Thẻ: piracetam 800mg

  • Thuốc Davinfort-800 mg

    Thuốc Davinfort-800 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Davinfort-800mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Davinfort-800mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Davinfort-800mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Davinfort-800 mg

    Davinfort-800 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Dung dịch uống

    Thành phần:

    Mỗi ống 10 ml chứa: Piracetam 800 mg
    SĐK:VD-22873-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Davinfort-800mg

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Davinfort-800mg

    Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.
     
    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg (1 ống 10ml ), mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định thuốc Davinfort-800mg

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ thuốc Davinfort-800mg

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Davinfort-800mg

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ.

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 

    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:
     
    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
     
    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Davinfort-800mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Davinfort-800mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Davinfort-800mg cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Davinfort-800-mg&VD-22873-15

  • Thuốc Stacetam 800 mg

    Thuốc Stacetam 800 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Stacetam công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Stacetam điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Stacetam ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Stacetam 800 mg

    Stacetam 800 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Piracetam 800 mg
    SĐK:VD-22231-5
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Stacetam 800mg

    Thuốc Stacetam 800mg được chỉ định để điều trị:

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 

    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 

    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Stacetam 800mg

    Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.
     
    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg (1 ống 10ml ), mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định thuốc Stacetam 800mg

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc Stacetam 800mg

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ thuốc Stacetam 800mg

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Stacetam 800mg

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ.

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 

    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:
     
    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
     
    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Stacetam và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Stacetam bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Stacetam cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Stacetam-400-mg&VD-29871-18

  • Thuốc Piracetam là gì? Lợi ích của Kacetam như thế nào?

    Thuốc Piracetam là gì? Lợi ích của Kacetam như thế nào?

    Thuốc Kacetam là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc tăng cường nhận thức. Lợi ích của Kacetam giúp cải thiện lưu lượng máu và oxy đến não, giúp cải thiện nhận thức và trí nhớ.

    Thuốc Piracetam là gì?

    Thuốc Kacetam là thuốc có tác dụng bảo vệ não bộ khỏi tình trạng thiếu oxy, sử dụng trong các trường hợp: hôn mê, loạn tâm thần,…

    Kacetam là một sản phẩm Công ty Cổ phần dược phẩm Khánh Hòa. Một hộp thuốc Kacetam có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén. Trong một viên có chứa hoạt chất chính là:

    • Piracetam có hàm lượng 800 mg.
    • Ngoài ra thuốc còn có các Tá dược vừa đủ cho một viên.

    Piracetam hoạt động trên não và hệ thần kinh của bạn. Nó được cho là để bảo vệ phần não của bạn được gọi là vỏ não chống lại sự thiếu oxy. Vỏ não chịu trách nhiệm về những suy nghĩ và hành động của bạn và đóng một vai trò trong chuyển động, lý luận, nhận thức và nhận biết của bạn.

    Piracetam được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị chứng rối loạn vận động được gọi là rung giật cơ vỏ não. Tình trạng này gây ra các cử động cơ giật ngắn, đặc biệt là ở cánh tay và chân của bạn.

    Lợi ích của Kacetam (Piracetam) đối với sức khỏe

    Piracetam (tên hóa học 2-oxo-1-pyrrolidine acetamide) nằm trong nhóm thuốc được gọi là racetams, bao gồm aniracetam , fasoracetam và phenylpiracetam. Những loại thuốc này hoạt động trên các thụ thể trong não được gọi là thụ thể αlpha-amino-3-hydroxy-5-methyl-4-isoxazole propionic acid (AMPA), một yếu tố quan trọng trong mạch não.

    Kích thích thụ thể AMPA được cho là cải thiện việc truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh, cải thiện nhận thức và hoạt động của hệ thống thần kinh. Vì điều này, bạn có thể nghe thấy piracetam được gọi là “thuốc thông minh”.

    Piracetam đã được nghiên cứu trong sáu thập kỷ qua như một phương pháp điều trị tiềm năng cho một số bệnh bao gồm đột quỵ, động kinh, sa sút trí tuệ và nghiện rượu. Nó có nguồn gốc từ chất dẫn truyền thần kinh GABA, có liên quan đến điều chỉnh tâm trạng và rối loạn chuyển động.

    Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các nghiên cứu chỉ giới hạn ở các nghiên cứu trên động vật và một số thử nghiệm lâm sàng trên người đã được công bố.

    Lợi ích của Kacetam (Piracetam) dưới đây là một cái nhìn sâu hơn về những lợi ích sức khỏe tiềm năng hứa hẹn nhất của piracetam.

    Rối loạn hệ thần kinh trung ương

    Một số nghiên cứu cho thấy piracetam mang lại nhiều hứa hẹn trong điều trị các rối loạn hệ thần kinh trung ương bao gồm bệnh Parkinson, động kinh và rối loạn vận động chậm phát triển.

    Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy piracetam có thể cải thiện các triệu chứng của bệnh Parkinson, chẳng hạn như đi lại khó khăn và suy giảm chức năng vận động. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ giới hạn ở các nghiên cứu trên chuột và không có thử nghiệm nào được công bố trên người về piracetam đối với bệnh này.

    Suy giảm nhận thức

    Piracetam đã được nghiên cứu về tiềm năng của nó trong việc cải thiện chức năng nhận thức ở bệnh nhân sa sút trí tuệ , bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thức mạch máu. Một báo cáo năm 2002 được công bố trên tạp chí Dementia & Geriatric Cognitive Disorders cho thấy piracetam tốt hơn giả dược trong điều trị người lớn tuổi bị suy giảm nhận thức

    Piracetam tác động đến trí nhớ như thế nào thì vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu chỉ ra tác động của nó đối với beta-amyloid , một yếu tố gây ra bệnh Alzheimer. Các nghiên cứu khác cho thấy piracetam có tác dụng làm giảm chứng viêm có thể dẫn đến suy giảm nhận thức.

    Tuy nhiên, tài liệu chỉ giới hạn trong các nghiên cứu trên động vật và cần có các thử nghiệm trên người trước khi có thể khuyến cáo dùng piracetam để điều trị chứng suy giảm nhận thức.

    Ngăn ngừa cục máu đông

    Nghiên cứu cho thấy piracetam có thể hữu ích sau chấn thương tim mạch vì nó giúp ngăn hình thành cục máu đông, tương tự như aspirin. Nó cũng được chứng minh là có tác dụng bảo vệ ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Ngoài ra, piracetam ảnh hưởng đến lưu lượng máu bằng cách thúc đẩy tuần hoàn và giúp ngăn ngừa các mạch máu co lại.

    Vì nó có thể giúp ngăn ngừa cục máu đông phát triển, thuốc đang được nghiên cứu như một cách để giảm nguy cơ đột quỵ. Nó đã được chứng minh trong một số, nhưng không phải tất cả, nghiên cứu để giúp phục hồi đột quỵ, bao gồm cả chức năng ngôn ngữ. Tuy nhiên, do kết quả nghiên cứu chưa kết luận, vẫn không khuyến cáo bệnh nhân đang hồi phục sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính dùng piracetam thường xuyên.

    Lợi ích của Kacetam
    Lợi ích của Kacetam

    Bảo vệ chống lại stress oxy hóa

    Có bằng chứng cho thấy piracetam có thể làm tăng tính lưu động của màng trong não và giảm độ cứng liên quan đến stress oxy hóa và lipid. Piracetam dường như giúp bình thường hóa tính lưu động và chức năng của ty thể, cả hai đều bị ảnh hưởng khi não bị tác động bởi các gốc tự do, viêm, chấn thương và lão hóa. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự mất đi tính lưu động bình thường của ty thể với các trạng thái suy giảm nhận thức.

    Hỗ trợ trí nhớ ngắn hạn & năng lực học tập

    Một nghiên cứu cho thấy việc sử dụng piracetam trong 14 ngày dẫn đến khả năng nhớ từ tốt hơn đáng kể và cải thiện trí nhớ làm việc ngắn hạn.

    Piracetam cũng đã được thử nghiệm ở trẻ em mắc chứng khó đọc. Mặc dù kết quả nghiên cứu có phần hỗn hợp và khó lặp lại, nhưng một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nó dẫn đến cải thiện tỷ lệ đọc, học bằng lời nói và khả năng hiểu khi được thực hiện hàng ngày trong tối đa tám tuần.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-kacetam-800mg-piracetam/