Thẻ: Công ty U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ

  • Thuốc Somatostatin-UCB

    Thuốc Somatostatin-UCB

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Somatostatin-UCB công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Somatostatin-UCB điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Somatostatin-UCB ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Somatostatin-UCB

    Thuốc Somatostatin-UCB bổ sung dịch hoạt dịch cho khớp gối, khớp vai và một số khớp khác
    Thuốc Somatostatin-UCB bổ sung dịch hoạt dịch cho khớp gối, khớp vai và một số khớp khác 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm truyền-3mg
    Đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi

    Thành phần:

    Somatostatin
    SĐK:VN-0675-06
    Nhà sản xuất: U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ
    Nhà đăng ký: U.C.B.S.A Pharma Sector
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Somatostatin-UCB

    – Bổ sung dịch hoạt dịch cho khớp gối, khớp vai và một số khớp khác

    – Bôi trơn,hỗ trợ cơ học và điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân viễm xương khớp mãn tính

    – Trọng lượng phân tử cao 3.000.000 Da (HMW)

    – Công nghệ sản xuất bằng phương pháp NFA (Nano Filtration Asepsis) và NIA (None Inflammation Asepsis)

    – Lên men từ vi khuẩn

    – Phác đồ tiêm ba lần

    – CE phê duyệt (2009)

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Somatostatin-UCB

    Tiêm vào khớp 1 tuần/1 lần. Có thể tiêm một số khớp cùng lúc. Phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà mỗi lần điều trị như vậy có thể có tác dụng trên 6 tháng. 

    Trong trường hợp có tràn dịch khớp cần dẫn lưu, bất đọng khớp và chườm đá hoặc dùng corticosteroid tiêm vào khớp. Tiếp tục dùng Thuốc sau 2- 3 ngày. 
    Chừng nào hộp đựng syringe chưa bị mở thì bên trong hộp vẫn còn vô trùng. Lấy syringe ra khỏi hộp lấy nắp cao su đậy, cắm kim vào syringe và xoay kim nhẹ để đảm bảo nó đã gắn chặt vào syrnge.

    Chống chỉ định thuốc Somatostatin-UCB

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Không có báo cáo về bất dung nạp với các chế phẩm tiêm vào khớp khác. Bệnh nhân có thể có các lợi ích do các thuốc giảm đau, chống viêm đường uống mang lại trong những ngày đầu tiên.

    Tác dụng phụ thuốc Somatostatin-UCB

    Một số bệnh nhân khi sử dụng sản phẩm này có thể xuất hiện phát ban da như là mày đay, ngứa tuy nhiên những triệu chứng này rất hiếm. Khi đó ngừng dùng sản phẩm này và điều trị bệnh nhân

    Đau (phần lớn đau thoảng qua sau khi tiêm), sứng và phù nề cũng như nhiễm trùng ở vị trí đã được ghi nhận mặc dù hiếm. Bệnh nhân đôi khi than phiền về đỏ, nóng ở chỗ tiêm

    Shock phản vệ rất hiếm xảy ra. Nếu xảy ra cần ngừng tiêm, theo dõi chặt chẽ và điều trị thích hợp.

    Tiêm Hyaflect Inj có thể có tác dụng phụ không mong muốntaij vị trí tiêm ví dụ đau, cảm giác nóng, sưng, phù, nhiễm trùng. Tác dụng phụ này có thể giảm nếu chúng ta dùng một túi đá chườm vào vị trí 5 – 10 phút sau khi tiêm

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Somatostatin-UCB

    Ngoài trừ khớp gối và khớp vai, dùng Hyaflect Inj trong thời gian dài với các khớp động khác chỉ nên dùng trong trường hợp thay thế khớp

    Sản phẩm chỉ được dùng bởi những người có trình độ chuyên môn đã quen với việc sử dụng chế phẩm

    – Chú ý chung cho các sản phẩm tiêm vào khớp nên xem xét kỹ và đặc biệt chý ý sát trùng kỹ vị trí tiêm

    – Cần vứt bỏ chế phẩm đã bị hỏng, như vở syringe, hộp đựng syringe bị bể.

    – Không sử dụng chế phẩm đã quá hạn sử dụng ghi trên hộp. Sản phẩm phải để xa tầm tay trẻ em.

    – Sản phẩm này có thể làm chỗ viêm tại chỗ tăng lên trên các bệnh nhân viêm xương khớp nạm tính có viêm ở khớp. Vì vậy chỉ dùng chế phẩm này khi các triệu chứng giảm.

    – Hiếm khi xảy ra đau tại chỗ khi tiêm sản phẩm.

    – Sản phẩm cần tiêm đúng vào khoảng khe khớp để tránh đau.

    – Hyaflect Inj cần hết sức thận trọng trên các bệnh nhân hay dị ứng thuốc và bệnh nhân suy gan.

    Sử dụng trên người già:

    Cần thận trọng khi dùng sản phẩm này do các chức năng sinh lsys trên người già bị suy giảm

    Dùng trên trẻ em: Do các nghiên cứu trên trẻ em chưa được tiến hành nên thận trọng khi dùng sản phẩm này cho trẻ

    em

    Phụ nữ có thai và cho con bú: Mặc dù ảnh hưởng gây quái thai trên động vật chưa được phát hiện nhưng chưa có báo cáo trên người nên cần rất thận trọng khi dùng sản phẩm này cho các đối tượng trên

    Sodium hyaluronate có bài tiết qua sữa nên không dùng sản phẩm này cho phụ nữ đang cho con bú

    Bảo quản thuốc Somatostatin-UCB

    Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

    Thông tin thành phần Somatostatin

    Dược lực:

    Somatostatin là một 14-aminoacid oligopeptide được phân lập từ vùng dưới đồi của động vật và sau đó, được tìm thấy ở các tế bào biểu mô và sợi thần kinh khắp hệ thống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Somatostatin là một hormone tăng trưởng giúp giảm xuất huyết dạ dày, tá tràng và thực quản.

    Somatostatin được xem có vai trò chính như là một chất chuyển vận tại chỗ, do đó có chức năng trong việc điều hòa việc bài tiết lượng nội tiết tố và ngoại tiết tố và điều khiển nhu động đường tiêu hóa. Khi được dùng với liều có tác động dược lý, somatostatin ức chế chức năng và nhu động đường tiêu hóa, sau đó được phân hủy trong đường tiêu hóa.

    Chỉ định :

    Ðiều trị dò ruột và dò tụy. Ðiều trị triệu chứng tăng tiết quá mức do các bướu nội tiết đường tiêu hóa. Ðiều trị xuất huyết tiêu hóa cấp tính, trầm trọng, do loét dạ dày hoặc tá tràng, viêm dạ dày xuất huyết và dãn tĩnh mạch thực quản được xác nhận qua nội soi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khởi đầu: khoảng 3,5mcg/kg, ví dụ 1 ống 250 mcg cho 1 người 75 kg, pha loãng ngay trước khi dùng với 1 ống dung dịch nước muối sinh lý và tiêm tĩnh mạch cậm không dưới 1 phút. Sau đó, nên tiếp tục bằng truyền tĩnh mạch liên tục với liều 3,5mcg/kg/giờ, ví dụ 1 ống 3mg dùng trong > 12 giờ. Nên điều trị liên tục từ tối thiểu 48 giờ đến tối đa 120 giờ (5 ngày).

    Dò đường tiêu hóa cần điều trị dài hạn.

    Do thời gian bán hủy ngắn 1-2 phút, nên truyền liên tục đường tĩnh mạch.

    Do nguy cơ bị tác động dội, tránh dùng thuốc gián đoạn. Bệnh nhân nên được theo dõi sát trước khi ngưng điều trị.

    Sau khi đã được pha loãng, dung dịch Somatostatin-UCB nên được dùng ngay lập tức.

    Somatostatin chỉ nên được dùng trong các phòng săn sóc tích cực.

    Tác dụng phụ

    Triệu chứng hạ đường huyết có thể được ghi nhận khi mới bắt đầu truyền, sau đó là hiện tượng tăng đường huyết sau 2-3 giờ do tác động ức chế bài tiết insulin. Vì lý do này, nên tránh dùng đồng thời với bất kỳ dạng đường nào có thể được trong quá trình truyền thuốc và nồng độ đường huyết phải được kiểm tra định kỳ cẩn thận. Khi cần, có thể cho dùng dùng insulin với liều thấp.

    Somatostatin cũng có thể ức chế các hormone đường tiêu hóa khác. Ðỏ bừng mặt, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy có thể xảy ra khi tiêm thuốc quá nhanh, có thể tránh bằng cách tiêm chậm Somatostatin-UCB.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Somatostatin-UCB và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Somatostatin-UCB bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Somatostatin-UCB cập nhật ngày 16/12/2020: https://www.drugs.com/international/somatostatin-ucb.html

  • Thuốc Somatostatin UCB

    Thuốc Somatostatin UCB

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Somatostatin UCB công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Somatostatin UCB điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Somatostatin UCB ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Somatostatin UCB

    Somatostatin UCB
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Bột pha dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ bột thuốc+1 ống dung môi pha tiêm

    Thành phần:

    Somatostatin
    Hàm lượng:
    025mg
    SĐK:VN-7511-03
    Nhà sản xuất: U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ
    Nhà đăng ký: U.C.B. Farchin S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bổ sung dịch hoạt dịch cho khớp gối, khớp vai và một số khớp khác

    – Bôi trơn,hỗ trợ cơ học và điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân viễm xương khớp mãn tính

    – Trọng lượng phân tử cao 3.000.000 Da (HMW)

    – Công nghệ sản xuất bằng phương pháp NFA (Nano Filtration Asepsis) và NIA (None Inflammation Asepsis)

    – Lên men từ vi khuẩn

    – Phác đồ tiêm ba lần

    – CE phê duyệt (2009)

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm vào khớp 1 tuần/1 lần. Có thể tiêm một số khớp cùng lúc. Phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà mỗi lần điều trị như vậy có thể có tác dụng trên 6 tháng. 

    Trong trường hợp có tràn dịch khớp cần dẫn lưu, bất đọng khớp và chườm đá hoặc dùng corticosteroid tiêm vào khớp. Tiếp tục dùng Thuốc sau 2- 3 ngày. 
    Chừng nào hộp đựng syringe chưa bị mở thì bên trong hộp vẫn còn vô trùng. Lấy syringe ra khỏi hộp lấy nắp cao su đậy, cắm kim vào syringe và xoay kim nhẹ để đảm bảo nó đã gắn chặt vào syrnge.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Không có báo cáo về bất dung nạp với các chế phẩm tiêm vào khớp khác. Bệnh nhân có thể có các lợi ích do các thuốc giảm đau, chống viêm đường uống mang lại trong những ngày đầu tiên.

    Tác dụng phụ:

    Một số bệnh nhân khi sử dụng sản phẩm này có thể xuất hiện phát ban da như là mày đay, ngứa tuy nhiên những triệu chứng này rất hiếm. Khi đó ngừng dùng sản phẩm này và điều trị bệnh nhân

    Đau (phần lớn đau thoảng qua sau khi tiêm), sứng và phù nề cũng như nhiễm trùng ở vị trí đã được ghi nhận mặc dù hiếm. Bệnh nhân đôi khi than phiền về đỏ, nóng ở chỗ tiêm

    Shock phản vệ rất hiếm xảy ra. Nếu xảy ra cần ngừng tiêm, theo dõi chặt chẽ và điều trị thích hợp.

    Tiêm Hyaflect Inj có thể có tác dụng phụ không mong muốntaij vị trí tiêm ví dụ đau, cảm giác nóng, sưng, phù, nhiễm trùng. Tác dụng phụ này có thể giảm nếu chúng ta dùng một túi đá chườm vào vị trí 5 – 10 phút sau khi tiêm

    Chú ý đề phòng:

    Ngoài trừ khớp gối và khớp vai, dùng Hyaflect Inj trong thời gian dài với các khớp động khác chỉ nên dùng trong trường hợp thay thế khớp

    Sản phẩm chỉ được dùng bởi những người có trình độ chuyên môn đã quen với việc sử dụng chế phẩm

    – Chú ý chung cho các sản phẩm tiêm vào khớp nên xem xét kỹ và đặc biệt chý ý sát trùng kỹ vị trí tiêm

    – Cần vứt bỏ chế phẩm đã bị hỏng, như vở syringe, hộp đựng syringe bị bể.

    – Không sử dụng chế phẩm đã quá hạn sử dụng ghi trên hộp. Sản phẩm phải để xa tầm tay trẻ em.

    – Sản phẩm này có thể làm chỗ viêm tại chỗ tăng lên trên các bệnh nhân viêm xương khớp nạm tính có viêm ở khớp. Vì vậy chỉ dùng chế phẩm này khi các triệu chứng giảm.

    – Hiếm khi xảy ra đau tại chỗ khi tiêm sản phẩm.

    – Sản phẩm cần tiêm đúng vào khoảng khe khớp để tránh đau.

    – Hyaflect Inj cần hết sức thận trọng trên các bệnh nhân hay dị ứng thuốc và bệnh nhân suy gan.

    Sử dụng trên người già:

    Cần thận trọng khi dùng sản phẩm này do các chức năng sinh lsys trên người già bị suy giảm

    Dùng trên trẻ em: Do các nghiên cứu trên trẻ em chưa được tiến hành nên thận trọng khi dùng sản phẩm này cho trẻ

    em

    Phụ nữ có thai và cho con bú: Mặc dù ảnh hưởng gây quái thai trên động vật chưa được phát hiện nhưng chưa có báo cáo trên người nên cần rất thận trọng khi dùng sản phẩm này cho các đối tượng trên

    Sodium hyaluronate có bài tiết qua sữa nên không dùng sản phẩm này cho phụ nữ đang cho con bú

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

    Thông tin thành phần Somatostatin

    Dược lực:

    Somatostatin là một 14-aminoacid oligopeptide được phân lập từ vùng dưới đồi của động vật và sau đó, được tìm thấy ở các tế bào biểu mô và sợi thần kinh khắp hệ thống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Somatostatin là một hormone tăng trưởng giúp giảm xuất huyết dạ dày, tá tràng và thực quản.

    Somatostatin được xem có vai trò chính như là một chất chuyển vận tại chỗ, do đó có chức năng trong việc điều hòa việc bài tiết lượng nội tiết tố và ngoại tiết tố và điều khiển nhu động đường tiêu hóa. Khi được dùng với liều có tác động dược lý, somatostatin ức chế chức năng và nhu động đường tiêu hóa, sau đó được phân hủy trong đường tiêu hóa.

    Chỉ định :

    Ðiều trị dò ruột và dò tụy. Ðiều trị triệu chứng tăng tiết quá mức do các bướu nội tiết đường tiêu hóa. Ðiều trị xuất huyết tiêu hóa cấp tính, trầm trọng, do loét dạ dày hoặc tá tràng, viêm dạ dày xuất huyết và dãn tĩnh mạch thực quản được xác nhận qua nội soi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khởi đầu: khoảng 3,5mcg/kg, ví dụ 1 ống 250 mcg cho 1 người 75 kg, pha loãng ngay trước khi dùng với 1 ống dung dịch nước muối sinh lý và tiêm tĩnh mạch cậm không dưới 1 phút. Sau đó, nên tiếp tục bằng truyền tĩnh mạch liên tục với liều 3,5mcg/kg/giờ, ví dụ 1 ống 3mg dùng trong > 12 giờ. Nên điều trị liên tục từ tối thiểu 48 giờ đến tối đa 120 giờ (5 ngày).

    Dò đường tiêu hóa cần điều trị dài hạn.

    Do thời gian bán hủy ngắn 1-2 phút, nên truyền liên tục đường tĩnh mạch.

    Do nguy cơ bị tác động dội, tránh dùng thuốc gián đoạn. Bệnh nhân nên được theo dõi sát trước khi ngưng điều trị.

    Sau khi đã được pha loãng, dung dịch Somatostatin-UCB nên được dùng ngay lập tức.

    Somatostatin chỉ nên được dùng trong các phòng săn sóc tích cực.

    Tác dụng phụ

    Triệu chứng hạ đường huyết có thể được ghi nhận khi mới bắt đầu truyền, sau đó là hiện tượng tăng đường huyết sau 2-3 giờ do tác động ức chế bài tiết insulin. Vì lý do này, nên tránh dùng đồng thời với bất kỳ dạng đường nào có thể được trong quá trình truyền thuốc và nồng độ đường huyết phải được kiểm tra định kỳ cẩn thận. Khi cần, có thể cho dùng dùng insulin với liều thấp.

    Somatostatin cũng có thể ức chế các hormone đường tiêu hóa khác. Ðỏ bừng mặt, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy có thể xảy ra khi tiêm thuốc quá nhanh, có thể tránh bằng cách tiêm chậm Somatostatin-UCB.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Somatostatin UCB và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Somatostatin UCB bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atarax

    Thuốc Atarax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atarax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atarax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atarax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atarax

    Atarax
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên

    Thành phần:

    Hydroxyzine
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-9222-04
    Nhà sản xuất: U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ
    Nhà đăng ký: U.C.B.S.A Pharma Sector
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Atarax

    – Giảm triệu chứng lo âu & căng thẳng.

    – Làm dịu thần kinh trong khi tiền mê & sau khi gây mê. 

    – Ngứa do dị ứng: Viêm da dị ứng, viêm da do tiếp xúc.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Atarax

    Người lớn: 
    2-4 viên nén (25mg) mỗi ngày;
    Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 1mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Atarax

    Thuốc này không đựơc dùng trong các trường hợp sau: khó tiểu tiện, tăng nhãn áp, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc ức chế TKTW.

    Tác dụng phụ thuốc Atarax

    Làm dịu thần kinh, khô miệng, run & co giật.

    Táo bón, khó tiểu tiện, khô miệng, buồn ngủ, khó ở.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Atarax

    – Không dùng thức ăn, dược phẩm có chứa cồn trong khi đang điều trị. – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thị trường xin hỏi ý kiến dược sỹ hoặc bác sỹ của bạn. thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc, luôn giữa thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.Trong trường hợp nghi ngờ hãy hỏi ý kiến dược sỹ hay bác sĩ để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra, hãy thông báo cho bác sỹ hay dược sỹ của bạn về bất cứ trị liệu nào đang tiến hành.

    – Thuốc có thể gây buồn ngủ, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa có đủ dữ liệu để chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và thuốc có thể qua được hàng rào rau thai.

    Thông tin thành phần Hydroxyzine

    Dược lực:

    Hydroxyzine là một dẫn xuất của piperazine không thuộc nhóm hóa học với các phénothiazine.

    Các thí nghiệm và khảo sát lâm sàng khác nhau đã cho thấy rằng: hydroxyzine không có tác dụng gây ức chế vỏ não, mà chỉ ức chế một vài vùng dưới vỏ não. Ðiều này làm cho thuốc có tác động làm dịu cường độ xúc cảm và lo âu, và như thế giúp cho việc kiểm soát cảm xúc và một vài phản ứng thần kinh thực vật.

    Dược động học :

    – Sau khi được hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, hydroxyzine được chuyển hóa hoàn toàn.

    – Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đến 2 giờ 30 phút.

    – Thuốc có tác động sau khi uống từ 15 đến 30 phút.

    – Thời gian tác động từ 6 đến 8 giờ.

    Tác dụng :

    Hydroxyzine là thuốc kháng histamine có tác dụng kháng chloline và an thần để điều trị dị ứng histamine do cơ thể giải phóng ra trong một số thể dị ứng. Khi giải phóng ra nó gắn với các receptor histamine cạnh tranh với histamine trên các receptor, tuy nhiên, khi chúng gắn với các receptor chúng không gây kích thích các tế bào. Hơn nữa chúng ngǎn cản histamine gắn vào và kích thích tế bào. Sau khi hấp thụ Hydroxyzine chuyển hoá thành cetirizine- một chất chuyển hóa có dụng. Cả hydroxyzine và cetirizine đều có tác dụng kháng histamine. Hydroyine có tác dụng an thần nhẹ còn cetirizine thì không có tác dụng an thần.

    Chỉ định :

    – Y khoa tổng quát: các biểu hiện nhẹ của chứng lo âu.

    – Khoa thần kinh-tâm thần: lo âu nhẹ.

    – Khoa gây mê: tiền mê trong gây mê tổng quát (dạng uống), đặc biệt trong một vài thăm dò chức năng hoặc thăm dò quang tuyến gây đau (dạng tiêm).

    – Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa), viêm kết mạc, nổi mề đay

    Liều lượng – cách dùng:

    Thay đổi tùy theo chỉ định.

    Y khoa tổng quát: 50-100 mg/24 giờ.

    Khoa thần kinh-tâm thần: 100-300 mg/24 giờ.

    Khoa gây mê: 100-200 mg/24 giờ.

    Khoa da liễu: 50-100 mg/24 giờ.

    Nhi khoa (trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi): 1 mg/kg/ngày.

    Dạng 100mg không thích hợp cho trẻ em.

    Các liều khuyến cáo trên đây có thể được tăng hay giảm tùy theo yêu cầu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với hydroxyzine.

    – Liên quan đến tác động kháng cholinergique : nguy cơ bị glaucome khép góc và nguy cơ bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.

    Tác dụng phụ

    Thường chỉ thoáng qua: kích động, táo bón.

    Gây buồn ngủ.

    Tác dụng kháng cholinergique có thể gây khô miệng, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.

    Các tác dụng gây ức chế hô hấp không được ghi nhận.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atarax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atarax bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Atarax cập nhật ngày 28/12/2020: https://www.drugs.com/atarax.html

    Thuốc Atarax cập nhật ngày 28/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Hydroxyzine

  • Thuốc Mistabron

    Thuốc Mistabron

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mistabron công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mistabron điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mistabron ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mistabron

    Mistabron
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch khí dung và nhỏ khí quản-600mg/3ml
    Đóng gói:Hộp 6 ống

    Thành phần:

    Mesna
    Hàm lượng:
    600mg/3ml
    SĐK:VN-3786-07
    Nhà sản xuất: U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Mesna

    Dược lực:

    Mesna là thuốc giải độc.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Với 1 liều Mesna tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng trung bình của Mesna có hoạt tính trong bàng quang là 50%. Toàn bộ liều dùng có thể thải qua nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi tiêm.

    – Phân bố: Mesna có thể tích phân bố là 0,652l/kg. Thuốc không thấm vào môi.

    – Thải trừ: Mesna thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Mesna (natri 2 – mercapto ethan sulfonat) tương tác hoá học với các chất chuyển hoá độc (bao gồm cả acrolein) của các thuốc chống ung thư ifosfamid hoặc cyclophosphamid có trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm được tỷ lệ và mức độ độc đối với bàng quang do những thuốc này gây nên.

    Ngoài ra, mesna còn làm tăng đào thải cystein, chất này có thể phản ứng hoá học với acrolein góp phần vào tác dụng bảo vệ đường tiết niệu của Mesna.

    Mesna cũng có tác dụng tiêu chất nhầy, vì vậy được dùng làm thuốc long đờm.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa độc tính trên đường niệu do dùng oxazaphosphorines (cyclophosphamide, ifosfamide). Khuyên dùng Mesna đồng thời với điều trị kìm tế bào bằng ifosfamide, với điều trị liều cao cyclophosphamide (> 10 mg/kg) và ở bệnh nhân có nguy cơ. Các nguy cơ bao gồm có xạ trị trước đây ở vùng khung chậu bé, viêm bàng quang vào lúc dùng oxazaphosphorines trước đây, bệnh nhân có tiền sử bệnh lý ở đường tiết niệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trừ phi đã được ghi trong toa thuốc, Mesna thường được dùng bằng đường tĩnh mạch ở người lớn với liều bằng 20% liều oxazaphosphorines vào thời điểm 0 (lúc bắt đầu dùng oxazaphosphorines) và vào lúc 4 giờ và 8 giờ.

    Kinh nghiệm lâm sàng khi dùng ở trẻ em cho thấy rằng ở một số trường hợp cho Mesna với khoảng cách ngắn hơn giữa các lần dùng thì tốt hơn (thí dụ cách khoảng mỗi 3 giờ, tổng liều Mesna = 60% liều oxazaphosphorines).

    Ðiều trị kìm tế bào với liều rất cao oxazaphosphorines (thí dụ trước khi ghép tủy), tổng liều Mesna có thể tăng đến 120 và 160% liều oxazaphosphorines.

    Ðề nghị dùng như sau: sau khi cho 20% Mesna (tính toán dựa trên tổng liều oxazaphosphorines) vào thời điểm 0, liều còn lại sẽ được cho liên tục trong 24 giờ bằng cách truyền tĩnh mạch.Tiêm tĩnh mạch trực tiếp có thể áp dụng :Người lớn 3 x40% (vào thời điểm 0, 4, 8 giờ) hoặc 4 x 40% (vào thời điểm 0, 3, 6, 9 giờ) tương ứng. Trẻ em do thường đi tiểu hơn nên luôn cho tiêm tĩnh mạch trực tiếp mỗi 3 giờ (thí dụ 20% vào thời điểm 0, 1, 3, 6, 9, 12 giờ). Thay vì tiêm tĩnh mạch trực tiếp, có thể truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn 15 phút.

    Khi truyền tĩnh mạch liên tục ifosfamide (Holoxan), sau liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp, dùng Mesna truyền tĩnh mạch liên tục với liều đến 100% liều ifosfamide được cho vào thời điểm 0 (bắt đầu truyền tĩnh mạch) đồng thời với ifosfamide và vẫn duy trì chất bảo vệ đường niệu thêm 6-12 giờ sau khi kết thúc truyền ifosfamide.

    Chống chỉ định :

    Tăng nhạy cảm với mesna hoặc các phức hợp khác có thiol.

    Tác dụng phụ

    Những trường hợp riêng biệt có phản ứng tăng nhạy cảm liên quan với cơ quan một phần (phản ứng tăng dị ứng), thí dụ phản ứng da và niêm mạc với mức độ khác nhau (ngứa, đỏ da, nổi mụn nước), sưng mô tại chỗ (phù, nổi mề đay), trường hợp hiếm có hạ huyết áp và tăng nhịp tim trên 100 lần/phút (nhịp tim nhanh) do phản ứng tăng nhạy cảm cấp tính và trầm trọng (phản ứng phản vệ) và cũng có sự tăng tạm thời một số thử nghiệm chức năng gan (men gan). Trường hợp hiếm gặp có kích thích tĩnh mạch ở vị trí tiêm thuốc. Trong nghiên cứu về khả năng dung nạp thuốc, dùng mesna liều cao tiêm tĩnh mạch và uống, ở liều duy nhất 60 mg/kg cân nặng cơ thể hoặc hơn thì thấy xuất hiện buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, nhức đầu, đau tay chân, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phản ứng da, kiệt sức và suy yếu. Trong thời gian điều trị, không phải lúc nào cũng có thể phân biệt một cách rõ ràng các tác dụng phụ kiểu trên với các tác dụng phụ gây ra do dùng oxazaphosphorines (Holoxan, Endoxan) hoặc các thuốc khác dùng đồng thời.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mistabron và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mistabron bình luận cuối bài viết.