởng thành không gây ra bệnh lý ở khớp; và không có bằng chứng cho thấy dạng nhỏ mắt có bất kỳ ảnh hưởng nào lên các khớp chịu lực.

    Thông tin thành phần Ciprofloxacin

    Dược lực:

    Ciprofloxacin là một hoạt chất mới thuộc nhóm quinolone. Chất này ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Ðộ khả dụng sinh học của Ciprofloxacin khoảng 70-80%.

    – Phân bố: Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 60-90 phút. Ciprofloxacin hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng chẳng hạn như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy 3-5 giờ. Chỉ cần uống thuốc hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.

    Sau khi truyền tĩnh mạch, 75% liều được dùng sẽ bị bài tiết qua nước tiểu và thêm 14% qua phân. Hơn 90% hoạt chất sẽ bị bài tiết trong 24 giờ đầu tiên.

    Các số liệu khác:

    Thời gian bán hủy trong huyết thanh xấp xỉ 4 giờ (3-5 giờ).

    Thể tích phân bố (ở giai đoạn hằng định) xấp xỉ 2,8l/kg.

    Ðộ thanh lọc thận xấp xỉ 5ml/phút kg.

    Ðộ gắn kết protein xấp xỉ 30%.

    Ðộ thẩm thấu dung dịch truyền 300mOsm.

    Thành phần NaCl dung dịch truyền 900mg/100 ml.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: khoảng 40-50% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.

    Tác dụng :

    Phổ kháng khuẩn:

    Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, diệt khuẩn phổ rộng. Nó cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này làm cho vi khuẩn bị giảm khả năng sinh sản một cách mau chóng.

    Do cơ chế tác động đặc hiệu này, Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Vì vậy, Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các kháng sinh khác.

    Trong khi sự phối hợp Ciprofloxacin với kháng sinh họ beta-lactam và các aminoglycosides chủ yếu tạo ra hiệu quả bổ sung và không thay đổi trong điều kiện in-vitro, thì trong điều kiện in-vivo, nó thường tạo ra hiệu quả cộng hưởng (như khi phối hợp với azlocillin), đặc biệt trên động vật bị giảm bạch cầu trung tính.

    Ciprofloxacin có thể phối hợp với các thuốc sau:

    Pseudomonas: azlocillin, ceftazidime.

    Streptococci: mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.

    Staphylococci: các kháng sinh họ beta-lactam, đặc biệt isoxazolylpenicillin, vancomycin.

    Vi khuẩn kỵ khí: metronidazol, clindamycin.

    Chỉ định :

    Các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với ciprofloxacin. 

    – Các bệnh nhiễm trùng của: 
    *Đường hô hấp. Trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. Tuy nhiên Ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus.

    . Tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas hay Staphylococcus.

    .
    *Mắt.

    . Thận và/hoặc đường tiết niệu.

    . Cơ quan sinh dục, kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

    . Ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc). 
    * Da và mô mềm. 
    * Xương khớp. 
    *Nhiễm trùng huyết. 
    *Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu). 
    – Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch (Ciprofloxacin dạng uống).

    Liều lượng – cách dùng:

    Rối loạn chức năng gan và thận:

    1. Giảm chức năng thận:

    Ðộ thanh thải creatinine 3mg/100 ml: 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hay 1 x 1 liều bình thường/ngày.

    2. Giảm chức năng thận + lọc máu:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: trong những ngày lọc máu sau khi lọc máu.

    3. Giảm chức năng thận + CAPD (thẩm phân phúc mạc liên tục ở những bệnh nhân ngoại trú):

    – Bổ sung Ciprofloxacin dạng dịch truyền vào dịch lọc (nội phúc mạc): 50 mg Ciprofloxacin/lít dịch lọc, cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    – Dùng Ciprofloxacin viên bao film (uống) 1 x 500mg viên bao film (hay 2 x 250mg viên bao film), cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    4. Giảm chức năng gan:

    Không cần chỉnh liều.

    5. Giảm chức năng gan và thận:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: xác định nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh nếu có thể.

    Cách dùng:

    Ciprofloxacin dạng uống:

    Uống nguyên viên với một ít nước. Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn.

    Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn.

    Ciprofloxacin dạng tiêm, truyền tĩnh mạch:

    Cách dùng đường tĩnh mạch khoảng 30 phút cho 100 và 200mg hay 60 phút cho 400mg.

    Dung dịch truyền có thể dùng trực tiếp hay sau khi pha với các loại dịch truyền tĩnh mạch khác.

    Dung dịch truyền có thể tương thích với các dung dịch sau: dung dịch nước muối sinh lý, dung dịch Ringer và Ringer’s lactate, dung dịch glucose 5% và 10%, dung dịch fructose 10%, dung dịch glucose 5% với NaCl 0,225% hoặc NaCl 0,45%. Khi dịch truyền Ciprofloxacin được pha với các loại dịch truyền thích hợp, dung dịch này nên được dùng ngay sau khi chuẩn bị xong, vì những lý do về vi sinh học và sự nhạy cảm với ánh sáng.

    Các tình trạng bất tương hợp quan trọng:

    Trừ khi biết chắc chắn có sự tương thích của thuốc với các dung dịch/thuốc, dung dịch truyền căn bản nên dùng tách riêng. Các dấu hiệu bất tương thích có thể thấy được gồm: kết tủa, đổi màu.

    Dung dịch Ciprofloxacin có thể bất tương thích với mọi dung dịch/thuốc bất ổn định về mặt vật lý và hóa học ở pH của dung dịch Ciprofloxacin (như penicillin, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với dung dịch kiềm (pH của dung dịch Ciprofloxacin truyền: 3,9-4,5).

    Liệu trình dùng thuốc:

    Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh diễn tiến trên lâm sàng và diễn tiến vi trùng học. Về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Liệu trình điều trị trung bình: 1 ngày cho lậu cấp, viêm bàng quang, đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ổ bụng, suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng, tối đa 2 tháng trong viêm xương và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác.

    Ðiều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn. Sau vài ngày điều trị, có thể thay thế trị liệu Ciprofloxacin tĩnh mạch bằng Ciprofloxacin uống.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với hóa trị liệu bằng ciprofloxacin hoặc các quinolone khác. Không được chỉ định Ciprofloxacin cho trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc vật cho thấy rằng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. Các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận trong thời gian dùng ciprofloxacin, nhưng không nhất thiết đều xảy ra ở mọi bệnh nhân.

    Các tác dụng phụ sau đây đã được thấy:

    – Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa:

    Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng.

    Nếu bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị, phải đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất bệnh tiêu hóa trầm trọng (viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu thich hợp (như uống vancomycin 250 mg dùng 4 lần trong 24 giờ). Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

    – Ảnh hưởng lên hệ thần kinh:

    Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, run rẩy. Rất hiếm : liệt ngoại biên, vã mồ hôi, dáng đi không vững vàng, co giật, trạng thái lo âu, bị ác mộng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, một số trường hợp có phản ứng tâm thần (thậm chí tiến triển tới hành vi gây nguy hiểm cho bản thân).

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    – Phản ứng trên những giác quan:

    Rất hiếm: mất cảm giác về mùi, vị, rối loạn thị lực (như nhìn đôi, nhìn màu), ù tai, rối loạn thính lực tạm thời, đặc biệt ở tần số cao.

    – Phản ứng quá mẫn cảm:

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    Phản ứng ở da như nổi ban, ngứa, sốt do thuốc.

    – Rất hiếm:

    Xuất huyết dạng chấm (petechiae), bóng xuất huyết (haemorrhagic bullae), và nốt nhỏ (papules) với lớp bọc chắc biểu hiện sự liên quan với mạch máu (viêm mạch).

    Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell

    Viêm thận kẽ, viêm gan, hoại tử tế bào gan rất hiếm khi dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.

    Phản ứng phản vệ hay kiểu phản vệ (phù mặt, phù mạch, phù thanh quản ; khó thở tiến triển đến tình trạng choáng đe dọa tính mạng) có thể xảy ra, đôi khi sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và cần phải điều trị (điều trị choáng).

    – Ảnh hưởng lên hệ tim mạch:

    Rất hiếm: nhịp tim nhanh, phừng mặt, cơn migrain, ngất.

    – Ảnh hưởng khác:

    Ở các khớp: rất hiếm: khó chịu ở khớp, cảm giác uể oải, đau cơ, viêm bao gân, hơi nhạy cảm với ánh sáng, giảm chức năng thận thoáng qua kể cả suy thận tạm thời.

    – Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm gân Achill trong thời gian dùng Ciprofloxacin. Tình trạng viêm gân Achill có thể dẫn đến đứt gân. Vì vậy, khi có dấu hiệu viêm gân Achill (như sưng đau), nên ngưng dùng Ciprofloxacin và đi khám bệnh.

    – Ảnh hưởng lên máu và sự tạo máu:

    Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tế bào bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu; rất hiếm: tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, biến đổi giá trị của prothrombin.

    – Ảnh hưởng lên các tham số xét nghiệm/cặn lắng nước tiểu:

    Có thể làm tăng thoáng qua các transaminase và phosphatase kiềm, cũng như gây vàng da tắc mật, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó ; tăng thoáng qua urea, creatinine hay bilirubin trong huyết thanh; tăng đường huyết: trên những ca đặc biệt, có thể có tinh thể niệu và huyết niệu.

    – Phản ứng tại chỗ rất hiếm: viêm tĩnh mạch.

    Lưu ý cho những người điều khiển phương tiện, máy móc:

    Ngay cả khi dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, thuốc có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản xạ đến mức giảm khả năng điều khiển xe cộ và vận hành máy móc. Ảnh hưởng càng nhiều hơn khi dùng thuốc cùng với rượu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ciloxan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ciloxan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Flarex

    Thuốc Flarex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Flarex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Flarex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Flarex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Flarex

    Flarex
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt vô khuẩn

    Thành phần:

    Fluorometholone acetate 1 mg/ml
    SĐK:VN-19381-15
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh viêm phía ngoài mắt: viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, v.v…

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ: 1-2 giọt x 2-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    -Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân bị trầy hoặc loét giác mạc. (Thuốc này có thể làm các bệnh này nặng thêm hoặc gây ra thủng giác mạc.)

    – Bệnh nhân bị viêm giác-kết mạc do virus, bệnh lao mắt, bệnh nấm mắt hay mắt mưng mủ. (Thuốc này có thể làm các bệnh này nặng thêm, hoặc gây ra thủng giác mạc.)

    Tác dụng phụ:

    Thông bao cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Phản ứng phụ đối với thuốc này được báo cáo ở 3 trong số 7.276 bệnh nhân được đánh giá trước và sau khi thuốc được chấp nhận (0.04%). Phản ứng phụ chính là tăng nhãn áp ở 2 bệnh nhân (0.03%), làm nặng thêm viêm kết mạc dị ứng ở 1 bệnh nhân (0.01%). [Lúc đánh giá phản

    ứng phụ]

    – Phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng (“hiếm”: 5% hoặc chưa rõ tần suất).

    +Glaucoma: Tăng nhãn áp hoặc glaucoma đôi khi có thể xảy ra vài tuần sau khi dùng thuốc này kéo dài. cần giám sát định kỳ áp lực nội nhãn trong qua trình điều trị.

    + Herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa: Dùng thuốc nấy có thể dẫn đến herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa, v.v…Nêu xảy ra các triệu chứng này, cần có các biện pháp điêu trị thích hợp.

    +Thủng giác mạc: Có thể xảy ra thủng giác mạc nếu dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị herpes giác mạc, loét hoặc chấn thương giác mạc, V. V…

    +Đục thủy tinh thể dưới bao sau: Dùng thuốc này dài hạn có thể

    xảy ra đục thủy tinh thể dưới bao sau.

    -Phản ứng phụ khác

    Nếu có các phản ứng phụ sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.

    Tần suất không rõ

    Quá mẫn cảm / Viêm bờ mi, viêm da mí mắt, phát ban

    Mắt / Kích ứng mắt, xung huyết kết mạc

    Hệ thống tuyến yên – vỏ thượng thận (nếu dùng dài hạn)/ ức chế hệ thống tuyến yên – vỏ thượng thận

    Các phản ứng phụ khác

    Làm vết thương chậm lành

    Sử dụng ở người lớn tuổi

    Vì chức năng sinh lý ở người lớn tuổi thường suy giảm, cần có biện pháp đề phòng thích hợp khi dùng thuốc này.

    Chú ý đề phòng:

    -Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thong tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

    -Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    -Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.

    -Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    -Khi dùng: cẩn thận không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm ban thuốc.

    Thai kỳ

    -Tránh dùng thuốc này kéo dài hoặc thường xuyên cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai. (Độ an toàn của thuốc này trong quá trình mang thai chưa được xác định.)

    -Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chưa được biểt.

    -Sử dụng trong nhi khoa: Cần thận trọng khi dùng thuốc này, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. (Độ an toàn của thuốc này ở trẻ em chưa được xác định.)

    Thông tin thành phần Fluorometholone

    Chỉ định :

    Các bệnh viêm mắt đáp ứng với corticosteroid như viêm kết mạc nhãn cầu & kết mạc mi, viêm giác mạc, viêm mống mắt, viêm màng bồ đào trước & dùng trong phẫu thuật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ 1 giọt x 2-4 lần/ngày. Trong 24-48 giờ đầu, có thể nhỏ mỗi giờ 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Viêm giác kết mạc do virus, lao mắt, bệnh nấm mắt. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, chậm lành vết thương, cảm giác nóng bừng, kích ứng thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flarex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Flarex bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Betoptic S

    Thuốc Betoptic S

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Betoptic S công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Betoptic S điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Betoptic S ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Betoptic S

    Betoptic S
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt vô trùng
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Mỗi ml hỗn dịch nhỏ mắt chứa: Betaxolol (dưới dạng Betaxolol hydrochlorid) 2,5mg
    SĐK:VN-20837-17
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Betaxolol

    Dược lực:

    Betaxolol HCl chất phong tỏa thụ thể (bêta-1-adrenergic) chọn lọc ở tim, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể (vô cảm tại chỗ) và bản thân không có tác dụng hướng giao cảm. Nhãn áp cao là một yếu tố nguy cơ chính trong việc mất thị trường do glaucome. Nhãn áp tăng càng cao, khả năng tổn thương thị thần kinh và mất thị trường càng lớn.

    Dược động học :

    Thuốc nhỏ mắt Betaxolol có hoạt chất chính là betaxolol hydrochloride, chất phong tỏa thụ thể bêta-adrenergic chọn lọc ở tim được hòa tan trong một chế phẩm huyền dịch resin vô trùng.

    Hoạt tính giãn mạch ngoại vi của betaxolol đã được chứng minh trong một nghiên cứu in vivo ở chó, trong khi những tác dụng giãn mạch và ức chế kênh calcium của betaxolol đã được chỉ ra trong một số nghiên cứu in vivo bằng cách sử dụng các mạch máu ở mắt và ngoài mắt trong các mô hình nghiên cứu ở chuột, chuột lang, thỏ, chó, lợn và bò.

    Tác dụng bảo vệ thần kinh của betaxolol cũng đã được chứng minh trong các thí nghiệm in vivo cũng như in vitro ở võng mạc thỏ, môi trường nuôi vỏ não chuột và nuôi võng mạc gà con.

    Khả năng sinh ung thư, đột biến gen, suy giảm khả năng sinh sản: Betaxolol HCl cho thấy không có tác dụng gây ung thư.

    Tác dụng :

    Betaxolol có tác dụng làm giảm nhãn áp cao cũng như nhãn áp bình thường và cơ chế tác dụng làm hạ nhãn áp dường như do giảm sản xuất thủy dịch. Ðiều này đã được chứng minh bằng nhãn áp ký và phương pháp đo độ loãng fluorescein trong thủy dịch. Nói chung betaxolol bắt đầu có tác dụng trong vòng 30 phút và hiệu quả tối đa thường được phát hiện 2 giờ sau khi dùng thuốc tại chỗ. Dùng liều duy nhất làm giảm nhãn áp trong 12 giờ. Trong những nghiên cứu mù đôi có đối chứng, mức độ và thời gian tác dụng hạ nhãn áp của huyền dịch nhỏ mắt Betaxolol 0,25% và của dung dịch nhỏ mắt Betoptic 0,5% tương đương nhau về mặt lâm sàng. Huyền dịch Betaxolol dễ chịu hơn đáng kể so với dung dịch Betoptic. Dung dịch betaxolol nhỏ mắt ở nồng độ 1% (một giọt nhỏ mắt) không có tác dụng nào đáng kể lên chức năng phổi theo kết quả đo FEV1, FVC, tỷ số FEV1/FVC. Không thấy có bằng chứng nào về tác dụng chẹn bêta-adrenergic trên hệ tim mạch của thuốc betaxolol. Dữ liệu thu được từ những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân bị glaucome góc mở mãn tính và nhãn áp cao cho thấy rằng so với điều trị bằng timolol, một chất chẹn bêta không chọn lọc, thì điều trị betaxolol có lợi hơn về lâu dài đối với thị trường. Hơn nữa, trong khi điều trị bằng betaxolol, không thấy có tác dụng xấu nào đối với việc cấp máu cho thần kinh thị giác. Ðúng hơn là betaxolol duy trì hay cải thiện dòng máu/tưới máu cho mắt.

    Chỉ định :

    Betaxolol tỏ ra có hiệu quả trong việc hạ thấp nhãn áp và có thể sử dụng cho những bệnh nhân bị glaucome góc mở mạn tính và nhãn áp cao. Thuốc này có thể được sử dụng một mình hay kết hợp với các thuốc hạ nhãn áp khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lắc kỹ trước khi sử dụng.

    Liều đề nghị là nhỏ một hay hai giọt huyền dịch nhỏ mắt Betaxolol 0,25% vào mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, phải cần vài tuần đáp ứng hạ nhãn áp mới ổn định. Cũng như bất kỳ loại thuốc mới nào, người ta khuyên theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu điều trị như trên mà nhãn áp bệnh nhân vẫn không được khống chế một cách đầy đủ, có thể điều trị phối hợp với pilocarpine và các thuốc co đồng tử khác và/hay dùng epinephrine và/hay thuốc ức chế carbonic anhydrase.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Huyền dịch Betaxolol 0,25% chống chỉ định dùng cho những bệnh nhân bị nhịp chậm xoang, nhiều hơn bloc nhĩ thất độ một, sốc tim hay những bệnh nhân có suy tim rõ.

    Tác dụng phụ

    Mắt: Trong các thử nghiệm lâm sàng, hiện tượng thường xảy ra nhất khi dùng huyền dịch nhỏ mắt Betaxolol 0,25% là khó chịu tạm thời ở mắt. Sau đây là một số tình trạng khác đã được báo cáo ở một số nhỏ bệnh nhân: nhìn mờ, viêm giác mạc dạng chấm, cảm giác xốn ở mắt, chảy nước mắt, ngứa, khô mắt, đỏ mắt, viêm, xuất tiết, đau ở mắt, giảm thị lực và cứng mi mắt.

    Toàn thân: Các phản ứng toàn thân sau khi dùng huyền dịch nhỏ mắt Betaxolol 0,25% hay dung dịch nhỏ mắt Betoptic 0,5% hiếm khi được báo cáo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betoptic S và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Betoptic S bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Alcaine 0,5%

    Thuốc Alcaine 0,5%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alcaine 0,5% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alcaine 0,5% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alcaine 0,5% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alcaine 0,5%

    Alcaine 0,5%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Mỗi 1 ml dung dịch chứa: Proparacain hydroclorid 5mg
    SĐK:VN-21093-18
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Proparacaine được chỉ định gây mê cục bộ trong thực tế mắt.

    Thủ tục mắt đại diện trong đó việc chuẩn bị cung cấp gây tê tại chỗ tốt bao gồm đo áp lực nội nhãn (tonometry), loại bỏ các cơ quan nước ngoài và khâu vết thương từ giác mạc, kết mạc cào trong chẩn đoán và kiểm tra gonioscopic; 

    Proparacaine cũng được chỉ định để sử dụng như một thuốc gây tê tại chỗ trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể;

    Liều lượng – cách dùng:

    Gây mê sâu như trong khai thác đục thủy tinh thể:

    Thấm nhuần 1 giọt vào mắt mỗi 5-10 phút cho 5-7 liều.

    Loại bỏ các khâu:

    Thấm nhuần 1 hoặc 2 giọt vào mắt 2 hoặc 3 phút trước khi loại bỏ các mũi khâu.

    Loại bỏ các cơ quanbênngoài:

    Thấm nhuần 1 hoặc 2 giọt vào mắt trước khi hoạt động.

    Tonometry:

    Thấm nhuần 1 hoặc 2 giọt vào mắt ngay lập tức trước khi đo.

    Chống chỉ định :

    Việc chuẩn bị này chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần của giải pháp

    Thận trọng lúc dùng :

    Sử dụng lâu dài của gây tê tại chỗ ở mắt có thể sản xuất opacification giác mạc vĩnh viễn đi kèm với mất thị lực.

    Proparacaine nên được sử dụng thận trọng và ít ở những bệnh nhân bị dị ứng với tiếng, bệnh tim, hoặc cường giáp.Các độc tính lâu dài của proparacaine là không rõ;sử dụng kéo dài có thể có thể làm chậm lành vết thương.Mặc dù cực hiếm với ứng dụng nhỏ mắt của thuốc tê tại chỗ, nó nên được lưu ý rằng độc tính (biểu hiện bằng cách kích thích hệ thống thần kinh trung ương tiếp theo trầm cảm) có thể xảy ra.

    Bảo vệ mắt khỏi khó chịu hóa chất, cơ quan nước ngoài và cọ xát trong thời gian gây mê là rất quan trọng.Tonometers ngâm khử trùng hoặc chất tẩy rửa các giải pháp nên được rửa sạch bằng nước cất vô trùng trước khi sử dụng.Bệnh nhân nên được khuyên tránh chạm vào mắt cho đến khi gây mê đã mòn đi.Không chạm vào ống nhỏ mũi cho bất kỳ bề mặt như vậy có thể làm ô nhiễm các giải pháp.

    Proparacaine hydrochloride nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

    Người ta không biết liệu thuốc có bài tiết trong sữa mẹ.Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần thận trọng khi proparacaine hydrochloride được dùng cho một người phụ nữ cho con bú.

    Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra đã không được thực hiện với Proparacaine Hydrochloride Ophthalmic Solution để thiết lập an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhi;Tuy nhiên, các tài liệu trích dẫn sử dụng proparacaine hydrochloride như một chất gây mê tại chỗ trong mắt bệnh nhân nhi.

    Tác dụng phụ

    Đồng tử giãn nở hoặc hiệu ứng cycloplegic hiếm khi được quan sát với hydrochloride proparacaine.Các thuốc có vẻ an toàn cho sử dụng ở những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc tê tại chỗ khác, nhưng địa phương hoặc hệ thống nhạy cảm đôi khi xảy ra.Instillation của proparacaine trong mắt ở nồng độ và liều lượng khuyến cáo thường sản xuất ít hoặc không gây kích ứng ban đầu, đau nhói, rát, đỏ kết mạc, chảy nước mắt hoặc tăng nháy mắt.Tuy nhiên, một số kích ứng tại chỗ, gây nhức nhối có thể xảy ra vài giờ sau khi nhỏ thuốc.

    Hiếm khi, một, ngay lập tức loại nặng, phản ứng giác mạc dường hyperallergic có thể xảy ra bao gồm cấp tính, mãnh liệt và viêm giác mạc biểu mô khuếch tán;một màu xám, mặt kính xuất hiện;bong các khu vực rộng lớn của biểu mô hoại tử;sợi giác mạc và, đôi khi, viêm mống mắt với descemetitis.

    Viêm da tiếp xúc dị ứng với khô và nứt đầu ngón tay đã được báo cáo.

    Làm mềm và xói mòn của biểu mô giác mạc và kết mạc sung huyết và xuất huyết đã được báo cáo.

    Thông tin thành phần Proparacaine

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alcaine 0,5% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alcaine 0,5% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tears Naturale II

    Thuốc Tears Naturale II

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tears Naturale II công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tears Naturale II điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tears Naturale II ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tears Naturale II

    Tears Naturale II
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn

    Thành phần:

    Dextran70 1 mg/ml; Hypromellose 3 mg/ml
    SĐK:VN-19384-15
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các trường hợp khô mắt như viêm kết giác mạc và hội chứng Sjõgren, điều trị và làm giảm các cảm giác khó chịu gây ra bởi các bệnh đó.
    Làm giảm tạm thời cảm giác cay và khó chịu do khô mắt và bảo vệ mắt khỏi kích ứng thêm. Làm giảm tạm thời cảm giác khó chịu do các kích ứng nhẹ ở mắt do tiếp xúc với gió hay nắng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng để nhỏ mắt
    Liều lượng
    Nhỏ một hoặc hai giọt TEARS NATURALE II vào túi kết mạc của mắt cần điều trị.
    Hiện chưa có dữ liệu về sử dụng sản phẩm này cho trẻ em và trẻ vị thành niên, cho bệnh nhân suy gan hay suy thận. Tuy nhiên, căn cứ trên bề dày kinh nghiệm về nhỏ mắt các sản phẩm có chứa hoạt chất/ tá dược tương tự như chế phẩm này, thấy không cần phải điều chỉnh liều lượng ở các đối tượng bệnh nhân nói trên.
    Trong trường hợp điều trị đồng thời với các sản phẩm nhỏ mắt khác, cần nhỏ hai thuốc cách nhau 10 đến 15 phút.
    Cách sử dụng
    Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, các vùng lân cận hoặc các bề mặt khác.
    Không được sử dụng thuốc này nếu dung dịch bị biến màu hoặc vẩn đục.
    Ba bước để sử dụng dung dịch nhỏ mắt TEARS NATURALE II:
    1 – Ngửa đầu ra sau.
    2 – Đặt 1 ngón tay dưới mắt, kéo nhẹ mi mắt xuống dưới đến khi mí dưới và nhãn cầu tạo thành túi hình chữ V.
    3 – Nhỏ vào túi hình chữ V đó một hay hai giọt. Tránh không cho đầu ống nhỏ giọt chạm vào mắt.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Mặc dù nghiên cứu về tương tác thuốc chưa được tiến hành, không thấy có tương tác liên quan trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với TEARS NATURALE II được phân loại theo các quy ước sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến

    – Phân loại hệ thống cơ quan / Phản ứng bất lợi

    * Rối loạn tại mắt

    Rất phổ biến: nhìn mờ

    Phổ biến: khô mắt, rối loạn mí mắt, cảm giác bất thường ở mắt,

    cảm giác có vật lạ trong mắt, khó chịu ở mắt.

    Không phổ biến: ngứa mắt, kích ứng mắt, sung huyết tại mắt.

    Các phản ứng bất lợi khác được xác định từ các giám sát sau khi lưu hành được liệt kê sau đây. Không thể ước tính tần suất từ những dữ liệu có sẵn.

    – Phân loại hệ thống cơ quan / Phản ứng bất lợi

    * Rối loạn hệ miễn dịch

    Mẩn cảm

    Rối loạn hệ thần kinh

    Đau đầu

    Rối loạn tại mắt

    Ban đỏ mi mắt, đau mắt, sưng tấy mắt, ghèn mắt,

    bờ mi đóng vẩy, tăng tiết nước mắt

    Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Bao gồm cả các tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân cần dừng thuốc và hỏi bác sỹ chuyên khoa khi bị đau đầu, đau mắt, thay đổi thị trường, kích ứng mắt, đỏ mắt kéo dài hoặc tình trạng xấu đi và kéo dài trên 72 giờ.

    Lái xe

    Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ mắt, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ rồi mới được phép tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Do sau khi nhỏ mắt dextran 70 và hypromellose phơi nhiễm toàn thân không đáng kể, thuốc không ảnh hưởng đến thai kì. Hơn nữa, dextran 70 và hypromellose không có tác dụng dược lý. Có thể sử dụng TEARS NATURALE II trong thai kỳ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tears Naturale II và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tears Naturale II bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Poly Tears

    Thuốc Poly Tears

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Poly Tears công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Poly Tears điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Poly Tears ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Poly Tears

    Poly Tears
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml; hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Dextran 70, Hypromellose
    Hàm lượng:
    0,1% w/v; 0,3%w/v
    SĐK:VN-13474-11
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hội chứng khô mắt, giảm tiết nước mắt và sự bất ổn của phim nước mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào túi kết mạc của mắt cần điều trị, mỗi ngày 5 – 6 lần.
    Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, các vùng lân cận hoặc các bề mặt khác.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Ngưng dùng thuốc khi xảy ra: đau đầu, đau mắt, thay đổi thị lực, kích ứng và đỏ mắt kéo dài 72 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Poly Tears và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Poly Tears bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5%

    Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Timolol Maleate Eye Drops 0.5%

    Timolol Maleate Eye Drops 0.5%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Timolol maleate
    Hàm lượng:
    0,5% Timolol
    SĐK:VN-13978-11
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Tăng nhãn áp, Glaucoma góc mở mãn tính, Glaucoma do không có thủy tinh thể.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Suy tim không dùng thuốc.

    – Nhịp chậm – Hen phế quản & viêm phế quản mãn.

    Tương tác thuốc:

    Các aminodarone. Thuốc trị cao huyết áp.

    Tác dụng phụ:

    Khô mắt, ngứa mắt, cảm giác bỏng rát hoặc kim châm khi mới dùng thuốc, rối loạn thị giác cơn thoáng qua.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Timolol

    Dược lực:

    Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê. Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 – 2 giờ. Tra một lần dung dịch timolol 0,25% hoặc 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ.

    Timolol maleate có tác dụng hạ nhãn áp trong bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.

    Dược động học :

    Hấp thu toàn thân: nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.

    Tác dụng :

    Timolol maleate có tác dụng nhanh, thường bắt đầu 20 phút sau khi nhỏ. Tác dụng tối đa vào khoảng 1 đến 2 giờ và hiệu quả hạ nhãn áp đáng kể kéo dài trong 24 giờ.

    Ðặc tính dược lý của hoạt chất chính timolol maleate bao gồm:

    – Ức chế thụ thể b không chọn lọc.

    – Không có hoạt tính giao cảm nội tại.

    – Không có tác động vô cảm tại chỗ (ổn định màng).

    Không giống các thuốc co đồng tử, Timolol maleate không ảnh hưởng đến kích thước đồng tử hay sự điều tiết. Không có co quắp điều tiết và thị lực không thay đổi.

    Giống như các thuốc điều trị glaucoma khác, đáp ứng với timolol sẽ giảm khi điều trị lâu dài ở một số bệnh nhân.

    Chỉ định :

    Tăng nhãn áp

    -Glaucoma góc mở mạn tính

    -Glaucoma ở người đã lấy thủy tinh thể

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể điều trị đồng thời với:

    Thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma loại giống giao cảm (sympathomimetic) hay loại giống phó giao cảm (parasympathomimetic), hay thuốc ức chế men carbonic anhydrase dùng đường toàn thân, để đạt được hiệu quả tốt hơn.Ở một số bệnh nhân, vì hiệu quả hạ nhãn áp của Timolol maleate chỉ ổn định sau vài tuần điều trị, nên cần đánh giá nhãn áp vào khoảng tuần thứ 4.

    Nếu nhãn áp được duy trì ở mức chấp nhận được, có thể giảm liều xuống và nhỏ mắt mỗi ngày một lần. 

    Thay thế một phương pháp điều trị trước đó:
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt loại ức chế b khác, ngưng thuốc cũ vào cuối ngày điều trị. Ngày tiếp theo dùng Timolol maleate 0,25% nhỏ mắt 1 giọt x 2 ần/ngày. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma không phải loại ức chế b, tiếp tục dùng thuốc cũ thêm một ngày trong khi dùng thêm Timolol maleate 0,25% 1 giọt x 2 lần/ngày. Vào ngày tiếp theo ngưng thuốc cũ và chỉ dùng Timolol maleate 0,25%. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế nhiều thuốc điều trị glaucoma đang dùng đồng thời, cần cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Thầy thuốc sẽ quyết định ngưng một hay tất cả các loại thuốc đã dùng điều trị glaucoma trước đó. 
    Khi bệnh nhân đang dùng thuốc co đồng tử chuyển sang dùng Timolol maleate, cần khám lại khúc xạ cho bệnh nhân khi thuốc co đồng tử hết tác dụng. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn điều trị, và nhãn áp cần được kiểm soát đặc biệt vào giai đoạn đầu của điều trị. 
    Cách dùng (gồm các bước như sau)
    1. Nếu dùng cả thuốc tra mắt khác, phải dùng thuốc này ít nhất 10 phút trước khi dùng timolol.
    2. Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.
    3. Lộn ngược và lắc lọ thuốc còn đậy kín một lần trước mỗi lần dùng, không cần lắc nhiều lần.
    4. Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Ðể nắp vào chỗ khô sạch.
    5. Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.
    6. Ðưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt. Nếu phải dùng cho cả mắt kia, cần lặp lại các bước 5 – 6.
    7. Ðậy nắp lại. Ðể lọ thuốc ở nhiệt độ trong phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.
    8. Ðầu lọ thuốc đã được chế tạo để mỗi lần rơi ra một giọt đủ lượng; do đó, không làm rộng thêm đầu lỗ. Không dùng thuốc quá lượng quy định.
    9. Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    – Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.

    – Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp).

    – Hiện tượng Raynaud.

    – Nhịp tim chậm – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương đối:

    – Phối hợp với Amiodaron.

    Tác dụng phụ

    Dung dịch nhỏ mắt Timolol maleate nói chung dung nạp rất tốt. Thử nghiệm lâm sàng với timolol maleate cho thấy chủ yếu có các phản ứng phụ sau:

    Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.

    Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

    Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

    Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

    Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/uk/timolol-eye-drops-0-5-leaflet.html

  • Thuốc Izba

    Thuốc Izba

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Izba công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Izba điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Izba ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Izba

    Izba
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ đếm giọt Droptainer 2,5 ml

    Thành phần:

    Mỗi ml dung dịch chứa: Travoprost 30mcg
    SĐK:VN-21924-19
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng cho các bệnh nhân glaucoma góc mở có nhãn áp cao.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ thuốc vào mắt bị bệnh: 1 giọt/ lần, vào buổi tối.
    Không nên nhỏ thuốc vượt quá mỗi ngày 1 lần.
    Liều dùng của trẻ em chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu định dùng thuốc này cho trẻ.
    Nên dùng thuốc vào buổi tối. Nếu sử dụng hơn 1 loại thuốc thì nên nhỏ mắt cách nhau ít nhất

    Tương tác thuốc:

    • Bimatoprost

    • Latisse (Bimatoprost)

    Tác dụng phụ:

    – Sung huyết kết mạc;

    – Giảm thị lực;

    – Mắt khó chịu, cảm giác đau và ngứa;

    – Viêm bờ mi;

    – Đục thủy tinh thể;

    – Viêm kết mạc, khô mắt, đỏ mắt, mất màu mống mắt;

    – Viêm giác mạc, có vẩy bờ mi, sợ ánh sáng, sung huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt.

    – Những tác dụng phụ đối với toàn thân được thông báo với tỉ lệ khoảng 1-5% bao gồm: chấn thương, đau ngực, lo lắng, viêm khớp, đau lưng, chậm nhịp tim, viêm phế quản, hội chứng cảm lạnh, trầm cảm, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, tăng cholesterol, tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhiễm khuẩn, đau, rối loạn tuyến tiền liệt, viêm xoang, tiểu không kiểm soát và viêm đường niệu.

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Travatan, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

    Chú ý đề phòng:

    Nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi bị:

    – Viêm giác mạc;

    – Viêm mống mắt/viêm màng bồ đào;

    – Phù hoàng điểm;

    – Người mang kính áp tròng.

    Thông tin thành phần Travoprost

    Dược động học :

    Travoprost làm tăng đáng kể lưu lượng máu của thận thần kinh ở thỏ sau 7 ngày điều trị mắt tại chỗ (1,4 microgam, một lần mỗi ngày).

    Thuốc được bảo quản bởi polyquaternium-1 ít gây ra độc tính trên bề mặt mắt so với các thuốc nhỏ mắt được bảo quản với benzalkonium chloride (thử nghiệm được tiến hành trên các tế bào giác mạc của người nuôi và sau khi dùng mắt ở thỏ).

    Tác dụng :

    Travoprost, một prostaglandin F2α tương tự, là một chất chủ vận đầy đủ tính chọn lọc cao trong đó có một ái lực cao với các thụ thể prostaglandin FP, và làm giảm áp lực nội nhãn bằng cách tăng dòng chảy của thủy dịch qua lưới sợi mô liên kết và lộ trình thoát thể dịch nước dư. Giảm áp lực nội nhãn trong người bắt đầu khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc và hiệu quả tối đa đạt được sau 12 giờ. Một liều duy nhất thuốc Travatan có thể làm giảm đáng kể áp lực nội nhãn trong thời gian vượt quá 24 giờ.

    Chỉ định :

    Sử dụng cho các bệnh nhân glaucoma góc mở có nhãn áp cao.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ thuốc vào mắt bị bệnh: 1 giọt/ lần, vào buổi tối.
    Không nên nhỏ thuốc vượt quá mỗi ngày 1 lần.
    Liều dùng của trẻ em chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu định dùng thuốc này cho trẻ.
    Nên dùng thuốc vào buổi tối. Nếu sử dụng hơn 1 loại thuốc thì nên nhỏ mắt cách nhau ít nhất

    Tác dụng phụ

    – Sung huyết kết mạc;

    – Giảm thị lực;

    – Mắt khó chịu, cảm giác đau và ngứa;

    – Viêm bờ mi;

    – Đục thủy tinh thể;

    – Viêm kết mạc, khô mắt, đỏ mắt, mất màu mống mắt;

    – Viêm giác mạc, có vẩy bờ mi, sợ ánh sáng, sung huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt.

    – Những tác dụng phụ đối với toàn thân được thông báo với tỉ lệ khoảng 1-5% bao gồm: chấn thương, đau ngực, lo lắng, viêm khớp, đau lưng, chậm nhịp tim, viêm phế quản, hội chứng cảm lạnh, trầm cảm, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, tăng cholesterol, tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhiễm khuẩn, đau, rối loạn tuyến tiền liệt, viêm xoang, tiểu không kiểm soát và viêm đường niệu.

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Travatan, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Izba và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Izba bình luận cuối bài viết.