AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Candibiotic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Candibiotic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Candibiotic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Candibiotic

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ | ||
| Nhà đăng ký: | Glenmark Pharm., Ltd | ||
| Nhà phân phối: | azthuoc |
Chỉ định thuốc Candibiotic
Liều lượng – Cách dùng thuốc Candibiotic
Chống chỉ định thuốc Candibiotic
Tương tác thuốc:
Sử dụng đồng thời Cimetidine ở bệnh nhân đang dùng Lidocain có thể dẫn đến tăng nồng độ Lidocain trong huyết tương và tăng độc tính.
Propanolol làm giảm độ thanh thải Lidocain.
Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các kháng sinh như
( penicillin, cephalosporins, gentamicin, tetracycline, polymixin B, vancomycin, sulfadiazine ) vì những thuốc này làm giảm tác động kháng khuẩn của Cloramphenicol.
Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các thuốc gy tác dụng phụ trên hệ tạo máu hay với sulfonylurea, dẫn chất coumarin, hydantoin và methotrexate.
Tác dụng phụ thuốc Candibiotic
Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Candibiotic
Thông tin thành phần Chloramphenicol
Dược lực:
Dược động học :
Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.
– Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.
– Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.
– Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.
Tác dụng :
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.
Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.
Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.
Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.
Chỉ định :
Liều lượng – cách dùng:
Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.
Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.
Chống chỉ định :
Tác dụng phụ
Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.
Thông tin thành phần Beclometasone dipropionate
Chỉ định :
Liều lượng – cách dùng:
Chống chỉ định :
Tác dụng phụ
Hiếm gặp: Mày đay, phát ban, phù mạch.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Candibiotic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Candibiotic bình luận cuối bài viết.
Nguồn tham khảo uy tín
Thuốc Candibiotic cập nhật ngày 08/12/2020: https://www.drugs.com/international/candibiotic.html
Để lại một bình luận