Thuốc Atarax

0
38
Atarax

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atarax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atarax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atarax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Atarax

Atarax
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 30 viên

Thành phần:

Hydroxyzine
Hàm lượng:
25mg
SĐK:VN-9222-04
Nhà sản xuất: U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ
Nhà đăng ký: U.C.B.S.A Pharma Sector
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Giảm triệu chứng lo âu & căng thẳng.

– Làm dịu thần kinh trong khi tiền mê & sau khi gây mê. 
– Ngứa do dị ứng: Viêm da dị ứng, viêm da do tiếp xúc.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn: 
2-4 viên nén (25mg) mỗi ngày;
Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 1mg/kg/ngày.

Chống chỉ định:

Thuốc này không đựơc dùng trong các trường hợp sau: khó tiểu tiện, tăng nhãn áp, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Rượu, thuốc ức chế TKTW.

Tác dụng phụ:

Làm dịu thần kinh, khô miệng, run & co giật.

Táo bón, khó tiểu tiện, khô miệng, buồn ngủ, khó ở.

Chú ý đề phòng:

– Không dùng thức ăn, dược phẩm có chứa cồn trong khi đang điều trị. – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thị trường xin hỏi ý kiến dược sỹ hoặc bác sỹ của bạn. thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc, luôn giữa thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.Trong trường hợp nghi ngờ hãy hỏi ý kiến dược sỹ hay bác sĩ để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra, hãy thông báo cho bác sỹ hay dược sỹ của bạn về bất cứ trị liệu nào đang tiến hành.

– Thuốc có thể gây buồn ngủ, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa có đủ dữ liệu để chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và thuốc có thể qua được hàng rào rau thai.

Thông tin thành phần Hydroxyzine

Dược lực:

Hydroxyzine là một dẫn xuất của piperazine không thuộc nhóm hóa học với các phénothiazine.

Các thí nghiệm và khảo sát lâm sàng khác nhau đã cho thấy rằng: hydroxyzine không có tác dụng gây ức chế vỏ não, mà chỉ ức chế một vài vùng dưới vỏ não. Ðiều này làm cho thuốc có tác động làm dịu cường độ xúc cảm và lo âu, và như thế giúp cho việc kiểm soát cảm xúc và một vài phản ứng thần kinh thực vật.

Dược động học :

– Sau khi được hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, hydroxyzine được chuyển hóa hoàn toàn.

– Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đến 2 giờ 30 phút.

– Thuốc có tác động sau khi uống từ 15 đến 30 phút.

– Thời gian tác động từ 6 đến 8 giờ.

Tác dụng :

Hydroxyzine là thuốc kháng histamine có tác dụng kháng chloline và an thần để điều trị dị ứng histamine do cơ thể giải phóng ra trong một số thể dị ứng. Khi giải phóng ra nó gắn với các receptor histamine cạnh tranh với histamine trên các receptor, tuy nhiên, khi chúng gắn với các receptor chúng không gây kích thích các tế bào. Hơn nữa chúng ngǎn cản histamine gắn vào và kích thích tế bào. Sau khi hấp thụ Hydroxyzine chuyển hoá thành cetirizine- một chất chuyển hóa có dụng. Cả hydroxyzine và cetirizine đều có tác dụng kháng histamine. Hydroyine có tác dụng an thần nhẹ còn cetirizine thì không có tác dụng an thần.

Chỉ định :

– Y khoa tổng quát: các biểu hiện nhẹ của chứng lo âu.

– Khoa thần kinh-tâm thần: lo âu nhẹ.

– Khoa gây mê: tiền mê trong gây mê tổng quát (dạng uống), đặc biệt trong một vài thăm dò chức năng hoặc thăm dò quang tuyến gây đau (dạng tiêm).

– Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa), viêm kết mạc, nổi mề đay

Liều lượng – cách dùng:

Thay đổi tùy theo chỉ định.

Y khoa tổng quát: 50-100 mg/24 giờ.

Khoa thần kinh-tâm thần: 100-300 mg/24 giờ.

Khoa gây mê: 100-200 mg/24 giờ.

Khoa da liễu: 50-100 mg/24 giờ.

Nhi khoa (trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi): 1 mg/kg/ngày.

Dạng 100mg không thích hợp cho trẻ em.

Các liều khuyến cáo trên đây có thể được tăng hay giảm tùy theo yêu cầu.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn cảm với hydroxyzine.

– Liên quan đến tác động kháng cholinergique : nguy cơ bị glaucome khép góc và nguy cơ bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.

Tác dụng phụ

Thường chỉ thoáng qua: kích động, táo bón.

Gây buồn ngủ.

Tác dụng kháng cholinergique có thể gây khô miệng, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.

Các tác dụng gây ức chế hô hấp không được ghi nhận.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atarax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atarax bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Histudon
Next articleThuốc Encorate
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here