Thẻ: Thuốc Candibiotic mua ở đâu tại tphcm

  • Thuốc Candibiotic

    Thuốc Candibiotic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Candibiotic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Candibiotic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Candibiotic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Candibiotic

    Candibiotic
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ tai
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Chloramphenicol 5% kl/tt; Beclometason dipropionat 0,025% kl/tt; Clotrimazole 1% kl/tt; Lidocain HCl 2% kl/tt
    SĐK:VN-16770-13
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Candibiotic

    Các trường hợp viêm và dị ứng tai. Chảy dịch tai, sáp tai, nhiễm trùng hay nhiễm nấm tai giữa và tai ngòai. Phẫu thuật xương chủm.
    Cơ chế tác động :
    Cloramphenicol:
    Cloramphenicol là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gr(+), Gr(-), và hiệu quả cao đối với vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác động là ức chế sinh tổng hợp protein của màng tế bào vi khuẩn.
    Beclometasone Dipropionate:
    Beclometasone có tính kháng viêm tại chỗ mạnh, ít tác dụng phụ (như ức chế vỏ thuợng thận hơn, lóet dạ dày tá tràng, giữ nước ) hơn các Glucocorticoid khác, hạn chế tối thiểu tác dụng phụ toàn thân.
    Clotrimazole:
    Clotrimazole là thuốc kháng nấm nhóm Imidazole, tác động bằng cách ức chế mạnh và đặc hiệu đối với sự tổng hợp esgosterol của nấm, dẫn đến sự rối lọan chức năng màng và ức chế nấm tăng trưởng, diệt nấm. Hiệu quả, an tòan hơn các Imidazole khác.
    Lidocain: 
    Lidocain là chất gây tê tại chỗ, làm mất cảm giác đau tại nơi tiếp xúc, tác động nhanh, mạnh, thời gian tác dụng kéo dài ít nhất là 6 giờ. Tác dụng gây tê hồi phục hồn toàn.
    Sự phối hợp của các thành phần trên cho một tác dụng tòan diện, điều trị viêm nhiễm tai do nhiều nguyên nhân như nấm, vi khuẩn…

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Candibiotic

    Nhỏ tai 4-5 giọt/lần x 3-4 lần/ngày.
    Hướng dẫn sử dụng :
    Tháo nắp bằng kim lọai của chai thuốc.
    Đặt bộ phận nhỏ giọt vào đầu chai và vặn theo chiều kim đồng hồ.
    Nhỏ thuốc vào tai bị bệnh theo chỉ định của Thầy thuốc.
    Đặt trở lại bộ phận nhỏ giọt vào chai thuốc.

    Chống chỉ định thuốc Candibiotic

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Không có báo cáo về tương tác thuốc với Clotrimazole, Beclometasone dipropionate.

    Sử dụng đồng thời Cimetidine ở bệnh nhân đang dùng Lidocain có thể dẫn đến tăng nồng độ Lidocain trong huyết tương và tăng độc tính.

    Propanolol làm giảm độ thanh thải Lidocain.

    Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các kháng sinh như

    ( penicillin, cephalosporins, gentamicin, tetracycline, polymixin B, vancomycin, sulfadiazine ) vì những thuốc này làm giảm tác động kháng khuẩn của Cloramphenicol.

    Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các thuốc gy tác dụng phụ trên hệ tạo máu hay với sulfonylurea, dẫn chất coumarin, hydantoin và methotrexate.

    Tác dụng phụ thuốc Candibiotic

    Thỉnh thoảng gặp trường hợp kích ứng tại chỗ như ngứa hay rát.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Candibiotic

    Ngưng dùng thuốc khi có triệu chứng kích ứng tại chỗ kéo dài.

    Thông tin thành phần Chloramphenicol

    Dược lực:

    Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

    Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

    – Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

    – Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

    Tác dụng :

    Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

    Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

    Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

    Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

    Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

    Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.
    – Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
    – Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
    – Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
    – Mắt hột & zona mắt.
    – Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.

    Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.

    Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Thuốc uống:
    – Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
    – Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại:

    Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

    Thông tin thành phần Beclometasone dipropionate

    Chỉ định :

    Điều trị dự phòng hen; phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm; viêm mũi vận mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều chuẩn dùng đường hít là 50 microgam.
    Dự phòng hen: Khí dung định liều, người lớn mỗi lần 200 microgam, 2 lần mỗi ngày hoặc mỗi lần 100 microgam, 3 – 4 lần mỗi ngày. Nếu hen nặng, bắt đầu liều 600 – 800 microgam mỗi ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy đáp ứng của người bệnh; trẻ em mỗi lần hít 50 – 100 microgam, 2 – 4 lần mỗi ngày hoặc mỗi lần 200 microgam, 2 lần mỗi ngày. Không cần chỉnh liều đối với người cao tuổi, bệnh gan, bệnh thận.
    Khí dung định liều liều cao: Dùng cho hen nặng hoặc kém hiệu quả khi dùng liều chuẩn. Người lớn: mỗi lần 500 microgam, 2 lần mỗi ngày hoặc mỗi lần 250 microgam, 4 lần mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng lên đến mỗi lần 500 microgam, 4 lần mỗi ngày.
    Không ngừng thuốc đột ngột. Tác dụng đầy đủ của thuốc đạt được sau 10 – 14 ngày dùng thuốc đều đặn, đúng liều.
    Quá liều và xử trí
    Triệu chứng: Khi dùng lâu dài: suy giảm chức năng thượng thận, nếu dùng liều rất cao hàng tuần hoặc hàng tháng có thể gây teo thượng thận ở mức độ nào đó, kèm theo suy giảm chức năng dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.
    Xử trí: chuyển sang dùng liều duy trì thích hợp bằng uống một corticoid như prednisolon. Khi thể trạng người bệnh ổn định, có thể dùng lại đường hít.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc; nhiễm khuẩn ở niêm mạc mũi và khu vực liên quan nếu chưa điều trị khỏi. Không dùng điều trị cơn hen cấp.

    Tác dụng phụ

    Nhiễm nấm Candida miệng và họng (súc miệng sau khi khí dung hoặc dùng buồng hít để giảm đọng thuốc ở khoang miệng); ho và khản tiếng (ở liều cao); ức chế tuyến thượng thận; làm chậm sự tăng trưởng của trẻ em; giảm chuyển hoá xương; tăng nhãn áp và đục thể thủy tinh (ở liều cao, nhưng ít gặp hơn dùng corticoid toàn thân); co thắt phế quản nghịch thường (ngừng thuốc, điều trị bằng hít thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh và thay đổi điều trị). Có thể phòng ngừa bằng cách hít thuốc giãn phế quản (salbutamol, terbutalin) trước khi hít beclometason.

    Hiếm gặp: Mày đay, phát ban, phù mạch.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Candibiotic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Candibiotic bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Candibiotic cập nhật ngày 08/12/2020: https://www.drugs.com/international/candibiotic.html