Thẻ: L.L.C – PUERTO RICO

  • Thuốc Concerta 27mg

    Thuốc Concerta 27mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Concerta 27mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Concerta 27mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Concerta 27mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Concerta 27mg

    Concerta 27mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Chai HDPE 30 viên

    Thành phần:

    Methylphenidate hydrochloride 27mg
    Hàm lượng:
    2mg/ ml
    SĐK:VN2-43-13
    Nhà sản xuất: Janssen-Cilag Manufacturing, L.L.C – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – Cách dùng

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    · 18 mg: Viên hình nhộng màu vàng, một mặt có in chữ “alza 18” màu đen.

    Mô tả thuốc:

    · 27 mg: Viên hình nhộng màu xám, một mặt có in chữ “alza 27” màu đen.

    · 36 mg: Viên hình nhộng màu trắng, một mặt có in chữ “alza 36” màu đen.

    · 54 mg: Viên hình nhộng màu nâu đỏ, một mặt có in chữ “alza 54” màu đen.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

    Tương tác thuốc:

    IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

    Tác dụng phụ:

    Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị bất thường cấu trúc tim, bệnh cơ tim, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, bệnh động mạch vành, có vấn đề nghiêm trọng về tim khác, có bệnh tiềm ẩn (có thể trầm trọng thêm khi tăng HA hoặc nhịp tim), bị rối loạn tâm thần từ trước, đồng thời bị rối loạn lưỡng cực, có triệu chứng tâm thần hoặc hưng cảm mới xuất hiện, tiền sử động kinh, hẹp dạ dày ruột nặng trước đó (không dùng), tiền sử phụ thuộc thuốc, nghiện rượu, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Đánh giá tiền sử cá nhân/gia đình tình trạng tim mạch, những bệnh nhân khởi phát triệu chứng cho thấy có khả năng bị bệnh tim trong thời gian điều trị với thuốc kích thích phải được kiểm tra thăm khám tim ngay, đánh giá tic lời nói & vận động trước khi dùng thuốc. Theo dõi sự xuất hiện hoặc nặng lên hành vi gây hấn hoặc chống đối. Theo dõi chứng cương dương có thể xuất hiện sau khi tăng liều hoặc trong thời kỳ dừng thuốc. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em. Theo dõi tình trạng rối loạn thị trường. Định kỳ xét nghiệm huyết học khi điều trị lâu dài. Không dùng điều trị trầm cảm nặng và/hoặc phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng mệt mỏi thông thường. Không sử dụng cho trẻ 65t.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thuốc TKTW khác & thuốc trị rối loạn tăng động giảm chú ý [Other CNS Drugs & Agents for ADHD].

    Thông tin thành phần Methylphenidate

    Dược lực:

    Thuốc có tác dụng giảm bớt các hành vi hiếu động quá mức và nâng cao kỹ năng lắng nghe ở những trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý. Theo các nhà khoa học, có được tác dụng này là nhờ thuốc có khả năng điều chỉnh nồng độ của các chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hành vi, đặc biệt là tăng nồng độ của dopamine, norepinephrine bên trong não bộ.

    Methylphenidate phát huy tác dụng khá nhanh, thường chỉ sau khoảng 30 phút tới 1 giờ sau khi uống thuốc, đặc biệt dạng thuốc nhai gần như có tác dụng ngay sau khi sử dụng. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài trong khoảng 4-10 giờ tùy thuộc vào dạng công thức bào chế. Sau khoảng thời gian này, tác dụng của thuốc gần như không còn, do đó Methylphenidate thường được sử dụng vào sáng sớm trong những ngày trẻ đi học.

    Chỉ định :

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – cách dùng:

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    – Methylphenidat sử dụng với liệu lượng không hợp lý có thể gây nghiện, thậm chí tử vong do tác dụng phụ trên tim, vì vậy vấn đề về liều lượng cần đặc biệt lưu ý. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định với liều thấp sau đó tăng dần lên để tìm ra liều đáp ứng tốt nhất, người bệnh cũng như gia đình nên lưu ý cho con mình sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

    – Nên dùng thuốc vào buổi sáng sớm, không chỉ để phát huy được hiệu quả cao nhất mà sử dụng thuốc vào buổi sáng còn giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ liên quan tới giấc ngủ.

    – Với dạng viên thuốc giải phóng kéo dài, không nên cho trẻ nhai, nghiền nát hay bẻ vỡ viên thuốc. Có thể dụng trước hoặc sau an

    – Với dạng thuốc nhai thì lại đòi hỏi phải nhai kỹ trước khi nuốt. Lưu ý đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng bởi vì một số biệt dược của Methylphenidat phải được uống trước khi ăn ít nhất 30 phút.

    – Với dạng thuốc siro, cần đong bằng dụng cụ chia liều sẵn, không nên áng khoảng để sử dụng, lưu ý lắc kỹ trước khi dùng.

    – Nếu phải thực hiện loại phẫu thuật nào đó hãy trao đổi với bác sĩ để có thể tạm thời dùng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.

    Phải làm sao nếu quên một lần uống thuốc?

    Nếu bạn lỡ quên một liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra và hãy bỏ qua liều đó nếu đã muộn hơn 6h chiều.

    Nên tránh những gì khi sử dụng Methylphenidate?

    Với những trường hợp mắc chứng tăng động ở tuổi trưởng thành, cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng Methylphenidate, đặc biệt là dạng phóng thích kéo dài bởi vì rượu có thể khiến thuốc giải phóng và máu rất nhanh làm tăng nguy cơ quá liều. Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ và chậm phản ứng, người bệnh cần phải cảnh giác nếu phải lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tập trung cao độ.

    Chống chỉ định :

    Methylphenidate không được phép sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. Người bệnh cũng không nên sử dụng Methylphenidate nếu đang mắc kèm các chứng bệnh như tăng nhãn áp, rối loạn tics, hội chứng Tourette, rối loạn lo âu, lo lắng, căng thẳng quá mức.

    Để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh:

    – Mắc các bệnh hoặc/và sử dụng thuốc liên quan tới rối loạn chức năng của hệ thần kinh

    – Các bệnh về dạy dày, ruột, thực quản

    – Tiền sử nghiện rượu, ma túy

    Tác dụng phụ

    Methylphenidat có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ biết nếu con bạn xuất hiện bất kỳ bất thường gì trong quá trình phát triển. Tác dụng phụ phổ biến nhất của methylphenidate là:

    – Cảm giác căng thẳng, rối loạn về giấc ngủ

    – Ăn uống không ngon miệng

    – Buồn nôn, đau dạ dày

    – Đau, nhức đầu. Cảm giác lờ đờ, uể oải trong sinh hoạt hàng ngày.

    Ngừng dùng methylphenidate và thông báo ngay cho bác sĩ nếu con bạn gặp phải các dấu hiệu như:

    – Khó thở, đau ngực

    – Ảo giác, hoang tưởng

    – Tê, đau lạnh trên một phần hay toàn bộ cơ thể, thay đổi màu da (màu xám, đỏ hoặc xanh) ở ngón tay hay ngón chân

    – Dương vật bị cương cứng kéo dài trên 4 giờ

    – Đau cơ không rõ nguyên nhân

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Concerta 27mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Concerta 27mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Concerta 54mg

    Thuốc Concerta 54mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Concerta 54mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Concerta 54mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Concerta 54mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Concerta 54mg

    Concerta 54mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Chai HDPE 30 viên

    Thành phần:

    Methylphenidate hydrochloride 54mg
    Hàm lượng:
    2mg/ ml
    SĐK:VN2-45-13
    Nhà sản xuất: Janssen-Cilag Manufacturing, L.L.C – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – Cách dùng

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    · 18 mg: Viên hình nhộng màu vàng, một mặt có in chữ “alza 18” màu đen.

    Mô tả thuốc:

    · 27 mg: Viên hình nhộng màu xám, một mặt có in chữ “alza 27” màu đen.

    · 36 mg: Viên hình nhộng màu trắng, một mặt có in chữ “alza 36” màu đen.

    · 54 mg: Viên hình nhộng màu nâu đỏ, một mặt có in chữ “alza 54” màu đen.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

    Tương tác thuốc:

    IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

    Tác dụng phụ:

    Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị bất thường cấu trúc tim, bệnh cơ tim, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, bệnh động mạch vành, có vấn đề nghiêm trọng về tim khác, có bệnh tiềm ẩn (có thể trầm trọng thêm khi tăng HA hoặc nhịp tim), bị rối loạn tâm thần từ trước, đồng thời bị rối loạn lưỡng cực, có triệu chứng tâm thần hoặc hưng cảm mới xuất hiện, tiền sử động kinh, hẹp dạ dày ruột nặng trước đó (không dùng), tiền sử phụ thuộc thuốc, nghiện rượu, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Đánh giá tiền sử cá nhân/gia đình tình trạng tim mạch, những bệnh nhân khởi phát triệu chứng cho thấy có khả năng bị bệnh tim trong thời gian điều trị với thuốc kích thích phải được kiểm tra thăm khám tim ngay, đánh giá tic lời nói & vận động trước khi dùng thuốc. Theo dõi sự xuất hiện hoặc nặng lên hành vi gây hấn hoặc chống đối. Theo dõi chứng cương dương có thể xuất hiện sau khi tăng liều hoặc trong thời kỳ dừng thuốc. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em. Theo dõi tình trạng rối loạn thị trường. Định kỳ xét nghiệm huyết học khi điều trị lâu dài. Không dùng điều trị trầm cảm nặng và/hoặc phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng mệt mỏi thông thường. Không sử dụng cho trẻ 65t.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thuốc TKTW khác & thuốc trị rối loạn tăng động giảm chú ý [Other CNS Drugs & Agents for ADHD].

    Thông tin thành phần Methylphenidate

    Dược lực:

    Thuốc có tác dụng giảm bớt các hành vi hiếu động quá mức và nâng cao kỹ năng lắng nghe ở những trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý. Theo các nhà khoa học, có được tác dụng này là nhờ thuốc có khả năng điều chỉnh nồng độ của các chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hành vi, đặc biệt là tăng nồng độ của dopamine, norepinephrine bên trong não bộ.

    Methylphenidate phát huy tác dụng khá nhanh, thường chỉ sau khoảng 30 phút tới 1 giờ sau khi uống thuốc, đặc biệt dạng thuốc nhai gần như có tác dụng ngay sau khi sử dụng. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài trong khoảng 4-10 giờ tùy thuộc vào dạng công thức bào chế. Sau khoảng thời gian này, tác dụng của thuốc gần như không còn, do đó Methylphenidate thường được sử dụng vào sáng sớm trong những ngày trẻ đi học.

    Chỉ định :

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – cách dùng:

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    – Methylphenidat sử dụng với liệu lượng không hợp lý có thể gây nghiện, thậm chí tử vong do tác dụng phụ trên tim, vì vậy vấn đề về liều lượng cần đặc biệt lưu ý. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định với liều thấp sau đó tăng dần lên để tìm ra liều đáp ứng tốt nhất, người bệnh cũng như gia đình nên lưu ý cho con mình sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

    – Nên dùng thuốc vào buổi sáng sớm, không chỉ để phát huy được hiệu quả cao nhất mà sử dụng thuốc vào buổi sáng còn giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ liên quan tới giấc ngủ.

    – Với dạng viên thuốc giải phóng kéo dài, không nên cho trẻ nhai, nghiền nát hay bẻ vỡ viên thuốc. Có thể dụng trước hoặc sau an

    – Với dạng thuốc nhai thì lại đòi hỏi phải nhai kỹ trước khi nuốt. Lưu ý đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng bởi vì một số biệt dược của Methylphenidat phải được uống trước khi ăn ít nhất 30 phút.

    – Với dạng thuốc siro, cần đong bằng dụng cụ chia liều sẵn, không nên áng khoảng để sử dụng, lưu ý lắc kỹ trước khi dùng.

    – Nếu phải thực hiện loại phẫu thuật nào đó hãy trao đổi với bác sĩ để có thể tạm thời dùng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.

    Phải làm sao nếu quên một lần uống thuốc?

    Nếu bạn lỡ quên một liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra và hãy bỏ qua liều đó nếu đã muộn hơn 6h chiều.

    Nên tránh những gì khi sử dụng Methylphenidate?

    Với những trường hợp mắc chứng tăng động ở tuổi trưởng thành, cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng Methylphenidate, đặc biệt là dạng phóng thích kéo dài bởi vì rượu có thể khiến thuốc giải phóng và máu rất nhanh làm tăng nguy cơ quá liều. Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ và chậm phản ứng, người bệnh cần phải cảnh giác nếu phải lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tập trung cao độ.

    Chống chỉ định :

    Methylphenidate không được phép sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. Người bệnh cũng không nên sử dụng Methylphenidate nếu đang mắc kèm các chứng bệnh như tăng nhãn áp, rối loạn tics, hội chứng Tourette, rối loạn lo âu, lo lắng, căng thẳng quá mức.

    Để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh:

    – Mắc các bệnh hoặc/và sử dụng thuốc liên quan tới rối loạn chức năng của hệ thần kinh

    – Các bệnh về dạy dày, ruột, thực quản

    – Tiền sử nghiện rượu, ma túy

    Tác dụng phụ

    Methylphenidat có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ biết nếu con bạn xuất hiện bất kỳ bất thường gì trong quá trình phát triển. Tác dụng phụ phổ biến nhất của methylphenidate là:

    – Cảm giác căng thẳng, rối loạn về giấc ngủ

    – Ăn uống không ngon miệng

    – Buồn nôn, đau dạ dày

    – Đau, nhức đầu. Cảm giác lờ đờ, uể oải trong sinh hoạt hàng ngày.

    Ngừng dùng methylphenidate và thông báo ngay cho bác sĩ nếu con bạn gặp phải các dấu hiệu như:

    – Khó thở, đau ngực

    – Ảo giác, hoang tưởng

    – Tê, đau lạnh trên một phần hay toàn bộ cơ thể, thay đổi màu da (màu xám, đỏ hoặc xanh) ở ngón tay hay ngón chân

    – Dương vật bị cương cứng kéo dài trên 4 giờ

    – Đau cơ không rõ nguyên nhân

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Concerta 54mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Concerta 54mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Concerta 18mg

    Thuốc Concerta 18mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Concerta 18mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Concerta 18mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Concerta 18mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Concerta 18mg

    Concerta 18mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Chai HDPE 30 viên

    Thành phần:

    Methylphenidate hydrochloride 18mg
    Hàm lượng:
    2mg/ ml
    SĐK:VN2-42-13
    Nhà sản xuất: Janssen-Cilag Manufacturing, L.L.C – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – Cách dùng

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    · 18 mg: Viên hình nhộng màu vàng, một mặt có in chữ “alza 18” màu đen.

    Mô tả thuốc:

    · 27 mg: Viên hình nhộng màu xám, một mặt có in chữ “alza 27” màu đen.

    · 36 mg: Viên hình nhộng màu trắng, một mặt có in chữ “alza 36” màu đen.

    · 54 mg: Viên hình nhộng màu nâu đỏ, một mặt có in chữ “alza 54” màu đen.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

    Tương tác thuốc:

    IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

    Tác dụng phụ:

    Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị bất thường cấu trúc tim, bệnh cơ tim, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, bệnh động mạch vành, có vấn đề nghiêm trọng về tim khác, có bệnh tiềm ẩn (có thể trầm trọng thêm khi tăng HA hoặc nhịp tim), bị rối loạn tâm thần từ trước, đồng thời bị rối loạn lưỡng cực, có triệu chứng tâm thần hoặc hưng cảm mới xuất hiện, tiền sử động kinh, hẹp dạ dày ruột nặng trước đó (không dùng), tiền sử phụ thuộc thuốc, nghiện rượu, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Đánh giá tiền sử cá nhân/gia đình tình trạng tim mạch, những bệnh nhân khởi phát triệu chứng cho thấy có khả năng bị bệnh tim trong thời gian điều trị với thuốc kích thích phải được kiểm tra thăm khám tim ngay, đánh giá tic lời nói & vận động trước khi dùng thuốc. Theo dõi sự xuất hiện hoặc nặng lên hành vi gây hấn hoặc chống đối. Theo dõi chứng cương dương có thể xuất hiện sau khi tăng liều hoặc trong thời kỳ dừng thuốc. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em. Theo dõi tình trạng rối loạn thị trường. Định kỳ xét nghiệm huyết học khi điều trị lâu dài. Không dùng điều trị trầm cảm nặng và/hoặc phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng mệt mỏi thông thường. Không sử dụng cho trẻ 65t.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thuốc TKTW khác & thuốc trị rối loạn tăng động giảm chú ý [Other CNS Drugs & Agents for ADHD].

    Thông tin thành phần Methylphenidate

    Dược lực:

    Thuốc có tác dụng giảm bớt các hành vi hiếu động quá mức và nâng cao kỹ năng lắng nghe ở những trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý. Theo các nhà khoa học, có được tác dụng này là nhờ thuốc có khả năng điều chỉnh nồng độ của các chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hành vi, đặc biệt là tăng nồng độ của dopamine, norepinephrine bên trong não bộ.

    Methylphenidate phát huy tác dụng khá nhanh, thường chỉ sau khoảng 30 phút tới 1 giờ sau khi uống thuốc, đặc biệt dạng thuốc nhai gần như có tác dụng ngay sau khi sử dụng. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài trong khoảng 4-10 giờ tùy thuộc vào dạng công thức bào chế. Sau khoảng thời gian này, tác dụng của thuốc gần như không còn, do đó Methylphenidate thường được sử dụng vào sáng sớm trong những ngày trẻ đi học.

    Chỉ định :

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – cách dùng:

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    – Methylphenidat sử dụng với liệu lượng không hợp lý có thể gây nghiện, thậm chí tử vong do tác dụng phụ trên tim, vì vậy vấn đề về liều lượng cần đặc biệt lưu ý. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định với liều thấp sau đó tăng dần lên để tìm ra liều đáp ứng tốt nhất, người bệnh cũng như gia đình nên lưu ý cho con mình sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

    – Nên dùng thuốc vào buổi sáng sớm, không chỉ để phát huy được hiệu quả cao nhất mà sử dụng thuốc vào buổi sáng còn giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ liên quan tới giấc ngủ.

    – Với dạng viên thuốc giải phóng kéo dài, không nên cho trẻ nhai, nghiền nát hay bẻ vỡ viên thuốc. Có thể dụng trước hoặc sau an

    – Với dạng thuốc nhai thì lại đòi hỏi phải nhai kỹ trước khi nuốt. Lưu ý đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng bởi vì một số biệt dược của Methylphenidat phải được uống trước khi ăn ít nhất 30 phút.

    – Với dạng thuốc siro, cần đong bằng dụng cụ chia liều sẵn, không nên áng khoảng để sử dụng, lưu ý lắc kỹ trước khi dùng.

    – Nếu phải thực hiện loại phẫu thuật nào đó hãy trao đổi với bác sĩ để có thể tạm thời dùng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.

    Phải làm sao nếu quên một lần uống thuốc?

    Nếu bạn lỡ quên một liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra và hãy bỏ qua liều đó nếu đã muộn hơn 6h chiều.

    Nên tránh những gì khi sử dụng Methylphenidate?

    Với những trường hợp mắc chứng tăng động ở tuổi trưởng thành, cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng Methylphenidate, đặc biệt là dạng phóng thích kéo dài bởi vì rượu có thể khiến thuốc giải phóng và máu rất nhanh làm tăng nguy cơ quá liều. Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ và chậm phản ứng, người bệnh cần phải cảnh giác nếu phải lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tập trung cao độ.

    Chống chỉ định :

    Methylphenidate không được phép sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. Người bệnh cũng không nên sử dụng Methylphenidate nếu đang mắc kèm các chứng bệnh như tăng nhãn áp, rối loạn tics, hội chứng Tourette, rối loạn lo âu, lo lắng, căng thẳng quá mức.

    Để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh:

    – Mắc các bệnh hoặc/và sử dụng thuốc liên quan tới rối loạn chức năng của hệ thần kinh

    – Các bệnh về dạy dày, ruột, thực quản

    – Tiền sử nghiện rượu, ma túy

    Tác dụng phụ

    Methylphenidat có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ biết nếu con bạn xuất hiện bất kỳ bất thường gì trong quá trình phát triển. Tác dụng phụ phổ biến nhất của methylphenidate là:

    – Cảm giác căng thẳng, rối loạn về giấc ngủ

    – Ăn uống không ngon miệng

    – Buồn nôn, đau dạ dày

    – Đau, nhức đầu. Cảm giác lờ đờ, uể oải trong sinh hoạt hàng ngày.

    Ngừng dùng methylphenidate và thông báo ngay cho bác sĩ nếu con bạn gặp phải các dấu hiệu như:

    – Khó thở, đau ngực

    – Ảo giác, hoang tưởng

    – Tê, đau lạnh trên một phần hay toàn bộ cơ thể, thay đổi màu da (màu xám, đỏ hoặc xanh) ở ngón tay hay ngón chân

    – Dương vật bị cương cứng kéo dài trên 4 giờ

    – Đau cơ không rõ nguyên nhân

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Concerta 18mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Concerta 18mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Concerta 36mg

    Thuốc Concerta 36mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Concerta 36mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Concerta 36mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Concerta 36mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Concerta 36mg

    Concerta 36mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Chai HDPE 30 viên

    Thành phần:

    Methylphenidate hydrochloride 36mg
    Hàm lượng:
    2mg/ ml
    SĐK:VN2-44-13
    Nhà sản xuất: Janssen-Cilag Manufacturing, L.L.C – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – Cách dùng

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    · 18 mg: Viên hình nhộng màu vàng, một mặt có in chữ “alza 18” màu đen.

    Mô tả thuốc:

    · 27 mg: Viên hình nhộng màu xám, một mặt có in chữ “alza 27” màu đen.

    · 36 mg: Viên hình nhộng màu trắng, một mặt có in chữ “alza 36” màu đen.

    · 54 mg: Viên hình nhộng màu nâu đỏ, một mặt có in chữ “alza 54” màu đen.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

    Tương tác thuốc:

    IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

    Tác dụng phụ:

    Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị bất thường cấu trúc tim, bệnh cơ tim, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, bệnh động mạch vành, có vấn đề nghiêm trọng về tim khác, có bệnh tiềm ẩn (có thể trầm trọng thêm khi tăng HA hoặc nhịp tim), bị rối loạn tâm thần từ trước, đồng thời bị rối loạn lưỡng cực, có triệu chứng tâm thần hoặc hưng cảm mới xuất hiện, tiền sử động kinh, hẹp dạ dày ruột nặng trước đó (không dùng), tiền sử phụ thuộc thuốc, nghiện rượu, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Đánh giá tiền sử cá nhân/gia đình tình trạng tim mạch, những bệnh nhân khởi phát triệu chứng cho thấy có khả năng bị bệnh tim trong thời gian điều trị với thuốc kích thích phải được kiểm tra thăm khám tim ngay, đánh giá tic lời nói & vận động trước khi dùng thuốc. Theo dõi sự xuất hiện hoặc nặng lên hành vi gây hấn hoặc chống đối. Theo dõi chứng cương dương có thể xuất hiện sau khi tăng liều hoặc trong thời kỳ dừng thuốc. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em. Theo dõi tình trạng rối loạn thị trường. Định kỳ xét nghiệm huyết học khi điều trị lâu dài. Không dùng điều trị trầm cảm nặng và/hoặc phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng mệt mỏi thông thường. Không sử dụng cho trẻ 65t.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thuốc TKTW khác & thuốc trị rối loạn tăng động giảm chú ý [Other CNS Drugs & Agents for ADHD].

    Thông tin thành phần Methylphenidate

    Dược lực:

    Thuốc có tác dụng giảm bớt các hành vi hiếu động quá mức và nâng cao kỹ năng lắng nghe ở những trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý. Theo các nhà khoa học, có được tác dụng này là nhờ thuốc có khả năng điều chỉnh nồng độ của các chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hành vi, đặc biệt là tăng nồng độ của dopamine, norepinephrine bên trong não bộ.

    Methylphenidate phát huy tác dụng khá nhanh, thường chỉ sau khoảng 30 phút tới 1 giờ sau khi uống thuốc, đặc biệt dạng thuốc nhai gần như có tác dụng ngay sau khi sử dụng. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài trong khoảng 4-10 giờ tùy thuộc vào dạng công thức bào chế. Sau khoảng thời gian này, tác dụng của thuốc gần như không còn, do đó Methylphenidate thường được sử dụng vào sáng sớm trong những ngày trẻ đi học.

    Chỉ định :

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – cách dùng:

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    – Methylphenidat sử dụng với liệu lượng không hợp lý có thể gây nghiện, thậm chí tử vong do tác dụng phụ trên tim, vì vậy vấn đề về liều lượng cần đặc biệt lưu ý. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định với liều thấp sau đó tăng dần lên để tìm ra liều đáp ứng tốt nhất, người bệnh cũng như gia đình nên lưu ý cho con mình sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

    – Nên dùng thuốc vào buổi sáng sớm, không chỉ để phát huy được hiệu quả cao nhất mà sử dụng thuốc vào buổi sáng còn giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ liên quan tới giấc ngủ.

    – Với dạng viên thuốc giải phóng kéo dài, không nên cho trẻ nhai, nghiền nát hay bẻ vỡ viên thuốc. Có thể dụng trước hoặc sau an

    – Với dạng thuốc nhai thì lại đòi hỏi phải nhai kỹ trước khi nuốt. Lưu ý đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng bởi vì một số biệt dược của Methylphenidat phải được uống trước khi ăn ít nhất 30 phút.

    – Với dạng thuốc siro, cần đong bằng dụng cụ chia liều sẵn, không nên áng khoảng để sử dụng, lưu ý lắc kỹ trước khi dùng.

    – Nếu phải thực hiện loại phẫu thuật nào đó hãy trao đổi với bác sĩ để có thể tạm thời dùng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.

    Phải làm sao nếu quên một lần uống thuốc?

    Nếu bạn lỡ quên một liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra và hãy bỏ qua liều đó nếu đã muộn hơn 6h chiều.

    Nên tránh những gì khi sử dụng Methylphenidate?

    Với những trường hợp mắc chứng tăng động ở tuổi trưởng thành, cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng Methylphenidate, đặc biệt là dạng phóng thích kéo dài bởi vì rượu có thể khiến thuốc giải phóng và máu rất nhanh làm tăng nguy cơ quá liều. Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ và chậm phản ứng, người bệnh cần phải cảnh giác nếu phải lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tập trung cao độ.

    Chống chỉ định :

    Methylphenidate không được phép sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. Người bệnh cũng không nên sử dụng Methylphenidate nếu đang mắc kèm các chứng bệnh như tăng nhãn áp, rối loạn tics, hội chứng Tourette, rối loạn lo âu, lo lắng, căng thẳng quá mức.

    Để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh:

    – Mắc các bệnh hoặc/và sử dụng thuốc liên quan tới rối loạn chức năng của hệ thần kinh

    – Các bệnh về dạy dày, ruột, thực quản

    – Tiền sử nghiện rượu, ma túy

    Tác dụng phụ

    Methylphenidat có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ biết nếu con bạn xuất hiện bất kỳ bất thường gì trong quá trình phát triển. Tác dụng phụ phổ biến nhất của methylphenidate là:

    – Cảm giác căng thẳng, rối loạn về giấc ngủ

    – Ăn uống không ngon miệng

    – Buồn nôn, đau dạ dày

    – Đau, nhức đầu. Cảm giác lờ đờ, uể oải trong sinh hoạt hàng ngày.

    Ngừng dùng methylphenidate và thông báo ngay cho bác sĩ nếu con bạn gặp phải các dấu hiệu như:

    – Khó thở, đau ngực

    – Ảo giác, hoang tưởng

    – Tê, đau lạnh trên một phần hay toàn bộ cơ thể, thay đổi màu da (màu xám, đỏ hoặc xanh) ở ngón tay hay ngón chân

    – Dương vật bị cương cứng kéo dài trên 4 giờ

    – Đau cơ không rõ nguyên nhân

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Concerta 36mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Concerta 36mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Concerta

    Thuốc Concerta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Concerta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Concerta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Concerta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Concerta

    Concerta
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Chai chứa 30 viên

    Thành phần:

    Methylphenidat hydroclorid 18mg
    SĐK:VN-21035-18
    Nhà sản xuất: Janssen-Cilag Manufacturing, L.L.C – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – Cách dùng

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    · 18 mg: Viên hình nhộng màu vàng, một mặt có in chữ “alza 18” màu đen.

    Mô tả thuốc:

    · 27 mg: Viên hình nhộng màu xám, một mặt có in chữ “alza 27” màu đen.

    · 36 mg: Viên hình nhộng màu trắng, một mặt có in chữ “alza 36” màu đen.

    · 54 mg: Viên hình nhộng màu nâu đỏ, một mặt có in chữ “alza 54” màu đen.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân lo âu, căng thẳng, bối rối rõ rệt. Được biết quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp. Tiền sử gia đình hoặc chẩn đoán có h/c Tourette. Đang điều trị IMAO & trong vòng ít nhất 14 ngày dừng IMAO.

    Tương tác thuốc:

    IMAO. Thận trọng dùng cùng thuốc gây tăng HA. Giảm liều thuốc coumarin, thuốc chống co giật, một số thuốc chống trầm cảm dùng chung.

    Tác dụng phụ:

    Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị bất thường cấu trúc tim, bệnh cơ tim, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, bệnh động mạch vành, có vấn đề nghiêm trọng về tim khác, có bệnh tiềm ẩn (có thể trầm trọng thêm khi tăng HA hoặc nhịp tim), bị rối loạn tâm thần từ trước, đồng thời bị rối loạn lưỡng cực, có triệu chứng tâm thần hoặc hưng cảm mới xuất hiện, tiền sử động kinh, hẹp dạ dày ruột nặng trước đó (không dùng), tiền sử phụ thuộc thuốc, nghiện rượu, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc. Đánh giá tiền sử cá nhân/gia đình tình trạng tim mạch, những bệnh nhân khởi phát triệu chứng cho thấy có khả năng bị bệnh tim trong thời gian điều trị với thuốc kích thích phải được kiểm tra thăm khám tim ngay, đánh giá tic lời nói & vận động trước khi dùng thuốc. Theo dõi sự xuất hiện hoặc nặng lên hành vi gây hấn hoặc chống đối. Theo dõi chứng cương dương có thể xuất hiện sau khi tăng liều hoặc trong thời kỳ dừng thuốc. Theo dõi tăng trưởng ở trẻ em. Theo dõi tình trạng rối loạn thị trường. Định kỳ xét nghiệm huyết học khi điều trị lâu dài. Không dùng điều trị trầm cảm nặng và/hoặc phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng mệt mỏi thông thường. Không sử dụng cho trẻ 65t.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thuốc TKTW khác & thuốc trị rối loạn tăng động giảm chú ý [Other CNS Drugs & Agents for ADHD].

    Thông tin thành phần Methylphenidate

    Dược lực:

    Thuốc có tác dụng giảm bớt các hành vi hiếu động quá mức và nâng cao kỹ năng lắng nghe ở những trẻ mắc chứng tăng động giảm chú ý. Theo các nhà khoa học, có được tác dụng này là nhờ thuốc có khả năng điều chỉnh nồng độ của các chất dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hành vi, đặc biệt là tăng nồng độ của dopamine, norepinephrine bên trong não bộ.

    Methylphenidate phát huy tác dụng khá nhanh, thường chỉ sau khoảng 30 phút tới 1 giờ sau khi uống thuốc, đặc biệt dạng thuốc nhai gần như có tác dụng ngay sau khi sử dụng. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài trong khoảng 4-10 giờ tùy thuộc vào dạng công thức bào chế. Sau khoảng thời gian này, tác dụng của thuốc gần như không còn, do đó Methylphenidate thường được sử dụng vào sáng sớm trong những ngày trẻ đi học.

    Chỉ định :

    Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi và trên người lớn từ 18-65 tuổi được chẩn đoán là ADHD theo DSM-IV (trừ bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường &/hoặc rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm loạn thần).

    Liều lượng – cách dùng:

    Mới dùng Methylphenidate:

    – Trẻ 6-12 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-54 mg/ngày

    -Thiếu niên 13-17 tuổi: khởi đầu 18 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)

    – Người lớn 18-65 tuổi : khởi đầu 18 mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày. Đang dùng Methylphenidate khác (10-60 mg/ngày chia 2-3 lần) chuyển sang Concerta: khởi đầu 18 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72 mg/ngày.

    Chỉnh liều: nếu không đạt đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn: tăng thêm 18 mg trong khoảng mỗi tuần, nếu có triệu chứng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra: giảm liều; hoặc nếu cần, phải ngừng thuốc.

    Nếu không cải thiện sau khi chỉnh liều thích hợp qua 1 tháng: ngưng thuốc. Không khuyến cáo liều hàng ngày > 54mg ở trẻ em, > 72mg ở thanh thiếu niên và người lớn.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt nguyên viên với một cốc nước (không nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nhỏ), ngày 1 lần vào buổi sáng có ăn sáng hoặc không.

    – Methylphenidat sử dụng với liệu lượng không hợp lý có thể gây nghiện, thậm chí tử vong do tác dụng phụ trên tim, vì vậy vấn đề về liều lượng cần đặc biệt lưu ý. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định với liều thấp sau đó tăng dần lên để tìm ra liều đáp ứng tốt nhất, người bệnh cũng như gia đình nên lưu ý cho con mình sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

    – Nên dùng thuốc vào buổi sáng sớm, không chỉ để phát huy được hiệu quả cao nhất mà sử dụng thuốc vào buổi sáng còn giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ liên quan tới giấc ngủ.

    – Với dạng viên thuốc giải phóng kéo dài, không nên cho trẻ nhai, nghiền nát hay bẻ vỡ viên thuốc. Có thể dụng trước hoặc sau an

    – Với dạng thuốc nhai thì lại đòi hỏi phải nhai kỹ trước khi nuốt. Lưu ý đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng bởi vì một số biệt dược của Methylphenidat phải được uống trước khi ăn ít nhất 30 phút.

    – Với dạng thuốc siro, cần đong bằng dụng cụ chia liều sẵn, không nên áng khoảng để sử dụng, lưu ý lắc kỹ trước khi dùng.

    – Nếu phải thực hiện loại phẫu thuật nào đó hãy trao đổi với bác sĩ để có thể tạm thời dùng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.

    Phải làm sao nếu quên một lần uống thuốc?

    Nếu bạn lỡ quên một liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra và hãy bỏ qua liều đó nếu đã muộn hơn 6h chiều.

    Nên tránh những gì khi sử dụng Methylphenidate?

    Với những trường hợp mắc chứng tăng động ở tuổi trưởng thành, cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng Methylphenidate, đặc biệt là dạng phóng thích kéo dài bởi vì rượu có thể khiến thuốc giải phóng và máu rất nhanh làm tăng nguy cơ quá liều. Thuốc có thể làm giảm suy nghĩ và chậm phản ứng, người bệnh cần phải cảnh giác nếu phải lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tập trung cao độ.

    Chống chỉ định :

    Methylphenidate không được phép sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. Người bệnh cũng không nên sử dụng Methylphenidate nếu đang mắc kèm các chứng bệnh như tăng nhãn áp, rối loạn tics, hội chứng Tourette, rối loạn lo âu, lo lắng, căng thẳng quá mức.

    Để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh:

    – Mắc các bệnh hoặc/và sử dụng thuốc liên quan tới rối loạn chức năng của hệ thần kinh

    – Các bệnh về dạy dày, ruột, thực quản

    – Tiền sử nghiện rượu, ma túy

    Tác dụng phụ

    Methylphenidat có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ biết nếu con bạn xuất hiện bất kỳ bất thường gì trong quá trình phát triển. Tác dụng phụ phổ biến nhất của methylphenidate là:

    – Cảm giác căng thẳng, rối loạn về giấc ngủ

    – Ăn uống không ngon miệng

    – Buồn nôn, đau dạ dày

    – Đau, nhức đầu. Cảm giác lờ đờ, uể oải trong sinh hoạt hàng ngày.

    Ngừng dùng methylphenidate và thông báo ngay cho bác sĩ nếu con bạn gặp phải các dấu hiệu như:

    – Khó thở, đau ngực

    – Ảo giác, hoang tưởng

    – Tê, đau lạnh trên một phần hay toàn bộ cơ thể, thay đổi màu da (màu xám, đỏ hoặc xanh) ở ngón tay hay ngón chân

    – Dương vật bị cương cứng kéo dài trên 4 giờ

    – Đau cơ không rõ nguyên nhân

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Concerta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Concerta bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Invega

    Thuốc Invega

    Invega

    Invega
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén giải phóng kéo dài
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Paliperidone 6mg
    SĐK:VN3-157-19
    Nhà sản xuất: Janssen-Cilag Manufacturing, L.L.C – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Điều trị một số rối loạn tâm thần / cảm xúc (như tâm thần phân liệt, rối loạn phân liệt cảm xúc). Thuốc có thể làm giảm ảo giác và giúp bạn suy nghĩ rõ ràng hơn và tích cực về bản thân, cảm thấy ít bị kích động và năng động hơn trong cuộc sống hàng ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn
    Viên nén phóng thích kéo dài:
    Liều khuyên dùng: 6 mg uống mỗi ngày một lần
    Mật độ liều dùng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể khoản 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 5 ngày.
    Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày
    Nhận xét: Tác dụng của liều ban đầu không cần xác định; hiệu quả lớn hơn có thể được biểu hiện với liều cao hơn, tuy nhiên điều này phải được cân nhắc với sự gia tăng các tác dụng phụ; liều dùng trên 6 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu một cách chính xác cho lợi ích bổ sung.
    Dung dịch tiêm phóng thích kéo dài:
    Đối với những bệnh nhân chưa từng uống paliperidone hoặc risperidone (uống hoặc tiêm), cơ thể phải dung nạp được liều uống paliperidone hoặc risperidone trước khi bắt đầu điều trị với dung dịch tiêm paliperidone phóng thích kéo dài.
    Liều khởi đầu: 234 mg tiêm bắp vào ngày thứ nhất, tiếp theo là 156 mg tiêm bắp cho một tuần sau đó; tiêm bắp vào cơ delta.
    Liều duy trì: 117 mg tiêm bắp hàng tháng; tiêm vào cơ delta hay mông.
    Phạm vi liều 39-234 mg dựa trên sức chịu đựng của bệnh nhân và sự hiệu quả; có thể phải điều chỉnh liều lượng hàng tháng, dù kết quả đầy đủ có thể không rõ ràng trong nhiều tháng.
    Liều thông thường dành cho người lớn bị rối loạn phân liệt cảm xúc
    Liều khuyên dùng: 6 mg uống mỗi ngày một lần.
    Liều lượng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể được thực hiện trong vòng 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 4 ngày.
    Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày.
    Nhận xét: Tác dụng của liều ban đầu không cần xác định; hiệu quả lớn hơn có thể được biểu hiện với liều cao hơn, tuy nhiên điều này phải được cân nhắc với sự gia tăng các tác dụng phụ; liều dùng trên 6 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu một cách chính xác cho lợi ích bổ sung.
    Sử dụng: rối loạn phân liệt cảm xúc được điều trị như liều đơn và là thuốc hỗ trợ để ổn định tâm trạng hoặc chống trầm cảm.
    Trẻ em 12-17 tuổi:
    Liều khuyên dùng: 3 mg uống mỗi ngày một lần.
    Liều lượng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể được thực hiện trong vòng 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 5 ngày.
    Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc

    Thận trọng lúc dùng :

    Các vấn đề về máu hoặc tủy xương;

    Ung thư vú, phụ thuộc prolactin;

    Bệnh tiểu đường;

    Rối loạn chất béo trong máu;

    Tăng đường huyết;

    Prolactin cao trong máu;

    Hội chứng thần kinh ác tính (NMS), hay có tiền sử mắc bệnh này;

    Bệnh Parkinson;

    Dương vật đau khi cương cứng;

    Động kinh, hoặc tiền sử bị động kinh;

    Đau dạ dày hoặc ruột;

    Tắc ruột;

    Có khối u não.

    Tương tác thuốc :

    Amifampridine;

    Cisapride;

    Dronedarone;

    Mesoridazine;

    Metoclopramide;

    Pimozide;

    Piperaquine;

    Sparfloxacin;

    Acecainide;

    Carbamazepine;

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    Bầu vú sưng hoặc tiết dịch;

    Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt;

    Bồn chồn, buồn ngủ, hoặc run;

    Mắt nhìn mờ;

    Chóng mặt hoặc đau đầu;

    Tăng cân;

    Buồn nôn, khô miệng, khó chịu dạ dày;

    Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái.

    tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    Căng (cứng) cơ bắp, sốt cao, vã mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, cảm giác muốn ngất xỉu;

    Cơ chuyển động liên tục ở mắt, lưỡi, hàm, hoặc cổ;

    Run rẩy (không kiểm soát được);

    Khó nuốt;

    Tê rần đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên cơ thể;

    Đau đầu đột ngột và nhức đầu nặng, vấn đề tầm nhìn, lời nói, hoặc mất cân bằng;

    Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

    Có đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi

    Thông tin thành phần Paliperidon

    Dược lực:

    Paliperidone thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Nó hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của các chất tự nhiên có trong não.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ