Thẻ: Ltd – HUNG GA RY

  • Thuốc Lovasatil 10mg

    Thuốc Lovasatil 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lovasatil 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lovasatil 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lovasatil 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lovasatil 10mg

    Lovasatil 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lovastatin
    SĐK:VN-8020-09
    Nhà sản xuất: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Sau khi được hấp thu qua đường tiêu hóa, lovastatin được thủy phân ngay lập tức tạo thành acid hydroxy dạng mạch hở, là chất ức chế cạnh tranh của men khử HGM-CoA. Enzyme này xúc tác cho quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, là bước giới hạn chủ yếu trong quá trình tổng hợp cholesterol.

    Nghiên cứu dược lực học:

    Lovastatin ức chế hoạt động của men khử HGM-CoA tùy theo liều. Nó hoạt động cạnh tranh với HGM-CoA để có men này.

    Thuốc làm giảm tổng hợp cholesterol cả in vivo lẫn in vitro và làm giảm đáng kể cholesterol và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp trong huyết tương ở động vật hơn là đối với loài gặm nhấm có lipid máu bình thường hoặc tăng cholesterol máu. Nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng tỏ lovastatin ở liều 12,5 đến 100 mg mỗi ngày làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh mà không làm thay đổi đáng kể nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử cao, cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp và nồng độ triglyceride huyết thanh.

    Lovastatin làm giảm 25-30% nồng độ apolipoprotein B ở người tình nguyện khỏe mạnh uống 6,25 đến 50 mg mỗi ngày hai lần và giảm 23-33% nồng độ apolipoprotein B ở bệnh nhân tăng lipid máu uống 20 đến 40 mg mỗi ngày hai lần, người ta cũng nhận thấy có một lượng tăng ít khoảng 10% nồng độ apolipoprotein AI và AII khi cho những liều tương tự ở bệnh nhân cùng gia đình dị hợp tử hoặc khác gia đình bị chứng tăng cholesterol máu.

    Lovastatin làm tăng số thụ thể lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở gan và làm tăng tỷ lệ dị hóa phân đoạn lipoprotein trọng lượng phân tử thấp.

    Lovastatin không làm suy yếu chức năng vỏ thượng thận ở bất cứ mức độ nào sau một thời gian ngắn sử dụng lovastatin ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu.

    Chỉ định :

    Lovastatin được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân mới bị tăng cholesterol máu (tăng lipoprotein máu type IIa và IIb) do tăng nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh động mạch vành mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hay các biện pháp riêng lẻ khác.

    Lovastatin cũng được chỉ định để làm giảm tăng cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân vừa bị tăng cholesterol máu vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo cho người lớn:

    Liều khởi đầu khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần vào lúc ăn tối. Khoảng liều khuyến cáo thay đổi từ 10-80mg/ngày được cho một lần duy nhất hay chia làm nhiều lần.

    Liều tối đa khuyến cáo là 80mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn. Liều dùng nên được điều chỉnh riêng cho từng người tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân. Lovastatin nên được dùng với bữa ăn. Nếu dùng mỗi ngày một lần thì nên uống thuốc vào bữa cơm tối.

    Ðối với bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch, lovastatin nên được bắt đầu với liều 10mg/ngày và không được quá 20mg/ngày. Liều khuyến cáo cho phụ nữ đã mãn kinh bị tăng cholesterol máu mức độ nhẹ đến vừa là 10mg/ngày.

    Bệnh nhân suy thận:

    Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên trong trường hợp suy thận nặng không được dùng quá 20mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thận trọng lúc dùng :

    Lovastatin có thể làm tăng nồng độ creatine phosphokinase và transaminase huyết thanh. Ðiều này cần được xem xét trong các chẩn đoán phân biệt đau ngực ở bệnh nhân điều trị lovastatin.

    Lovastatin ít hữu hiệu ở bệnh nhân tăng cholesterol máu cùng gia đình đồng hợp tử hiếm, có thể do các bệnh nhân này không có thụ thể lipoprotein trọng lượng phân tử thấp có chức năng. Lovastatin có thể làm tăng transaminase huyết thanh ở những bệnh nhân đồng hợp tử này.

    Bệnh nhân được yêu cầu báo cáo ngay các triệu chứng đau cơ, nhạy đau hoặc yếu không giải thích được đặc biệt có kèm theo sốt.

    Cảnh báo:

    – Các bệnh nhân là người lớn uống lovastatin ít nhất 1 năm được báo cáo có gia tăng đáng kể (đến hơn 3 lần mức trên của giới hạn bình thường) transaminase huyết thanh. Do vậy, các xét nghiệm về chức năng gan cần được thực hiện trong suốt quá trình điều trị lovastatin. Cần theo dõi transaminase huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 6 tuần trong suốt 3 tháng đầu tiên, mỗi 8 tuần trong suốt thời gian còn lại trong năm đầu, và định kỳ sau đó.

    – Thuốc nên được dùng thận trọng đối với những bệnh nhân uống rượu nhiều và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

    – Ðiều trị lovastatin nên được tạm ngưng ở bệnh nhân có tình trạng nặng, cấp tính gợi ý bệnh cơ hay có nguy cơ tiến triển suy thận thứ phát thành globin cơ niệu kịch phát, nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, trải qua đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa nặng, rối loạn nội tiết và rối loạn chất điện giải và các cơn động kinh không kiểm soát được.

    Sử dụng trong nhi khoa:

    Các nghiên cứu đầy đủ về mối quan hệ giữa tuổi tác và tác dụng của chất ức chế HMG-CoA ở trẻ em chưa được tiến hành. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi vì cholesterol cần cho sự phát triển bình thường.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Các chất ức chế men khử HMG-CoA không được khuyến cáo sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai hoặc ở người chuẩn bị mang thai.

    Không được sử dụng chất ức chế men khử HMG-CoA trong thời kỳ cho con bú do các tác dụng ngoại ý ở trẻ đang bú mẹ.

    Tương tác thuốc :

    – Chất chống đông, dẫn xuất coumarine hoặc indandione: Sử dụng đồng thời với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin; cần theo dõi thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng chất ức chế men khử HMG-CoA cùng với chất chống đông.

    – Cyclosporin hoặc Erythromycin hoặc Gemfibrozil hoặc thuốc ức chế miễn dịch hoặc Niacin: Sử dụng đồng thời với lovastatin có thể liên quan với nguy cơ gia tăng chứng globin cơ niệu kịch phát và suy thận cấp, điều trị kết hợp chất ức chế men khử HMG-CoA với gemfibrozil, chất ức chế miễn dịch hoặc niacin nên theo dõi cẩn thận để phát hiện các triệu chứng bệnh cơ hoặc globin cơ niệu kịch phát.

    Tác dụng phụ

    Tiêu hóa: Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón và nôn là những tác dụng ngoại ý thường được gặp nhất với lovastatin. Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khác như đau bụng, co thắt, chứng khó tiêu, ợ nóng và rối loạn vị giác.

    Cơ xương: Bệnh cơ, đặc trưng bằng đau cơ, yếu cơ. Cũng có thể xảy ra globin cơ niệu kịch phát kèm suy thận cấp. Tăng nồng độ isozyme cơ của creatine phosphokinase trong huyết thanh không có triệu chứng có thể xảy ra ở 11% bệnh nhân sử dụng lovastatin.

    Mắt: Có thể xảy ra nhìn mờ. Ðục thủy tinh thể có thể nặng lên trong quá trình điều trị lovastatin.

    Ngoài ra: Có các tác dụng ngoại ý khác như nhức đầu, chóng mặt, phát ban/ngứa, bất lực và mất ngủ.

    Qúa liều :

    Có thông báo về một vài ca quá liều Lvastatin nhưng không người bệnh nào có triệu chứng đặc biệt và mọi người bệnh đều hồi phục không để lại di chứng.

    Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu trứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải Lovastatin.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

    Thông tin thành phần Lovastatin

    Dược lực:

    Lovastatine là thuốc chống tăng lipid máu thuộc nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase (nhóm Statin). Lovastatine là chất ức chế cạnh tranh với hydroxy-methylglutaryl coenzym (HGM-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (Lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Lovastatin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan, là nơi tác động đầu tiên. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn là thấp và thay đổi. Ðộ hấp thu của lovastatin, được ước lượng liên quan đến liều tiêm tĩnh mạch trung bình khoảng 30% liều uống. Ðộ hấp thu giảm khoảng 30% khi uống lúc dạ dày rỗng so với khi có thức ăn. Khả năng gắn với protein huyết tương cao (95%).

    Chuyển hóa sinh học:

    Lovastatin bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa acid beta-hydroxy có hoạt tính. Còn có 3 chất chuyển hóa khác cũng được phân lập.

    Thời gian bán hủy: 3 giờ.

    Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 2-4 giờ.

    Thời gian tác động: 4 đến 6 tuần sau khi ngưng điều trị liên tục.

    Thải trừ: Lovastatin được thải chủ yếu qua phân là phần thuốc chủ yếu không hấp thụ chiếm 83% liều dùng theo đường uống. 10% thuốc được thải trừ qua đường thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lovasatil 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lovasatil 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tevaprolol 5mg

    Thuốc Tevaprolol 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tevaprolol 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tevaprolol 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tevaprolol 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tevaprolol 5mg

    Tevaprolol 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Bisoprolol fumarate
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-13531-11
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –   Tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu. 
    –   Cơn đau thắt ngực.   
    –   Hỗ trợ trong điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    –   Mức liều lượng nên được xác định tùy theo từng cá thể phù hợp với nhịp tim và kết quả điều trị. 
    –   Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:
    + Liều thông thường: uống liều duy nhất từ 5 – 10 mg/ ngày.
    + Liều tối đa: 20 mg/ ngày. 
    + Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu có thể là 2,5 mg/ ngày và lưu ý điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều của Bisoprolol fumarate không được vượt quá 10 mg/ ngày đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/ min) hoặc rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. 
    –   Trong điều trị suy tim:
    + Liều khởi đầu: uống liều duy nhất 1,25 mg/ ngày. Nếu dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên gấp đôi sau 1 tuần, và tăng liều dần dần trong khoảng từ 1-4 tuần đến liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được nhưng không nên vượt quá 10 mg/ ngày.  
    –   Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi trừ trường hợp bị rối loạn chức năng gan và thận đáng kể.
    QUÁ LIỀU 
                                                
    –    Thường gặp nhất là chậm nhịp và hạ huyết áp. Phải ngưng sử dụng Bisoprolol ngay và điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch atropine (1 -2 mg), nếu cần có thể theo – sau bởi một liều truyền tĩnh mạch 25 mcg isoprenaline, glucagon cũng có thể được dùng với liều từ 1-5 mg. 
    –    Có thể xảy ra co thắt phế quản và suy tim. Điều trị co thắt phế quản bằng cách tiêm tĩnh mạch aminophylline và điều trị suy tim bằng thuốc trợ tim mạch (digitalis) và thuốc lợi tiểu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với Bisoprolol hoặc các thuốc chẹn beta hoặc một trong các thành phần khác của thuốc.

    – Sốc do tim, suy tim mất bù.

    – Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (blốc nhĩ thất độ 2 và 3).

    – Hội chứng rối loạn nút xoang, blốc xoang nhĩ.

    – Nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/ phút trước khi bắt đầu điều trị.

    – Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).

    – Nhiễm acid chuyển hoá.

    – Hen phế quản, viêm phế quản, bệnh đường hô hấp mãn tính.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

    – Rối loạn tuần hoàn ngoại biên giai đoạn tiến triển.

    – Hội chứng Raynaud.

    Lưu ý:

    – Trong trường hợp bướu tuyến thượng thận (bướu tế bào ưa Crôm), Bisoprolol chỉ có thể được cho sử dụng sau thuốc chẹn .

    – Đề phòng đối với bệnh nhân bị tiểu đường, bị đói trong thời gian dài có biến động mạnh về chỉ số đường huyết, đối với bệnh nhân có nhiễm toan do chuyển hoá, blốc nhĩ thất độ I, cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Những bệnh nhân có tiền căn bản thân và gia đình bị vảy nến, chỉ được cho sử dụng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lưỡng những ích lợi so với các nguy cơ.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với các thuốc chẹn beta khác.

    – Điều trị đồng thời Bisoprolol với các thuốc làm cạn kiệt catecholamine (reserpin, alpha-methyldopa, clonidin và guanethidine) có thể làm giảm đáng kể nhịp tim. Ở bệnh nhân được điều trị đồng thời với clonidine, nếu muốn ngừng thuốc, khuyến cáo nên ngưng sử dụng Bisoprolol trong vài ngày trước khi ngừng clonidine.

    – Sử dụng đồng thời Bisoprolol với thuốc làm giãn cơ tim hay ức chế dẫn truyền nhĩ thất như một số thuốc đối vận calci (đặc biệt là nhóm phenylalkylamine [verapamil] và nhóm benzothiazepine [diltiazem]), hoặc tác nhân chống loạn nhịp (disopyramide) có thể xảy ra hạ huyết áp, nhịp chậm, loạn nhịp tim hoặc suy tim.

    – Khi dùng đồng thời với reserpin, alpha-methyldopa, guanfacine, clonidine hoặc các glycoside có thể làm giảm đáng kể nhịp tim.

    – Rifampin làm tăng chuyển hoá thải trừ Bisoprolol fumarate do đó rút ngắn thời gian bán thải của thuốc. Tuy nhiên, việc điều chỉnh liều của Bisoprolol là không cần thiết.

    – Sử dụng Bisoprolol cùng lúc với insulin và thuốc làm giảm đường huyết đường uống, có thể làm tăng khả năng tác dụng của chúng. Các triệu chứng hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh) bị che lấp đi hoặc bị giảm nhẹ. Hàm lượng đường huyết phải được kiểm tra theo dõi một cách đều đặn.

    Tác dụng phụ:

    – Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, đổ mồ hôi, rối loạn giấc ngủ, có những giấc mơ mạnh, lo lắng, mất tập trung và trầm cảm. Các triệu chứng này thường ít nghiêm trọng và thường biến mất trong vòng từ 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

    – Thỉnh thoảng: Rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, dạ dày, đau vùng thượng vị, loét dạ dày…), hạ huyết áp, mạch chậm, hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, tình trạng tê rần và cảm giác lạnh ở đầu chi.

    – Hiếm gặp: phản ứng ngoài da (như ban đỏ, sưng tấy, ngứa, rụng tóc…), nhược cơ, vọp bẻ và giảm tiết nước mắt (nếu có mang kính sát tròng), tăng đề kháng đường hô hấp (khó thở trên bệnh nhân có khuynh hướng bị phản ứng co thắt phế quản).

    – Trên bệnh nhân có dáng đi khập khiễng và hiện tượng Raynaud, lúc bắt đầu điều trị các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn và suy cơ tim có thể nặng hơn.

    – Trên bệnh nhân lớn tuổi bị tiểu đường, những dấu hiệu hạ đường huyết như tim đập nhanh có thể bị che lấp.

    Các bất thường xét nghiệm:

    – Thường có sự tăng triglycerid huyết thanh nhưng không chắc do thuốc gây ra.

    – Có sự tăng nhẹ acid uric, creatinine, BUN, kali huyết thanh, glucose và phospho, sự giảm nhẹ tế bào bạch cầu và tiểu cầu. Những sự thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng quan trọng và hiếm khi phải ngưng dùng Bisoprolol fumarate.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy tim

    Không sử dụng các thuốc chẹn bêta cho bệnh nhân có triệu chứng của bệnh suy tim sung huyết. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân suy tim phải bù, nếu cần thiết sử dụng thuốc thì phải thật thận trọng.

    – Ngưng điều trị đột ngột:

    Ngưng điều trị đột ngột các thuốc chẹn bêta có thể làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tâm thất ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành. Nên thận trọng khi ngưng điều trị nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.

    – Bệnh co thắt phế quản:

    Vì tính chọn lọc bêta1 tương đối nên có thể dùng Bisoprolol với mức thận trọng cần thiết ở người bệnh co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không dung nạp liệu pháp chống tăng huyết áp khác. Chính vì tính chọn lọc bêta1 không tuyệt đối nên có thể dùng Bisoprolol ở liều thấp nhất có thể được với liều khởi đầu là 2,5 mg/ ngày. Cũng có thể dùng đồng thời với một thuốc kích thích bêta2 (chất gây giãn phế quản).

    – Giải phẫu và gây mê:

    Nên ngưng sử dụng Bisoprolol ít nhất 48 giờ trước khi bệnh nhân được phẫu thuật. Nếu phải sử dụng thuốc trong suốt quá trình phẫu thuật, nên thận trọng đối với các tác nhân gây mê như ether, cyclopropan và trichloroethylen. Nếu quá liều, xử lý với atropin 1-2 mg I.V.

    – Tiểu đường và hạ glucose máu:

    Bisoprolol che dấu biểu hiện hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh). Tuy nhiên, ở bệnh nhân tiểu đường được chỉ định insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống, nên sử dụng Bisoprolol một cách thận trọng.

    – Nhiễm độc tuyến giáp:

    Bisoprolol có thể che dấu các dấu hiệu lâm sàng cường tuyến giáp (như nhịp tim nhanh). Sự ngừng đột ngột thuốc chẹn bêta có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc tuyến giáp.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    – Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.

    – Do có khả năng gây nhịp tim chậm, hạ huyết áp và hạ đường huyết trên trẻ sơ sinh, trước thời hạn sinh là 72 giờ, phải được chấm dứt điều trị với Bisoprolol. Nếu việc điều trị không thể chấm dứt được, trẻ sơ sinh phải được theo dõi trong vòng 48-72 giờ sau khi sinh.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Do thuốc có tác dụng hạ huyết áp nên tùy theo cá thể có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đặc biệt là tình trạng này thường xảy ra vào lúc đầu điều trị và khi có thay đổi sự dùng thuốc cũng như khi có sự tương tác với rượu.

    Thông tin thành phần Bisoprolol

    Dược lực:

    Bisoprolol là thuốc phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim do phong bế receptor beta-adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc được hấp thu qua đường uống gần như hoàn toàn(90%). Nồng độ tối đa trong huyết tương nói chung đạt sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng đạt 85-90%.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 30%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ gần như hoàn toàn qua thận.

    Tác dụng :

    Bisoprolol tác dụng chọn lọc trên tim không có ISA (có hoặc không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại ). Bisoprolol phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim do phong bế receptor beta-adrenergic (các chất chẹn bê ta) như betaprolol làm giảm nhịp tim được dùng điều trị loạn nhịp nhanh. Betaprolol cũng làm giảm sức co của cơ tim và gây hạ huyết áp. Do làm giảm nhịp tim và sức co cơ tim, các chất chẹn beta làm giảm nhu cầu oxy cho tim, vì vậy có tác dụng điều trị đau thắt ngực, bởi vì đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy vượt quá sự cung cấp.

    Chỉ định :

    Bisoprolol điều trị suy tim mạn tính (kết hợp điều trị cơ bản).

    Bisoprolol điều trị cao huyết áp, cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bisoprolol với mức liều tăng dần: 1,25mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 2,5mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 3,75mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 5mg/ngày 1 lần x 4 tuần; 7,5 mg/ngày 1 lần x 4 tuần; liều duy trì 10mg/ngày 1 lần.

    Bisoprolol 5: 1viên/ngày, nặng: có thể lên đến 2 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù, sốc, block nhĩ thất độ II, III, hội chứng rối loạn nút xoang, bloc xoang nhĩ, nhịp chậm Dùng cùng lúc với IMAO.

    Trong u tuỷ thượng thận, chỉ dùng Concor sau khi dùng chẹn a.

    Tác dụng phụ

    Cảm giác lạnh hoặc tê cóng tay chân & rối loạn tiêu hóa. Mệt mỏi, chóng mặt (thoáng qua khi bắt đầu điều trị). Yếu cơ, chứng chuột rút, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, nhịp chậm, rối loạn dẫn truyền tim, tăng suy tim. Hiếm khi: giảm thính giác, viêm mũi, viêm gan, suy giảm tình dục, ngủ mê, ảo giác, ngứa, nổi mẩn. Tăng men gan, tăng triglyceride.

    Tác dụng phụ: Bisoprolol nhìn chung dễ dung nạp, các tác dụng phụ nhẹ và chóng tàn. Các tác dụng phụ hiếm gặp gồm: đau bụng, ỉa chảy, hoa mắt, đau đầu, buồn nôn, bất lực, chặm nhịp, hạ huyết áp, tê cứng, đau nhói, lạnh đầu chi, đau họng, thở nông hoặc khò khè.

    Bisoprolol gây tăng khó thở ở bệnh nhân hen, viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí phổi. ở bệnh nhân đã chậm nhịp và blốc tim, bisoprolol gây chậm nhịp và sốc nguy hiểm. Bisoprolol làm giảm sức co cơ tim và có thể làm tăng triệu chứng suy tim. ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, ngừng dùng bisoprolol đột ngột có thể gây đau ngực nặng tức thì và thường dẫn đến cơn đau tim. Nếu cần phải ngừng dùng thuốc, thì phải giảm liều từ từ trong 1-2 tuần. Bisoprolol có thể che lấp các triệu chứng cần cảnh báo sớm về hạ đường huyết, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đái đường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tevaprolol 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tevaprolol 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Losartan-Teva 50mg

    Thuốc Losartan-Teva 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Losartan-Teva 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Losartan-Teva 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Losartan-Teva 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Losartan-Teva 50mg

    Losartan-Teva 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Losartan potassium
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-12945-11
    Nhà sản xuất: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng HA từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khởi đầu & duy trì: 25 – 50 mg, ngày 1 lần. Nếu cần tăng lên 100 mg, ngày 1 lần. 

    Người lớn tuổi (> 75 tuổi), người suy thận (từ vừa đến nặng) hay bị giảm dịch nội mạc: khởi đầu 25 mg, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện. Rifampin.

    Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K. NSAID.

    Rossar Plus: Rượu. Corticosteroid, ACTH. Thuốc giãn cơ. Lithi. Quinidin.

    Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút. Thuốc mê, glycoside, vitamin D.

    Nhựa cholestyramin/colestipol

    Tác dụng phụ:

    Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

    Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

    Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút.

    Ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột.

    Hạ hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.

    Đau lưng, đau chân, đau cơ, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.

    Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao), nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/urea.

    Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

    Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

    Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, suy thận, viêm thận kẽ.

    Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.

    Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

    Ù tai. Toát mồ hôi.

    Tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao).

    Hạ Mg/Na huyết, tăng Ca huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng với bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch, Suy gan, hẹp động mạch thận.

    Thông tin thành phần Losartan

    Dược lực:

    Kalium Losartan chất đầu tiên của một loại thuốc mới dùng cho điều trị tăng huyết áp, là chất đối kháng tại thụ thể (týp AT1) angiotensin II. Kalium Losartan cũng làm giảm các nguy cơ phối hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, đột quỵ, và nhồi máu cơ tim trên các người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái và bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, Losartan hấp thu tốt. Sinh khả dụng của Losartan xấp xỉ 33%.

    – Phân bố: Cả losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34L và châts chuyển hoá có hoạt tính khoảng 12L.

    – Chuyển hóa: Losartan chuyển hoá bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytocrom P450. Khoảng 14% liều Losartan uống chuyển hoá thành chất chuyển hoá có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotesin II.

    – Thải trừ: qua nước tiểu. Độ thanh thải của thuốc qua thận tương ứng với khoảng 75ml/phút và với chất chuyển hoá khoảng 25ml/phút.

    Tác dụng :

    Losartan là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp, đó là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II.

    Angiotesin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym, chuyển angiotensin(ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh, là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.

    Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có hcon lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô.

    Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp: Kalium Losartan được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.

    – Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.

    Kalium Losartan được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.

    – Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu: Kalium Losartan được chỉ định để làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận, được xác định bằng bằng sự giảm tỷ lệ biến cố phối hợp tăng gấp đôi hàm lượng creatinine máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân lọc máu hoặc ghép thận), hoặc tử vong và làm giảm protein niệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Có thể uống Kalium Losartan một mình hoặc cùng với thức ăn.Có thể uống Kalium Losartan cùng với các thuốc trị tăng huyết áp khác.

    Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì đối với phần lớn người bệnh là 50mg, uống mỗi ngày một lần. Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng liều lên tới 100mg, uống mỗi ngày một lần có thể có ích cho một số người bệnh. Với người bệnh giảm thể tích dịch nội mạch (thí dụ người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), nên xem xét dùng liều khởi đầu là 25mg, uống mỗi ngày một lần. Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh suy thận kể cả người đang phải thẩm phân lọc máu. Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.

    Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái: Thông thường, liều khởi đầu là 50mg Kalium Losartan, uống mỗi ngày một lần. Có thể thêm hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều Kalium Losartan lên 100mg mỗi ngày, uống mỗi ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

    Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu: Thông thường, liều khởi đầu là 50mg Kalium Losartan, uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều Kalium Losartan lên 100mg, uống mỗi ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp. Có thể dùng Kalium Losartan cùng các thuốc trị huyết áp khác (ví dụ như: thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc chẹn alpha hoặc bêta, và các thuốc tác động trên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ đường máu thông thường khác (ví dụ như sulfonylureas, glitazones và các chất ức chế glucosidase).

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    – Trong những thử nghiệm lâm sàng về tăng huyết áp có đối chứng, nhìn chung thì Kalium Losartan dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý về bản chất thường nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ toàn bộ về tác dụng ngoại ý của Kalium Losartan gần bằng tỷ lệ của giả dược.

    – Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về tăng huyết áp vô căn, ở số người bệnh điều trị bằng Kalium Losartan, chóng mặt là tác dụng ngoại ý duy nhất liên quan đến thuốc thuộc nhóm có tỷ lệ cao hơn giả dược trên một phần trăm. Ngoài ra các tác dụng của thế đứng liên quan đến liều lượng chỉ thấy ở dưới một phần trăm số người bệnh. Hiếm gặp ban đỏ, tuy nhiên tỷ lệ gặp trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng lại thấy thấp hơn cả ở giả dược. Trong những thử nghiệm lâm sàng mù kép có đối chứng về tăng huyết áp vô căn, các tác dụng ngoại ý sau đây được báo cáo với Kalium Losartan, xảy ra ở ≥ 1% người bệnh, bất kể liên quan đến thuốc hay không.

    – Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái, nhìn chung thì Kalium Losartan dung nạp tốt. Những tác dụng ngoại ý liên quan đến thuốc hay gặp nhất là chóng mặt, suy nhược/mệt mỏi và choáng váng.

    – Trong nghiên cứu LIFE, trong số người bệnh không có tiểu đường trước lúc nghiên cứu, tỉ lệ mắc mới tiểu đường chuyển hóa ở nhóm dùng Kalium Losartan thấp hơn nhóm dùng atenolol (tương ứng là 242 so với 320 người bệnh, p – Có thêm những tác dụng ngoại ý sau đây được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    – Quá mẫn cảm: Các phản ứng phản vệ, phù mạch, kể cả phù thanh quản và thanh môn gây tắc đường thở và/hoặc phù mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở một số hiếm người bệnh điều trị bằng losartan, một số trong những người bệnh này trước đó đã từng bị phù mạch với các thuốc khác bao gồm các chất ức chế ACE. Viêm mạch máu, kể cả ban Schoenlein-Henoch, đã được báo cáo, tuy hiếm.

    – Tiêu hóa: Viêm gan (hiếm gặp), chức năng gan bất thường.

    – Huyết học: Thiếu máu.

    – Cơ xương: Ðau cơ.

    – Hệ thần kinh/tâm thần: Ðau nửa đầu.

    – Hô hấp: Ho.

    – Da: Mày đay, ngứa.

    – Các xét nghiệm cận lâm sàng: Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về tăng huyết áp vô căn, các biến đổi có ý nghĩa quan trọng về lâm sàng của các thông số xét nghiệm hiếm khi liên quan đến việc sử dụng Kalium Losartan. Trong các thử nghiệm lâm sàng về tăng huyết áp, tăng kali máu (kali huyết thanh > 5,5 mEq/L) gặp ở 1,5% người bệnh. Trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu đã gặp tăng Ka-li máu trong 9,9% người bệnh dùng Kalium Losartan và 3,4% người bệnh dùng giả dược.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Losartan-Teva 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Losartan-Teva 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dopegyt 250mg

    Thuốc Dopegyt 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dopegyt 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dopegyt 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dopegyt 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dopegyt 250mg

    Dopegyt 250mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Methyldopa
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-10125-05
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng uống
        – Người lớn:
            + Liều bắt đầu điều trị là 250mg, 2 – 3 lần/ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối.
            + Liều duy trì 0,5 – 2g/ngày, chia 2 – 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3g.
        * Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng thiazid hoặc nếu tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều methyldopa 2 g/ngày. 
        – Người bệnh suy thận: Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn. 
        – Người cao tuổi: Liều ban đầu 125 mg, 2 lần mỗi ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày. Ngất ở người cao tuổi có thể liên quan tới sự tăng nhạy cảm với thuốc hoặc tới xơ vữa động mạch tiến triển. Ðiều này có thể tránh được bằng dùng liều thấp hơn.
        – Trẻ em: Liều bắt đầu là 10mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần, tối đa 65 mg/kg hoặc 3g/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.

    – Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây.

    – U tế bào ưa crôm.

    – Người đang dùng thuốc ức chế MAO.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc gây mê. Lithium.

    Chú ý đề phòng:

    – Tiền sử bệnh gan hoặc suy gan.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần Methyldopa

    Dược lực:

    Methyldopa là thuốc kích thích alfa-adrenergic trung ương để làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi. Nó có tác dụng giảm hoạt động giao cảm và huỷ receptor adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methydopa hấp thu qua tiêu hoá khoảng 50%. Thuốc xuất hiện tác dụng sau 4 giờ và có thể kéo dài tới 24 giờ.

    – Phân bố: Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng theo đường tiêu hoá thấp( khoảng 25% ).

    – Thải trừ: Methydopa được thải trừ qua thận chậm. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

    Tác dụng :

    Methydopa ở nơron giao cảm đã chuyển thành alfa-methylnor-adrenalin, chất này kích thích alfa2-adrenergic ở trung ương gây tác dụng làm hạ huyết áp.

    Thuốc còn làm tăng trương lực phế vị, tăng hoạt tính renin huyết tương.

    Chỉ định :

    Trong các trường hợp tăng huyết áp khi dùng thuốc khác ít hoặc không có hiệu quả mà dùng methydopa liều nhỏ vẫn có hiệu quả, tương đối an toàn và dung nạp tốt, có thể dùng được cho người suy thận, người mang thai, suy tim trái ( vì giảm thể tích tâm thất trái ).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 250mg, 2-3 lần/ngày, duy trì: 500mg-2g, chia làm 2 liều, tối đa: 3g/ngày. Trẻ em 10mg/kg, chia làm 2-4 liều, tối đa: 65mg/kg hoặc 3g/ngày.

    Chống chỉ định :

    Viêm gan cấp tính & xơ gan hoạt động.

    Trạng thái trầm cảm rõ, suy gan, thiếu máu tan máu.

    Tác dụng phụ

    Test Coombs (+), thiếu máu tán huyết & rối loạn gan. Trầm dịu thoáng qua, nhức đầu, suy nhược hoặc yếu sức.

    Giảm huyết áp ở tư thế đứng, giữ muối gây phù.

    Trầm cảm, liệt dương.

    Hội chứng tương tự như lupus ban đỏ do bất thường miễn dịch.

    Hội chứng giả parkinson, tăng prolactin huyết ( gây chứng vú to ở nam giới và bài tiết sữa ở phụ nữ ).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dopegyt 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dopegyt 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nitromint 2,6mg

    Thuốc Nitromint 2,6mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nitromint 2,6mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nitromint 2,6mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nitromint 2,6mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nitromint 2,6mg

    Thuốc Nitromint 2,6mg Nitroglycerin ngăn ngừa đau thắt ngực
    Thuốc Nitromint 2,6mg Nitroglycerin ngăn ngừa đau thắt ngực 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén giải phóng có kiểm soát
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Nitroglycerin
    Hàm lượng:
    2,6mg
    SĐK:VN-5440-01
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Nitromint

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng hay suy tim toàn bộ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Nitromint

    Liều dùng được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân và do Bác sĩ quyết định:

    – Dự phòng đau thắt ngực: liều 2 – 3 viên 2,5 mg/ngày, chia ra nhiều lần trong ngày.

    – Hỗ trợ điều trị suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ : 6 – 12 viên 2,5 mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần/ngày.

    – Uống thuốc nuốt trọn viên, không nhai hoặc ngậm.

    Chống chỉ định thuốc Nitromint

    Hạ huyết áp, các biểu hiện tăng áp lực nội sọ, sốc do tim, thiếu máu.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc trị tăng huyết áp hay thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Rượu.

    Tác dụng phụ thuốc Nitromint

    Cảm giác bỏng miệng thoáng qua, cảm giác mạch đập trong đầu, nhức đầu, bốc hỏa mặt, hoa mắt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, buồn nôn, toát mồ hôi.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nitromint

    Glaucom góc hẹp. Ðau nửa đầu.

    Thông tin thành phần Nitroglycerin

    Dược lực:

    Nitroglycerin là thuốc chống đau thắt ngực thuộc dẫn xuất nitrat.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nitroglycerin dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, không bền trong dịch vị, có chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng đường uống thấp, vì vậy thường bào chế dưới dạng viên ngậm dưới lưỡi. Nitroglycerin đặt dưới lưỡi dạt nồng độ tối đa trong máu sau 4 phút.

    – Chuyển hoá: Nitroglycerin là chất chuyển hoá qua gan lần đầu, chất chuyển hoá là glyceryl dinitrat có tác dụng giãn mạch kém 10 lần chất mẹ.

    – Thải trừ: thời gian bán thải của nitroglycerin là 3 phút.

    Tác dụng :

    Receptor của nitroglycerin có chứa nhóm sulfhydryl, nhóm này khử nitrat thành oxyd nitơ(NO). NO kích thích enzym guanylat cyclase làm tăng guanin monophosphat(GMPv), dẫn đến khử phosphoryl chuỗi nhẹ của myosin gây giãn cơ trơn mạch máu.

    Nitroglycerin làm giãn tất cả các cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rõ trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.

    Nitroglycerin giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu vì vậy hạ huyết áp.

    Nitroglycerin còn phân phối lại máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

    Một vài tác giả thấy thuốc còn

    Chỉ định :

    – Là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị tăng huyết áp.

    – Nhồi máu cơ tim: do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và hoại tử.

    – Điều trị suy tim sung huyết(nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi).

    – Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp.

    Lưu ý: các dẫn xuất nitrat thường đựơc sử dụng trong bệnh suy tim mãn tính nặng: lợi ích của việc điều trị này đã được chứng tỏ qua các điều trị ngắn hạn và đang được tiếp tục theo dõi qua các điều trị lâu ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng bằng đường uống. Liều hữu hiệu phải được đạt tới từ từ và do bác sĩ điều trị quyết định.

    – Ðau thắt ngực: trung bình mỗi ngày từ 2-3 viên, chia đều trong ngày.

    – Hỗ trợ điều trị suy tim trái nặng bán cấp: trung bình mỗi ngày 15-30 mg, chia đều trong ngày.

    – Uống thuốc không nhai, hoặc ngậm.

    Chống chỉ định :

    Nitroglycerin không được kê toa cho bệnh nhân đang điều trị hoặc vẫn còn tác động của bất kỳ dẫn xuất nitrat nào tối thiểu trong 24 giờ. Tình trạng quá mẫn với nitrat, thiếu máu nghiêm trọng, hạ huyết áp trầm trọng, suy tuần hoàn cấp, tăng áp lực nội nhãn hay tăng áp lực nội sọ.

    Tăng nhãn áp.

    Huyết áp thấp.

    Tác dụng phụ

    – Nhức đầu thoáng qua, buồn nôn, bốc hoả, hạ huyết áp (có kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ hoặc không) nhất là ở người già.

    – Giãn mạch ngoại vi: làm da bừng đỏ nhất là ở ngực, mặt, mắt(có thể tăng nãhn áp).

    – Giãn mạch não: gây nhức đầu, có thể tăng áp lực nội sọ nên phải chú ý khi có chảy máu não và chấn thương đầu.

    – Hạ huyết áp khi đứng, nhất là trường hợp có huyết áp thấp và người cao tuổi.

    – Gây phản xạ nhịp tim nhanh.

    – Tăng tiết dịch vị.

    – Nồng độ cao trong máu có thể gây Met-Hb huyết.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nitromint 2,6mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nitromint 2,6mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Nitromint cập nhật ngày 17/12/2020: https://www.drugs.com/international/nitromint.html

    Thuốc Nitromint cập nhật ngày 17/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Nitroglycerin_(medication)

  • Thuốc Gordox

    Thuốc Gordox

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gordox công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gordox điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gordox ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gordox

    Gordox
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 25 ống 10ml

    Thành phần:

    Aprotinin
    Hàm lượng:
    100000KIU
    SĐK:VN-7132-02
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gordox và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gordox bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Doxetaxel Teva

    Thuốc Doxetaxel Teva

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Doxetaxel Teva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Doxetaxel Teva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Doxetaxel Teva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Doxetaxel Teva

    Doxetaxel Teva
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 0,72ml & 1 lọ dung môi 1,28ml

    Thành phần:

    Docetaxel
    Hàm lượng:
    20mg/lọ
    SĐK:VN1-629-12
    Nhà sản xuất: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư tiến xa tại chỗ hoặc di căn của vú, phổi, đầu-cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung & ung thư chưa rõ nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền: 100 mg/m2 truyền IV trong 1 giờ. Truớc khi truyền 1 ngày, nên dùng dexamethasone 8 mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày. Nếu bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với docetaxel hoặc polysorbate 80.

    – Bạch cầu trung tính – Suy gan nặng.

    – Có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A4.

    Tác dụng phụ:

    Sốt, giảm bạch cầu, ứ dịch, rối loạn tiêu hóa, hạ HA, loạn nhịp.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc khi bilirubin > ngưỡng trên của bình thường.

    Thông tin thành phần Docetaxel

    Dược lực:

    Docetaxel là dẫn xuất taxan có tác dụng chống phân bào, tác động đặc hiệu trên pha M trong quá trình phân chia tế bào ung thư.

    Tác dụng :

    Docetaxel là chất chống ung thư kìm tế bào.

    Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn đặc hiệu với tiểu đơn vị beta của tubulin của vi cấu trúc hình ống, ức chế sự tháo rời vi cấu trúc hình ống thành dạng monomer, là quá trình cần thiết để cung cấp năng lượng cho chu kỳ phân bào.

    Chỉ định :

    Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú khi bệnh nhân không dùng được các thuóc dòng đầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    60-100 mg/m2/ tuần x 3 tuần.

    Nên dự phòng bằng corticoid hoặc kháng histamin H1 trước khi điều trị.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn hay gặp: viêm dây thần kinh ngoại vi, độc với tuỷ xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu).

    Ngoài ra, gây rối loạn tuần hoàn như tăng huyết áp, hạ huyết áp, loạn nhịp itm, huyết khối tĩnh mạch đầu chi, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, viêm gan, rụng tóc, kích ứng và hoại tử nơi tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Doxetaxel Teva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Doxetaxel Teva bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Calumid 50mg

    Thuốc Calumid 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Calumid 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Calumid 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Calumid 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Calumid 50mg

    Calumid 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 6 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Bicalutamide
    SĐK:VN-5554-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
    Đặc tính dược lực học:
    Bicalutamid là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamid gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hóa gen và vì thế ức chế sự kích thích androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân. Bicalutamid là một đồng phân racemic có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R).
    Đặc tính dược động học:
    Bicalutamid hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
    Đồng phân đối hình (S) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối hình (R), đồng phân đối hình (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.
    Với liều bicalutamid dùng hằng ngày, đồng phân đối hình (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán hủy dài, điều này thích hợp cho việc dùng liều duy nhất trong ngày.
    Nồng độ của đồng phân đối hình (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ ml khi dùng liều 50 mg bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối hình (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối hình trong huyết tương.
    Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối hình (R). Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đối hình (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.
    Bicalutamid gắn kết mạnh với protein (đồng phân racemic 96%, R-bicalutamid 99,6%) và được chuyển hóa mạnh (qua sự oxy hóa và glucoronyl hóa). Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận và mật với tỉ lệ tương đương nhau.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
    Nam kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) ngày một lần. Nên khởi đầu điều trị bằng bicalutamid cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
    Trẻ em:
    Chống chỉ định dùng bicalutamid cho trẻ em.
    Suy thận:
    Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.
    Suy gan:
    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Sự tăng tích lũy thuốc có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Chưa có trường hợp nào quá liều ở người.
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích vì bicalutamid gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng ban đầu trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

    Chống chỉ định:

    -Chống chỉ định dùng bicalutamid cho phụ nữ và trẻ em.

    -Không dùng bicalutamid cho bệnh nhân có phản ứng nhạy cảm với thuốc.

    -Chống chỉ định dùng đồng thời bicalutamid với terfenadin, astemizol hay cisaprid.

    Tương tác thuốc:

    Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay dược động học giữa bicalutamid và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.

    Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-bicalutamid là một chất ức chế CYP 3A4, với tác động ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.

    Nghiên cứu lâm sàng cho thấy khi sử dụng đồng thời bicalutamid và midazolam (một chất nền của CYP 3A4), Cmax của midazolam tăng 1,5 lần và AUC tăng khoảng 1,9 lần. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời bicalutamid và chất nền của CYP 3A4.

    Chống chỉ định dùng bicalutamid đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid và thận trọng khi dùng bicalutamid chung với các hợp chất như ciclosporin và các chất chẹn kênh calci. Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng không mong muốn tăng. Đối với cyclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng bicalutamid.

    Nên thận trọng khi kê toa bicalutamid chung với những thuốc có khả năng ức chế sự oxy hóa như cimetidin và ketoconazol. Theo lý thuyết, việc dùng đồng thời này có thể làm tăng nồng độ bicalutamid trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.

    Các nghiên cứu in vitro cho thấy bicalutamid có thể chiếm chỗ của các chất kháng đông coumarin, warfarin ở các vị trí gắn kết với protein. Vì thế nếu bắt đầu điều trị bằng bicalutamid ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông coumarin, nên theo dõi kỹ thời gian prothrombin.

    Tác dụng phụ:

    Nói chung bicalutamid được dung nạp tốt, chỉ vài trường hợp ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn.

    Rất thường gặp (≥ 10%): Cảm giác căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, nóng bừng.

    Thường gặp (≥ 1% và Ít gặp (≥ 0,1% và Hiếm (≥ 0,01% và Các tác dụng không mong muốn sau được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng (các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra theo ý kiến của các bác sĩ nghiên cứu, với tần suất ≥ 1%) khi điều trị bằng bicalutamid phối hợp với một chất có cấu trúc tương tự LHRH. Mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng không mong muốn và việc dùng thuốc chưa được thiết lập. Vài tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận thường xảy ra ở những bệnh nhân cao tuổi:

    -Hệ tim mạch: Suy tim.

    -Hệ tiêu hóa: Biếng ăn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi.

    -Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, suy giảm tình dục.

    -Hệ hô hấp: Khó thở.

    -Hệ niệu – sinh dục: Bất lực, tiểu đêm.

    -Huyết học: Thiếu máu.

    -Da và các phần phụ: Rụng tóc, nổi ban, đổ mồ hôi, chứng rậm lông.

    -Chuyển hoá và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng glucose huyết, phù, tăng cân, giảm cân.

    -Toàn thân: Đau bụng, đau ngực, nhức đầu, đau, đau vùng chậu, ớn lạnh.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Bicalutamid chuyển hóa mạnh ở gan. Các dữ liệu cho thấy ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự đào thải có thể chậm hơn và điều này có thể làm tăng tích lũy bicalutamid. Vì thế, bicalutamid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

    Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan vì có thể có các thay đổi ở gan. Phần lớn các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng bicalutamid.

    Hiếm gặp những thay đổi trầm trọng ở gan và suy gan khi điều trị bằng bicalutamid. Nếu xảy ra, nên ngưng dùng bicalutamid.

    Bicalutamid ức chế cytochrom P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Bicalutamid chống chỉ định ở phụ nữ và không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Bicalutamid không làm suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy của các bệnh nhân.

    Tuy nhiên, cần lưu ý buồn ngủ thỉnh thoảng có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào bị ảnh hưởng, cần thận trọng khi dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Bicalutamide

    Dược lực:

    Bicalutamide là một phi steroid làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

    Dược động học :

    Bicalutamide hấp thu tốt qua đường uống. Thuốc phân bố nhanh, liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 96%.

    Bicalutamide được chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 5 – 8 ngày.

    Tác dụng :

    Bicalutamide gắn với các proteine thụ quan trên bề mặt của của các tế bào ung thư. Điều này làm cho testosterone không thể thâm nhập vào tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng kháng kích thích tố nam anti-androgens.

    Chỉ định :

    Điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn giai đoạn D2.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng mỗi lần uống 50 mg trong ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Bicalutamide gây ra chứng bất lực, xung huyết và chảy mồ hôi. Xung huyết sẽ chấm dứt khi việc điều trị kết thúc. Trong thời gian điều trị, có thể dùng một số loại thuốc để tiết giảm hiện tượng này

    Ngoài ra thuốc còn gây ra ngực nở và mềm, sung huyết, tiêu chảy, mất khả năng cương cứng hoặc mất ham muốn tình dục.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calumid 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Calumid 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Docetaxel Teva

    Thuốc Docetaxel Teva

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Docetaxel Teva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Docetaxel Teva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Docetaxel Teva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Docetaxel Teva

    Docetaxel Teva
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 0,72ml & 1 lọ dung môi 1,28ml

    Thành phần:

    Docetaxel 20mg/lọ
    SĐK:VN-17306-13
    Nhà sản xuất: Teva Pharma Works Co., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ung thư tiến xa tại chỗ hoặc di căn của vú, phổi, đầu-cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung & ung thư chưa rõ nguyên phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền: 100 mg/m2 truyền IV trong 1 giờ. Truớc khi truyền 1 ngày, nên dùng dexamethasone 8 mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày. Nếu bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với docetaxel hoặc polysorbate 80.

    – Bạch cầu trung tính – Suy gan nặng.

    – Có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A4.

    Tác dụng phụ:

    Sốt, giảm bạch cầu, ứ dịch, rối loạn tiêu hóa, hạ HA, loạn nhịp.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc khi bilirubin > ngưỡng trên của bình thường.

    Thông tin thành phần Docetaxel

    Dược lực:

    Docetaxel là dẫn xuất taxan có tác dụng chống phân bào, tác động đặc hiệu trên pha M trong quá trình phân chia tế bào ung thư.

    Tác dụng :

    Docetaxel là chất chống ung thư kìm tế bào.

    Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn đặc hiệu với tiểu đơn vị beta của tubulin của vi cấu trúc hình ống, ức chế sự tháo rời vi cấu trúc hình ống thành dạng monomer, là quá trình cần thiết để cung cấp năng lượng cho chu kỳ phân bào.

    Chỉ định :

    Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú khi bệnh nhân không dùng được các thuóc dòng đầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    60-100 mg/m2/ tuần x 3 tuần.

    Nên dự phòng bằng corticoid hoặc kháng histamin H1 trước khi điều trị.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn hay gặp: viêm dây thần kinh ngoại vi, độc với tuỷ xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu).

    Ngoài ra, gây rối loạn tuần hoàn như tăng huyết áp, hạ huyết áp, loạn nhịp itm, huyết khối tĩnh mạch đầu chi, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, viêm gan, rụng tóc, kích ứng và hoại tử nơi tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Docetaxel Teva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Docetaxel Teva bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mycophenolate mofetil Teva

    Thuốc Mycophenolate mofetil Teva

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mycophenolate mofetil Teva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mycophenolate mofetil Teva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mycophenolate mofetil Teva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mycophenolate mofetil Teva

    Mycophenolate mofetil Teva
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mycophenolat mofetil 500mg
    SĐK:VN-20136-16
    Nhà sản xuất: Teva Pharmaceutical Works Company Pvt., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Duy Tân (DUYTANPHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Mycophenolate mofetil phải được dùng đồng thời với với cyclosporine & corticoide.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dự phòng thải ghép: 2 g/ ngày.

    Bệnh nhân ghép thận: liều khuyến cáo là 2 g/ngày. Nếu cần phải tăng cường ức chế miễn dịch, có thể tăng lên 3 g/ngày.
     Liều đầu tiên phải được dùng trong vòng 72 giờ sau phẫu thuật ghép.
     Suy thận nặng (độ lọc < 25 mL/phút/1,73 m2) nên tránh dùng liều cao hơn 1 g, 2 lần/ngày sau giai đoạn dùng thuốc ngay sau phẫu thuật ghép.
     Bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, cần chỉnh liều cho thích hợp.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với mycophenolate hoặc acid mycophenolic. Tính dung nạp & hiệu quả cho trẻ em chưa được xác định.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với azathioprine. Thận trọng khi dùng với acyclovir, thuốc kháng acid, cholestyramine, probenecid, các thuốc bài tiết qua ống thận.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu, nôn. Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.

    Thông tin thành phần Mycophenolic acid

    Dược lực:

    Mycophenolic (MPA), một ức chế miễn dịch, là một chất ức chế cạnh tranh và có thể đảo ngược của inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH), và do đó ức chế sự de novo con đường tổng hợp guanosine nucleotide mà không kết hợp với DNA. Các tế bào lympho T và B phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng sinh của chúng đối với sự tổng hợp purin của de novo , trong khi các loại tế bào khác có thể sử dụng con đường trục vớt. MPA có tác dụng kìm tế bào đối với tế bào lympho.
    Mycophenolate natri đã được chứng minh là ngăn chặn sự xuất hiện của thải ghép cấp tính trong các mô hình chuột của việc truyền máu thận và tim. Mycophenolate natri cũng làm giảm sản xuất kháng thể ở chuột.

    Dược động học :

    Viên nén giải phóng chậm axit mycophenolic thể hiện dược động học tỷ lệ tuyến tính và liều theo phạm vi liều (360 mg đến 2160 mg) được đánh giá. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén giải phóng chậm axit mycophenolic ở bệnh nhân ghép thận ổn định trên cyclosporine là 72%. MPA liên kết với protein cao (> 98% liên kết với albumin). Chất chuyển hóa chiếm ưu thế của MPA là glucuronide phenolic (MPAG) không hoạt động về mặt dược lý. Một chất chuyển hóa nhỏ AcMPAG là một acyl glucuronide của MPAG cũng được hình thành và có hoạt tính dược lý tương đương với MPA. MPAG trải qua quá trình đào thải thận. Một phần của MPAG cũng trải qua bài tiết mật, sau đó là giải mã bởi hệ thực vật đường ruột và tái hấp thu sau đó là MPA. Thời gian bán hủy trung bình của MPA và MPAG dao động trong khoảng từ 8 đến 16 giờ và 13 đến 17 giờ.

    Hấp thụ

    Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng viên nén giải phóng axit mycophenolic bọc ruột không giải phóng MPA trong điều kiện axit (pH

    Phân bố

    Thể tích phân phối trung bình (± SD) ở trạng thái ổn định và pha loại bỏ đối với MPA lần lượt là 54 (± 25) L và 112 (± 48) L. MPA có protein cao liên kết với albumin,> 98%. Liên kết protein của axit mycophenolic glucuronide (MPAG) là 82%. Nồng độ MPA tự do có thể tăng trong điều kiện giảm liên kết protein (urê huyết, suy gan và hạ glucose máu).

    Chuyển hóa

    MPA được chuyển hóa chủ yếu bởi glucuronyl transferase thành các chất chuyển hóa glucuronidated. Các glucuronide phenolic của MPA, mycophenolic acid glucuronide (MPAG), là chất chuyển hóa chiếm ưu thế của MPA và không biểu hiện hoạt động dược lý. Acyl glucuronide là một chất chuyển hóa nhỏ và có hoạt tính dược lý tương đương với MPA. Ở những bệnh nhân ghép thận ổn định trên cyclosporine, ức chế miễn dịch dựa trên USP MODifyED, khoảng 28% liều thuốc phóng thích chậm acid mycophenolic được chuyển thành MPAG bằng chuyển hóa tiền hệ thống. Tỷ lệ AUC của MPA: MPAG: acyl glucuronide xấp xỉ 1: 24: 0,28 ở trạng thái ổn định. Độ thanh thải trung bình của MPA là 140 (± 30) mL / phút.

    Thải trừ

    Phần lớn liều MPA dùng được loại bỏ trong nước tiểu chủ yếu là MPAG (> 60%) và khoảng 3% dưới dạng MPA không thay đổi sau khi dùng thuốc phóng thích chậm acid mycophenolic cho bệnh nhân ghép thận ổn định. Độ thanh thải trung bình của MPAG là 15,5 (± 5,9) mL / phút. MPAG cũng được tiết ra trong mật và có sẵn để giải mã bởi hệ thực vật đường ruột. MPA do việc khử cấu trúc sau đó có thể được tái hấp thu và tạo ra đỉnh MPA thứ hai khoảng 6 đến 8 giờ sau khi dùng liều thuốc phóng thích chậm axit mycophenolic. Thời gian bán hủy trung bình của MPA và MPAG dao động trong khoảng từ 8 đến 16 giờ và 13 đến 17 giờ.

    Hiệu quả thực phẩm

    So với trạng thái nhịn ăn, sử dụng viên nén giải phóng chậm axit mycophenolic 720 mg với bữa ăn nhiều chất béo (55 g chất béo, 1000 calo) không ảnh hưởng đến phơi nhiễm MPA toàn thân (AUC). Tuy nhiên, đã giảm 33% nồng độ tối đa (C max ), độ trễ 3,5 giờ trong độ trễ T (phạm vi, -6 đến 18 giờ) và độ trễ 5 giờ trong tối đa T (phạm vi, -9 đến 20 giờ) của MPA. Để tránh sự thay đổi trong việc hấp thụ MPA giữa các liều, nên sử dụng viên nén giải phóng axit mycophenolic khi bụng đói [xem Liều lượng và Cách dùng (2.3) ].

    Dược động học ở bệnh nhân ghép thận

    Các thông số dược động học trung bình của MPA sau khi sử dụng viên nén giải phóng chậm axit mycophenolic ở bệnh nhân ghép thận trên cyclosporine, ức chế miễn dịch dựa trên USP MODifyED được trình bày trong Bảng 6. Dược động học của thuốc mycophenolic dùng một liều. Tuy nhiên, trong giai đoạn hậu ghép sớm, MPA AUC và C max có nghĩa là khoảng một nửa số người được ghép sau 6 tháng.

    Sau khi dùng liều gần bằng liều của mycophenolic, viên nén giải phóng chậm 720 mg hai lần mỗi ngày và MMF 1000 mg hai lần mỗi ngày (739 mg dưới dạng MPA) trong cả hai thử nghiệm chéo và đơn liều, có nghĩa là phơi nhiễm MPA toàn thân (AUC) .

    Tác dụng :

    Acid mycophenolic làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể, để giúp nó không “từ chối” một cơ quan được cấy ghép như thận. Từ chối nội tạng xảy ra khi hệ thống miễn dịch coi cơ quan mới là kẻ xâm lược và tấn công nó.

    Chỉ định :

    Mycophenolic acid được sử dụng với các loại thuốc khác để ngăn ngừa thải ghép nội tạng sau ghép tạng (đặc biệt là ở gan , thận và tim ).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng cho bệnh nhân ghép thận người lớn
    Liều khuyến cáo của viên nén giải phóng chậm axit mycophenolic là 720 mg dùng hai lần mỗi ngày (tổng liều 1440 mg mỗi ngày).
    Liều dùng cho bệnh nhân ghép thận
    Liều khuyến cáo của viên nén giải phóng chậm axit mycophenolic trong chuyển đổi (ít nhất 6 tháng sau ghép) bệnh nhân nhi từ 5 tuổi trở lên là 400 mg / m 2 diện tích bề mặt cơ thể (BSA) dùng hai lần mỗi ngày (tối đa 720 mg dùng hai lần mỗi ngày).
    Cách dùng
    Nên uống viên giải phóng chậm axit mycophenolic khi bụng đói, một giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
    Viên nén giải phóng axit mycophenolic không nên được nghiền nát, nhai hoặc cắt trước khi ăn. Các viên thuốc nên được nuốt toàn bộ để duy trì tính toàn vẹn của lớp phủ ruột.
    Bệnh nhân nhi có BSA từ 1,19 đến 1,58 m 2 có thể được dùng liều ba viên mycophenolic acid giải phóng chậm 180 mg, hoặc một viên 180 mg cộng với một viên 360 mg hai lần mỗi ngày (liều 1080 mg mỗi ngày). Bệnh nhân có BSA> 1,58 m 2 có thể được dùng liều với bốn viên mycophenolic acid giải phóng chậm 180 mg, hoặc hai viên mycophenolic trì hoãn giải phóng 360 viên hai lần mỗi ngày (liều 1440 mg mỗi ngày). Có thể dùng chính xác liều trẻ em cho bệnh nhân có BSA <1,19 m 2 bằng cách sử dụng các công thức hiện có của thuốc giải phóng chậm axit mycophenolic.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với mycophenolate natri, axit mycophenolic, mycophenolate mofetil hoặc với bất kỳ tá dược nào của nó.

    Tác dụng phụ

    Độc tính của phôi thai

    U lympho và các khối u ác tính khác

    Nhiễm trùng nghiêm trọng

    Nhiễm virus mới hoặc được kích hoạt lại

    Cấu trúc máu bao gồm bất sản tế bào hồng cầu nguyên chất [xem Cảnh báo và Phòng ngừa

    Các biến chứng nghiêm trọng của GI

    Sự thiếu hụt di truyền hiếm gặp
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mycophenolate mofetil Teva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mycophenolate mofetil Teva bình luận cuối bài viết.