Thẻ: ung thư phổi giai đoạn cuối

  • Thuốc Xalkori 250mg là gì? Công dụng thuốc Crizotinib?

    Thuốc Xalkori 250mg là gì? Công dụng thuốc Crizotinib?

    Thuốc xalkori với thành phần hoạt chất crizotinib là một loại thuốc được chỉ định để điều trị ung thư phổi.

    Thuốc Xalkori (Crizotinib) là gì?

    • Thuốc Xalkori ( crizotinib ) là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.
    • Xalkori được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
    • Xalkori cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Cơ chế hoạt động của thuốc Crizotinib

    • Xalkori là một liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến lymphoma kinase ( ALK ) nhất định.
    • Đột biến ALK được xác định bằng các xét nghiệm dấu ấn sinh học (xét nghiệm phân tử ) được tiến hành trên mẫu sinh thiết của khối u.
    • Crizotinib là một chất ức chế ALK và cũng được phân loại là chất ức chế kinase. Nó được thiết kế để chặn các vị trí kích hoạt (tyrosine kinase) của một số protein trong tế bào ung thư.
    • Những protein này có thể kích thích sự phát triển ung thư khi khối u có đột biến ALK. Bằng cách ngăn chặn các protein, crizotinib có thể thu nhỏ ung thư hoặc làm chậm quá trình phát triển của ung thư.
    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (2)
    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (2)

    Thận trọng trước khi dùng Xalkori

    Bạn có thể cần xét nghiệm y tế thường xuyên để chắc chắn rằng thuốc này không gây ra tác dụng có hại.

    Trước khi bạn dùng Xalkori, hãy báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn:

    • Có vấn đề về tim, bao gồm một tình trạng gọi là hội chứng qt dài
    • Có vấn đề về gan hoặc thận
    • Có vấn đề về thị lực hoặc mắt
    • Có bất kỳ điều kiện y tế khác

    Đang mang thai, hoặc dự định có thai không nên điều trị với Xalkori, thuốc có thể gây hại cho thai nhi.

    Nữ giới có khả năng mang thai nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng Xalkori và trong ít nhất 45 ngày sau liều Xalkori cuối cùng.

    Nam giới nên sử dụng bao cao su trong khi điều trị bằng Xalkori và trong ít nhất 90 ngày sau liều Xalkori cuối cùng.

    Đang cho con bú: Người ta không biết liệu Xalkori có đi vào sữa mẹ hay không. Không cho con bú trong khi điều trị bằng Xalkori và trong 45 ngày sau liều cuối cùng.

    Nói với bác sỹcủa bạn về các loại thuốc bạn dùng, bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung thảo dược.

    Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc theo toa , thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).

    Liều lượng sử dụng Crizotinib

    Liều dùng khuyến nghị

    • Liều Xalkori được khuyến cáo là 250 mg uống, hai lần mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc bệnh nhân không còn chịu đựng được nữa.
    • Liều Xalkori được khuyến nghị ở bệnh nhân suy thận nặng [độ thanh thải creatinin (CLcr) <30 ml / phút] không cần lọc máu là 250 mg, mỗi ngày một lần.
    • Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn.

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu nó quá gần với liều tiếp theo của bạn (trong vòng 6 giờ), chỉ cần dùng liều tiếp theo. Không gấp đôi liều để bù chco liều đã quên vì có thể gây ra tác dụng bất lợi nghiêm trọng.

    Nếu quá liều: liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến có sở y tế gần nhất để nhận được hỗ trợ kịp thời tránh các tác dụng bất lợi có thể xảy ra.

    Thuốc Xalkori được sử dụng như thế nào?

    • Xalkori là thuốc dạng viên để uống, có thể được sử dụng có hoặc không có thức ăn.
    • Xalkori thường được uống hai lần mỗi ngày. Liều cao hơn không cho phản ứng tốt hơn và có thể gây tăng độc tính. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn.
    • Nuốt cả viên nang Xalkori. Không nghiền nát, hòa tan hoặc mở viên nang.
    • Không thay đổi liều của bạn hoặc ngừng viên nang Xalkori trừ khi bác sỹ của bạn nói với bạn.
    • Lượng viên nang Xalkori mà bạn sẽ nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố, sức khỏe chung hoặc các vấn đề sức khỏe khác và loại ung thư hoặc tình trạng đang được điều trị.
    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (3)
    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (3)

    Tác dụng phụ thuốc Xalkori 250mg

    Xalkori (crizotinib) có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, một số trong đó có thể bao gồm:

    • Các vấn đề về gan
    • Xalkori có thể gây tổn thương gan đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong.
    • Bác sỹ của bạn nên làm xét nghiệm máu ít nhất mỗi tháng để kiểm tra gan trong quá trình điều trị bằng Xalkori.

    Báo cho bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận được bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi nào sau đây:

    • Vàng da hoặc phần trắng của mắt
    • Mệt mỏi nặng
    • Nước tiểu sẫm màu hoặc nâu
    • Buồn nôn hoặc nôn mửa
    • Giảm sự thèm ăn
    • Đau bên phải dạ dày của bạn
    • Dễ chảy máu hoặc bầm tím hơn bình thường
    • Ngứa

    Vấn đề về phổi (viêm phổi)

    Xalkori có thể gây ra các vấn đề về phổi đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong.

    Các triệu chứng có thể tương tự như các triệu chứng từ ung thư phổi. Báo cho bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi, bao gồm:

    • Khó thở
    • Ho có hoặc không có chất nhầy
    • Sốt

    Vấn đề tim mạch

    • Xalkori có thể gây ra nhịp tim rất chậm, rất nhanh hoặc bất thường.
    • Bác sỹ của bạn có thể kiểm tra tim của bạn trong quá trình điều trị với Xalkori.
    • Nói với bác sỹ ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu hoặc có nhịp tim bất thường. Nói với bác sỹ nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc tim hoặc huyết áp.

    Vấn đề về thị lực

    Vấn đề về thị lực là phổ biến với Xalkori. Những vấn đề này thường xảy ra trong vòng 1 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị bằng Xalkori.

    Các vấn đề về thị lực với Xalkori có thể nghiêm trọng và có thể gây mất thị lực một phần hoặc toàn bộ ở một hoặc cả hai mắt. Báo cho bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị mất thị lực hoặc có bất kỳ thay đổi nào về thị lực, bao gồm:

    • Tầm nhìn đôi
    • Nhìn thấy những tia sáng
    • Tầm nhìn mờ
    • Ánh sáng làm tổn thương đôi mắt của bạn
    • Phao mới hoặc tăng.

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Xalkori bao gồm:

    • Vấn đề về thị lực
    • Buồn nôn
    • Bệnh tiêu chảy
    • Nôn
    • Sưng tay, chân, mặt và mắt
    • Táo bón
    • Tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan
    • Mệt mỏi
    • Giảm sự thèm ăn
    • Suy hô hấp cấp
    • Chóng mặt
    • Cảm giác tê hoặc ngứa ran ở tứ chi.

    Khi nào liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn

    Liên hệ với nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức , ngày hay đêm, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

    • Sốt 100,4 ° F (38 ° trở lên, ớn lạnh)
    • Đột ngột khó thở, kèm theo ho hoặc sốt

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể có của Xalkori. Để biết thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Xalkori có thể gây ra những thay đổi trong tầm nhìn, chóng mặt và mệt mỏi của bạn. Nếu bạn có những triệu chứng này, hãy tránh lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần bạn cảnh giác.

    Xalkori có thể gây giảm khả năng sinh sản. Ở nữ giới, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai của bạn. Ở nam giới, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng làm cha của một đứa trẻ.

    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (4)
    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (4)

    Tương tác thuốc Xalkori với thuốc khác

    Các loại thuốc có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Crizotinib

    • Dùng đồng thời với crizotinib với các chất ức chế cytochrom P450 (CYP) mạnh mẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương của crizotinib.
    • Tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A mạnh, bao gồm nhưng không giới hạn ở atazanavir, clarithromycin , indinavir, itraconazole, ketoconazole , nefazodone, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithrom
    • Tránh bưởi hoặc bưởi ép mà cũng có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của crizotinib. Thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A vừa phải.

    Các loại thuốc có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Crizotinib

    • Dùng đồng thời crizotinib với các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh làm giảm nồng độ trong huyết tương của crizotinib.
    • Tránh sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh, bao gồm nhưng không giới hạn ở carbamazepine , phenobarbital , phenytoin , rifabutin, rifampin và St. John’s Wort.

    Thuốc có nồng độ trong huyết tương có thể bị thay đổi bởi Crizotinib

    • Crizotinib ức chế CYP3A cả in vitro và in vivo.
    • Tránh sử dụng đồng thời các chất nền CYP3A với phạm vi điều trị hẹp, bao gồm nhưng không giới hạn ở alfentanil, cyclosporine , dihydroergotamine, ergotamine, fentanyl, pimozide, quinidine, sirolimus và tacrolimus ở bệnh nhân X.
    • Nếu sử dụng đồng thời các chất nền CYP3A này với phạm vi điều trị hẹp là bắt buộc ở những bệnh nhân dùng Xalkori , có thể cần giảm liều các chất nền CYP3A do các phản ứng bất lợi.

    Mẹo tự chăm sóc

    • Uống ít nhất hai đến ba lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
    • Nếu bạn nên bị buồn nôn, hãy dùng thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên. Mút kẹo ngậm và kẹo cao su cũng có thể giúp ích.
    • Tránh phơi nắng. Mặc áo chống nắng SPF 15 (hoặc cao hơn) và quần áo bảo hộ.
    • Nói chung, uống đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
    • Nghỉ ngơi nhiều.
    • Duy trì dinh dưỡng tốt.

    Lưu trữ và xử lý

    • Xalkori được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng tránh ánh sáng và độ ẩm trực tiếp.
    • Để ngăn ngừa thiệt hại do thuốc, không nên lưu trữ Xalkori trong phòng tắm hoặc tủ đông.
    • Luôn kiểm tra sản phẩm để được hướng dẫn lưu trữ, hoặc hỏi bác sĩ của bạn. Để an toàn, bạn nên giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.
    • Không nên xả Xalkori xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải loại bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.

    Nguồn uy tín:

    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib cập nhật ngày 21/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-xalkori-250mg-crizotinib-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib cập nhật ngày 21/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xalkori-250mg-crizotinib/

    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib cập nhật ngày 21/10/2020: https://www.xalkori.com/

    Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib cập nhật ngày 21/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Crizotinib

  • Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối hiệu quả

    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối hiệu quả

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tagrisso công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tagrisso điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tagrisso ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib

    • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x10 viên
    • Thành phần: Osimertinib 80mg
    • Hàm lượng: Osimertinib 80mg
    SĐK: VN3-35-18
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZenca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng

    Osimertinib thuộc về loại thuốc ức chế kinase, hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Osimertinib liên kết với một protein nhất định (thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì-EGFR) ở một số khối u.
    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối (2)
    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối (2)

    Chỉ định

    Thuốc Tagrisso được sử dụng để điều trị ung thư phổi.

    Liều lượng – cách dùng

    Liều thông thường cho người lớn bị ung thư phổi tế bào không nhỏ

    • Bạn dùng 80mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Thời gian điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính của thuốc không thể chấp nhận.
    • Uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 lần mỗi ngày.
    • Nếu khó khăn khi nuốt toàn bộ viên thuốc, pha thuốc vào bình chứa một lượng nhỏ nước (60ml). Khuấy đều cho đến khi viên thuốc vỡ thành từng miếng nhỏ. Viên thuốc sẽ không hòa tan hoàn toàn. Không nghiền nát viên thuốc hoặc làm nóng hỗn hợp. Uống tất cả hỗn hợp ngay lập tức. Sau đó, cho thêm ít nhất một nửa cốc nước (120ml) vào bình lắc đều và uống hết thuốc. Hỗn hợp này cũng có thể được đưa qua ống vào dạ dày.
    • Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị.
    • Sử dụng thuốc này thường xuyên để có hiệu quả nhất từ thuốc. Để giúp bạn nhớ, hãy mang thuốc cùng một lúc mỗi ngày.
    • Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn hay lâu hơn quy định. Tình trạng của bạn sẽ không cải thiện nhanh hơn và nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng sẽ tăng lên.
    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối (3)
    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối (3)

    Thận trọng lúc dùng

    • Osimertinib có thể gây ra tình trạng ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài). QT kéo dài hiếm khi có thể gây ra nhịp tim nhanh/bất thường nghiêm trọng (hiếm khi tử vong) và các triệu chứng khác (như chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu) cần được điều trị ngay lập tức.
    • Nguy cơ QT kéo dài có thể tăng lên nếu bạn có một số bệnh nhất định hoặc đang dùng các loại thuốc khác có thể gây QT kéo dài. Trước khi sử dụng osimertinib, bạn nói với bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc bạn dùng và nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào sau đây: một số vấn đề về tim (suy tim, nhịp tim chậm, QT kéo dài trong EKG), tiền sử gia đình có một số vấn đề về tim (QT) kéo dài trong EKG, đột tử do tim).
    • Mức độ kali hoặc magiê trong máu thấp cũng có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT. Nguy cơ này có thể tăng lên nếu bạn sử dụng một số loại thuốc nhất định (chẳng hạn như thuốc lợi tiểu) hoặc nếu bạn có các tình trạng như ra mồ hôi nặng, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Nói chuyện với bác sĩ về việc sử dụng osimertinib an toàn.
    • Thuốc này có thể gây mờ mắt. Do đó, bạn không lái xe, sử dụng máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi tầm nhìn rõ ràng cho đến khi chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động đó một cách an toàn. Hạn chế đồ uống có cồn.
    • Osimertinib có thể làm cho bạn dễ bị nhiễm trùng hơn hoặc có thể làm trầm trọng thêm bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào hiện tại. Tránh tiếp xúc với những người bị bệnh nhiễm trùng có thể lây sang người khác (như thủy đậu, sởi, cúm). Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn đã tiếp xúc với người bị nhiễm trùng hoặc để biết thêm chi tiết.
    • Không tiêm phòng khi không có sự đồng ý của bác sĩ. Tránh tiếp xúc với những người gần đây đã nhận được vaccine sống.
    • Để giảm nguy cơ bị vết cắt, thâm tím hoặc bị thương, bạn hãy thận trọng với các vật nhọn như dao cạo và dao cắt móng tay, tránh các hoạt động như thể thao tiếp xúc.
    • Trước khi phẫu thuật, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).
    • Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là kéo dài QT.
    • Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng trong khi mang thai vì có thể gây hại cho thai nhi. Điều quan trọng là bạn tránh mang thai trong khi dùng thuốc này và sau khi điều trị. Phụ nữ nên sử dụng các biện pháp tránh thai đáng tin cậy (như bao cao su, thuốc ngừa thai) khi điều trị và trong 6 tuần sau khi kết thúc điều trị. Nam giới có bạn tình nên sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy (như bao cao su) khi điều trị và trong 4 tháng sau khi kết thúc điều trị. Nếu bạn có thai hoặc nghĩ rằng bạn có thể mang thai, hãy nói ngay với bác sĩ.
    • Các chuyên gia không biết liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Vì có thể có nguy cơ cho trẻ sơ sinh, bạn không cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và trong 2 tuần sau khi kết thúc điều trị. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bạn cho con bú.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc osimertinib có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.
    • Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối (4)
    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi di căn giai đoạn cuối (4)

    Tác dụng phụ

    • Tiêu chảy, buồn nôn, lở loét miệng, da khô/ngứa, mệt mỏi, đau lưng, đau đầu hoặc chán ăn có thể xảy ra. Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.
    • Hãy nhớ rằng bác sĩ kê đơn thuốc này bởi vì họ đã đánh giá rằng lợi ích của thuốc lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không có tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Lưu trữ thuốc Tagrisso

    • Lưu trữ thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ duy trì dưới 30 ° C.
    • Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn uy tín:

    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tagrisso-80mg-osimertinib-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tagrisso-80mg-osimertinib/

    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://www.tagrisso.com/about-tagrisso/what-is-tagrisso.html

    Thuốc Tagrisso 80mg Osimertinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Osimertinib

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tagrisso và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tagrisso bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối hiệu quả

    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối hiệu quả

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tarceva công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tarceva điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tarceva ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Tarceva

    • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
    • Thành phần: Erlotinib 150mg
    SĐK:VN-17940-14
    Nhà sản xuất: Roche S.P.A – Ý
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định

    Thuốc Tarceva được chỉ định để điều trị:

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    Chỉ định để điều trị những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó.

    Ung thư tuỵ:

    Phối hợp với gemcitabine được chỉ định để điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư tụy tiến triển tại chỗ, không cắt bỏ được hoặc di căn.
    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối (2)
    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối (2)

    Dược lực

    Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội tế bào của HER1/EGFR. HER1/EGFR được bộc lộ trên bề mặt của những tế bào bình thường và những tế bào ung thư. Trong những mô hình phi lâm sàng, sự ức chế EGFR phosphotyrosine gây kìm hãm và/hoặc gây chết tế bào. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: 

    Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 150mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn. 

    Ung thư tụy:
    Liều hàng ngày được khuyến cáo  là 100mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn, phối hợp với gemcitabine.

    Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt

    • Có thể cần phải điều chỉnh liều khi dùng cùng với các cơ chất và chất điều hòa đối với hệ CYP3A4
    • Khi cần phải điều chỉnh liều, nên giảm 50 mg mỗi lần
    • Suy gan: Erlotinib được đào thải bởi chuyển hóa ở gan và sự bài tiết mật. Mặc dù nồng độ erlotinib giống nhau ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nên thận trọng khi dùng Erlotinib cho những bệnh nhân bị suy gan. Nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng Erlotinib nếu phản ứng ngoại ý nặng xảy ra. 

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn trầm trọng với erlotinib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc

    • Erlotinib được chuyển hóa ở gan bởi hệ cytochrome gan ở người, chủ yếu bởi CYP3A4 và ít hơn bởi CYP1A2, và CYP1A1 đồng dạng ở phổi. Khả năng tương tác có thể xảy ra với những thuốc được chuyển hóa bởi, hoặc là những thuốc ức chế hoặc kích thích những enzyme này.
    • Các chất ức chế mạnh hoạt tính CYP3A4 làm giảm sự chuyển hóa của erlotinib và làm tăng nồng độ huyết tương của erlotinib. Ketoconazole ức chế sự chuyển hóa CYP3A4 (200mg uống hai lần mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng nồng độ erlotinib (nồng độ phân bố trung vị erlotinib [AUC] tăng 86%) và Cmax tăng 69% khi so sánh với việc dùng erlotinib đơn thuần. Khi dùng Erlotinib cùng lúc với ciprofloxacin, thuốc ức chế cả hệ CYP3A4 lẫn CYP1A1, mức độ phân bố erlotinib [AUC] và nồng độ tối đa (Cmax) tăng lần lượt là 39% và 17%. Vì vậy nên thận trọng khi dùng Tarceva với những thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc ức chế phối hợp CYP3A4/CYP1A1. Trong những trường hợp này, nên giảm liều Tarceva khi ghi nhận có độc tính.
    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối (3)
    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối (3)

    Tác dụng phụ

    Nổi ban và tiêu chảy là những tác dụng ngoại ý thường gặp nhất không kể nguyên nhân. Phần lớn ở mức độ 1 hoặc 2 và có thể kiểm soát được mà không cần can thiệp.

    Các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng, một vài trường hợp dùng cùng với warfarin, và một vài trường hợp dùng cùng với NSAIDs.

    Các rối loạn gan mật:

    • Các bất thường về xét nghiệm chức năng gan

    Các rối loạn về mắt:

    • Viêm giác mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng . Viêm kết mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm ung thư tụy.

    Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    • Có những báo cáo không thường xuyên về biến cố nặng giống viêm phổi kẽ
    • Các trường hợp bị chảy máu cam cũng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng NSCLC lẫn ung thư tụy.

    Các rối loạn da và mô dưới da:

    • Da khô được ghi nhận thường xuyên trong nghiên cứu ung thư tụy. Rụng tóc thường xảy ra trong nghiên cứu NSCLC.
    • Các thay đổi khác về tóc và móng, đa phần không nghiêm trọng, đã được ghi nhận xảy ra không thường xuyên từ giám sát sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường, vd: rậm lông, thay đổi lông mi/lông mày, viêm quanh móng, móng dòn dễ bong.

    Chú ý đề phòng

    • Tiêu chảy, mất nước, rối loạn điện giải và suy thận: Tiêu chảy đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng Erlotinib và tiêu chảy trung bình và nặng nên được điều trị bằng loperamide. Trong một vài trường hợp, nên giảm liều. Trong trường hợp tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng, buồn nôn, chán ăn hoặc nôn gây mất nước, nên ngừng dùng Erlotinib và có các biện pháp thích hợp để điều trị mất nước. Đã có một số trường hợp hiếm gặp bị giảm kali máu và suy thận (có cả tử vong). Một vài ca suy thận là do mất nước nặng vì tiêu chảy, nôn và/hoặc chán ăn trong khi những ca khác thông tin bị nhiễu bởi hóa trị đồng thời. Trong những trường hợp tiêu chảy nặng hoặc kéo dài, bệnh nhân bị mất nước, đặc biệt ở những nhóm bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm nặng bệnh (dùng thuốc khác đồng thời, triệu chứng hoặc bệnh hoặc các tình trạng thúc đẩy bao gồm tuổi cao), nên tạm ngưng thuốc và áp dụng các biện pháp thích hợp để bù nước tích cực cho bệnh nhân bằng đường tĩnh mạch. Ngoài ra, nên theo dõi chức năng thận và điện giải trong huyết thanh bao gồm kali ở những bệnh nhân có nguy cơ mất nước.
    • Viêm gan, suy gan: Một số trường hợp hiếm gặp bị suy gan (có thể tử vong) đã được báo cáo trong khi dùng Tarceva. Các yếu tố gây nhiễu gồm bệnh gan có từ trước hoặc dùng thuốc độc cho gan đồng thời. Vì vậy nên xét nghiệm chức năng gan định kỳ cho những bệnh nhân như vậy. Nên ngưng Tarceva nếu có thay đổi nhiều về chức năng gan.

    Ảnh hưởng của thuốc Tarceva như thế nào?

    Phụ nữ có thai

    • Không có nghiên cứu thích hợp hoặc có đối chứng tốt ở những phụ nữ có thai đang dùng Erlotinib.
    • Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy một vài độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa được biết. Những phụ nữ có khả năng mang thai phải được khuyên tránh có thai khi dùng Tarceva. Nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị, và ít nhất 2 tuần sau khi kết thúc điều trị. Việc điều trị chỉ nên tiếp tục ở những phụ nữ có thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ cao hơn hẳn nguy cơ cho thai.

    Phụ nữ cho con bú

    • Người ta không biết liệu erlotinib được tiết qua sữa mẹ hay không. Do khả năng gây hại cho nhũ nhi, người mẹ không nên cho con bú trong khi dùng Tarceva.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành, tuy nhiên, erlotinib không gây giảm khả năng trí tuệ.
    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối (4)
    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối (4)

    Thông tin thành phần Erlotinib

    Dược lực

    Cơ chế tác dụng:

    Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội tế bào của HER1/EGFR. HER1/EGFR được bộc lộ trên bề mặt của những tế bào bình thường và những tế bào ung thư. Trong những mô hình phi lâm sàng, sự ức chế EGFR phosphotyrosine gây kìm hãm và/hoặc gây chết tế bào.

    Dược động học

    Nồng độ trong máu:

    • Sau liều uống 150 mg Erlotinib, ở trạng thái ổn định, trung vị thời gian đến khi đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 4 giờ với trung vị nồng độ đỉnh huyết tương đạt được là 1995 ng/mL. Ở thời điểm 24 giờ trước khi dùng liều kế tiếp, trung vị nồng độ tối thiểu huyết tương là 1238 ng/mL. Trung vị AUC đạt được trong suốt quãng thời gian giữa các liều ở trạng thái ổn định là 41300 mcg*giờ/mL.

    Hấp thu

    • Erlotinib uống được hấp thu tốt và có giai đoạn hấp thu kéo dài, với nồng độ đỉnh huyết tương trung bình đạt được sau khi uống 4 giờ. Một nghiên cứu ở những người tình nguyện khoẻ mạnh bình thường cho thấy độ sinh khả dụng ước tính khoảng 59%. Nồng độ sau khi uống có thể tăng bởi thức ăn.
    • Sau khi hấp thu, erlotinib gắn kết cao trong máu, khoảng 95% gắn với các thành phần máu, chủ yếu với protein huyết tương (ví dụ albumin và acid alpha-1 glycoprotein [AAG]), với khoảng 5% ở dạng tự do.

    Phân bố

    • Erlotinib có thể tích phân bố trung bình là 232 L và phân bố vào trong mô khối u người. Trong một nghiên cứu 4 bệnh nhân (3 bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), và một bệnh nhân bị ung thư thanh quản) uống Tarceva liều hàng ngày là150 mg, mẫu bệnh phẩm u có từ phẫu thuật cắt bỏ vào ngày điều trị thứ 9 cho thấy nồng độ erlotinib ở khối u đạt trung bình 1,185 ng/g mô. Giá trị này tương ứng với giá trị trung bình nói chung của 63% các nồng độ đỉnh huyết tương ghi nhận ở trạng thái ổn định. Các chất chuyển hoá có hoạt tính chính hiện diện trong khối u tại nồng độ trung bình là 160 ng/g mô, tương ứng với giá trị trung bình chung của 113% các nồng độ đỉnh huyết tương ở trạng thái ổn định.
    • Các nghiên cứu phân bố ở mô sử dụng cách chụp đồng vị phóng xạ toàn thân sau khi uống erlotinib đánh dấu bằng 14C ở chuột trụi không có tuyến ức có sự cấy u khác loài HN5 cho thấy sự phân bố ở mô rộng và nhanh với nồng độ tối đa của thuốc đã được đánh dấu phóng xạ (khoảng 73% nồng độ trong huyết tương) quan sát được sau 1 giờ.

    Chuyển hóa

    • Erlotinib được chuyển hóa tại gan bởi các men cytochrome P450 tại gan ở người, chủ yếu bởi CYP3A4 và chuyển hóa ít hơn bởi CYP1A2. Chuyển hóa ngoài gan bởi CYP3A4 ở ruột, CYP1A1 ở phổi, và CYP1B1 ở mô khối u có khả năng đóng góp vào thanh thải chuyển hóa erlotinib. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra khoảng 80-95% erlotinib chuyển hóa bởi men CYP3A4. Có ba con đường chuyển hóa chính được xác định: 1) sự khử O-methyl của từng chuỗi bên hoặc cả hai, sau đó được oxy hóa thành acid carboxylic; 2) oxy hóa một nửa acetylene sau đó thủy phân thành acid aryl carboxylic; và 3) sự hydroxyl hóa vòng thơm của gốc phenyl-acetylene. Những chất chuyển hóa chính của erlotinib tạo bởi sự khử O-methyl của từng chuỗi bên có hiệu lực tương đương với erlotinib trong các nghiệm pháp in vitro tiền lâm sàng và các mẫu mô in vivo. Chúng có mặt trong huyết tương với nồng độ Thải trừ
    • Các chất chuyển hóa và lượng rất nhỏ của erlotinib được bài tiết chủ yếu qua phân (> 90%), với sự bài tiết tại thận chỉ chiếm một lượng nhỏ liều uống vào.

    Độ thanh thải:

    • Phân tích dược động học ở 591 bệnh nhân dùng Tarceva đơn thuần cho thấy độ thanh thải trung bình là 4,47 l/giờ với thời gian bán hủy trung bình là 36,2 giờ. Vì vậy, thời gian dự kiến để đạt được nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định xảy ra trong khoảng 7-8 ngày. Không có mối quan hệ có ý nghĩa giữa độ thanh thải được dự đoán và tuổi của bệnh nhân, trọng lượng cơ thể, giới tính, và chủng tộc.
    • Các yếu tố của bệnh nhân có liên quan đến dược động học của erlotinib là bilirubin huyết thanh toàn phần, nồng độ AAG và tình trạng hút thuốc. Nồng độ bilirubin toàn phần huyết thanh tăng và nồng độ AAG tăng đi kèm với tốc độ thanh thải của erlotinib chậm hơn. Những người hút thuốc có tốc độ thanh thải erlotinib nhanh hơn. (xem phần Tương tác thuốc).
    • Một phân tích thứ hai về dược động học được tiến hành trong đó số liệu của erlotinib được tổng hợp từ 204 bệnh nhân ung thư tụy được dùng erlotinib phối hợp gemcitabine. Phân tích này cho thấy các đồng biến số có ảnh hưởng đến độ thanh thải erlotinib ở những bệnh nhân từ nghiên cứu tụy cũng giống như những gì ghi nhận được trong phân tích dược động học thuốc dùng đơn chất trước đây. Không xác định thêm có hiệu quả của các biến số mới. Gemcitabine dùng đồng thời không tác động lên độ thanh thải huyết tương của erlotinib.

    Dược động học ở những đối tượng đặc biệt

    • Không có các nghiên cứu chuyên biệt cho trẻ em hoặc bệnh nhân lớn tuổi.
    • Suy gan: Erlotinib được đào thải chủ yếu bởi gan. Nồng độ erlotinib trong máu giống nhau ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường trong đó có những bệnh nhân bị ung thư gan nguyên phát hoặc di căn gan.
    • Suy thận: Erlotinib và các chất chuyển hóa của nó không được bài tiết qua thận một cách đáng kể, dưới 9% liều đơn được tiết ở nước tiểu. Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm.
    • Những người hút thuốc: Nghiên cứu dược động học ở những người khỏe mạnh không hút thuốc và còn đang hút thuốc cho thấy khói thuốc lá làm tăng độ thanh thải và giảm nồng độ của erlotinib. AUC0-&infini; ở người hút thuốc vào khoảng 1/3 so với người chưa bao giờ/đã từng hút thuốc (n=16 trong mỗi nhóm hút thuốc và chưa bao giờ/đã từng hút thuốc). Sự giảm nồng độ này ở người còn hút thuốc có thể do kích thích men CYP1A1 ở phổi và CYP1A2 ở gan.
    • Trong nghiên cứu then chốt pha III trong NSCLC, những bệnh nhân còn đang hút thuốc đạt nồng độ đáy huyết tương ở trạng thái ổn định là 0,65 mcg/mL (n=16) thấp hơn khoảng 2 lần so với những người chưa từng hoặc đã từng hút thuốc (1,28 mcg/mL, n=108). Tác động này đi kèm với sự gia tăng 24% về thanh thải huyết tương của erlotinib.
    • Trong một nghiên cứu tăng liều pha I ở bệnh nhân bị NSCLC còn đang hút thuốc, phân tích dược động học ở trạng thái ổn định cho thấy có sự tăng nồng độ erlotinib tỷ lệ thuận với liều khi liều Tarceva được tăng từ 150 mg lên đến liều tối đa được dung nạp là 300 mg. Nồng độ đáy huyết tương ở trạng thái ổn định khi dùng 300 mg ở những người còn hút thuốc trong nghiên cứu này là 1,22 mcg/mL (n=17)

    Chỉ định

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    Erlotinib được chỉ định để điều trị những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó.

    Ung thư tuỵ:

    Erlotinib phối hợp với gemcitabine được chỉ định để điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư tụy tiến triển tại chỗ, không cắt bỏ được hoặc di căn.

    Liều lượng – cách dùng

    Liều chuẩn

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 150mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn.

    Ung thư tụy:

    Liều hàng ngày được khuyến cáo là 100mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn, phối hợp với gemcitabine (xem Hướng dẫn sử dụng của gemcitabine cho chỉ định ung thư tụy).

    Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt

    • Có thể cần phải điều chỉnh liều khi dùng cùng với các cơ chất và chất điều hòa đối với hệ CYP3A4 (xem phần Tương tác thuốc).
    • Khi cần phải điều chỉnh liều, nên giảm 50 mg mỗi lần (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng và Tương tác thuốc).
    • Suy gan: Erlotinib được đào thải bởi chuyển hóa ở gan và sự bài tiết mật. Mặc dù nồng độ erlotinib giống nhau ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nên thận trọng khi dùng Thuốc cho những bệnh nhân bị suy gan. Nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng Thuốc nếu phản ứng ngoại ý nặng xảy ra. Tính an toàn và hiệu quả của Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng .
    • Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận .
    • Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi.
    • Người hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể làm 50-60% giảm phân bố thuốc erlotinib. Liều Thuốc tối đa được dung nạp ở bệnh nhân ung tư phối không phải tế bào nhỏ còn hút thuốc là 300 mg. Hiệu quả và tính an toàn lâu dài với liều cao hơn liều khởi đầu được khuyến cáo vẫn chưa được xác định đối với những bệnh nhân tiếp tục hút thuốc.

    Quá liều

    Liều đơn lên tới 1000mg ở những đối tượng khỏe mạnh và lên tới 1600mg ở những bệnh nhân ung thư đã được dung nạp. Liều nhắc lại hai lần một ngày 200mg ở những đối tượng khoẻ mạnh bị dung nạp kém chỉ sau một vài ngày dùng. Dựa vào các số liệu từ những nghiên cứu này, các tác dụng ngoại ý nặng như tiêu chảy, nổi ban, và tăng men transaminase gan có thể xảy ra ở liều trên liều khuyến cáo. Trong trường hợp nghi ngờ có quá liều, nên ngừng dùng và điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định

    Quá mẫn trầm trọng với erlotinib.

    Tác dụng phụ

    Các rối loạn đường tiêu hóa:

    • Các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng, một vài trường hợp dùng cùng với warfarin, và một vài trường hợp dùng cùng với NSAIDs.

    Các rối loạn gan mật:

    • Các bất thường về xét nghiệm chức năng gan (bao gồm tăng ALT, AST, bilirubin) được quan sát thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng của Thuốc. Trong nghiên cứu PA3, những bất thường này xảy ra rất thường xuyên. Những tác dụng ngoại ý này phần lớn ở mức độ nhẹ đến trung bình, thoáng qua hoặc đi kèm với di căn ở gan. Một số ca hiếm gặp bị suy gan (có ca tử vong) đã được báo cáo trong khi dùng Thuốc. Các yếu tố gây nhiễu gồm bệnh gan có từ trước hoặc dùng thuốc độc cho gan đồng thời

    Các rối loạn về mắt:

    • Viêm giác mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng của Thuốc. Viêm kết mạc được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm ung thư tụy. Một trường hợp đơn lẻ bị loét giác mạc, dưới hình thức biến chứng viêm da niêm mạc, cũng được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Thuốc.

    Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    • Có những báo cáo không thường xuyên về biến cố nặng giống viêm phổi kẽ, (đã có ca tử vong), ở những bệnh nhân dùng Tarveva để điều trị NSCLC hoặc những khối u đặc tiến triển khác
    • Các trường hợp bị chảy máu cam cũng thường được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng NSCLC lẫn ung thư tụy.

    Các rối loạn da và mô dưới da:

    • Da khô được ghi nhận thường xuyên trong nghiên cứu ung thư tụy. Rụng tóc thường xảy ra trong nghiên cứu NSCLC. Các thay đổi khác về tóc và móng, đa phần không nghiêm trọng, đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, vd: viêm quanh móng được ghi nhận thường xuyên và rậm lông, thay đổi lông mi/lông mày, móng dòn dễ bong ít khi gặp.
    • Sau khi thuốc được lưu hành
    • Các rối loạn da và mô dưới da: Các thay đổi khác về tóc và móng, đa phần không nghiêm trọng, đã được ghi nhận xảy ra không thường xuyên từ giám sát sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường, vd: rậm lông, thay đổi lông mi/lông mày, viêm quanh móng, móng dòn dễ bong.

    Bảo quản thuốc Tarceva

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 ° C.
    • Giữ thuốc này tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tarceva-150mg-erlotinib-dieu-tri-ung-thu-phoi/

    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-tarceva-150mg-erlotinib/

    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://www.drugs.com/tarceva.html

    Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib cập nhật ngày 13/10/2020: https://vi.wikipedia.org/wiki/Erlotinib

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tarceva và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tarceva bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xovoltib 40mg Xovoltib điều trị ung thư phổi hiệu quả

    Thuốc Xovoltib 40mg Xovoltib điều trị ung thư phổi hiệu quả

    Xovoltib là gì?

    • Thuốc Xovoltib được sử dụng để điều trị một loại ung thư phổi không tế bào nhỏ nhất định đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Xovoltib chỉ được sử dụng cho tình trạng này nếu khối u của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể mà bác sĩ sẽ kiểm tra.
    • Xovoltib cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ vảy đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể sau khi các loại thuốc ung thư khác đã được thử nghiệm mà không điều trị thành công.
    • Xovoltib cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (2)
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Xovoltib nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh thận
    • Bệnh gan
    • Bệnh tim
    • Các vấn đề về hô hấp hoặc bệnh phổi không phải ung thư
    • Vấn đề về thị lực, rất khô mắt hoặc nếu bạn đeo kính áp tròng.

    Xovoltib có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng Xovoltib và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn. Cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.

    Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và trong 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

    Liều lượng sử dụng thuốc Xovoltib

    • Những thông tin được cung cấp không thể thay cho những lời khuyên của các bác sỹ. Người bệnh hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
    • Thuốc Xovoltib sử dụng cho người lớn mắc bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    • Đường uống: dùng 40 mg mỗi ngày.
    • Thời gian điều trị cho bệnh nhân đến khi bệnh không còn dung nạp được thuốc hoặc bệnh tiến triển. Cần lưu ý sử dụng thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
    • Trẻ em chưa được nghiên cứu và quyết định sử dụng thuốc Xovoltib. Vì vậy bạn hãy hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng thuốc cho trẻ em.

    Cách dùng Xovoltib như thế nào?

    • Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, nếu có thắc mắc hãy tham khảo những ý kiến của các bác sỹ.
    • Sử dụng thuốc cùng với đường theo chỉ dẫn của bác sỹ, thường mỗi ngày một lần, uống trước ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
    • Để mang lại hiệu quả cao bạn nên sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày. Sử dụng thuốc vào một thời gian cố định mỗi ngày để dễ nhớ.
    • Không tăng giảm liều hoặc sử dụng thuốc với thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sỹ. Tình trạng bệnh của bạn sẽ không được cải thiện và các nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể gia tăng.
    • Thuốc có thể được hấp thu qua da và phổi, gây hại cho phụ nữ có thai. Đối với phụ nữ có thai không nên cầm nắm, hít phải khói bụi từ thuốc.
    • Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ trong phòng, tránh độ ẩm, ánh sáng. Không bảo quản thuốc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, không bảo quản ở ngăn đá tủ lạnh. Tùy vào từng loại thuốc có những phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn hoặc hỏi bác sỹ điều trị. Thuốc nên để tránh xa tầm tay trẻ em.
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (3)
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (3)

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Sử dụng thuốc ngay khi bạn có thể, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu liều tiếp theo của bạn đến hạn trong vòng 12 giờ. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Xovoltib?

    Xovoltib có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Tránh ánh nắng mặt trời hoặc giường thuộc da. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.

    Tác dụng phụ của Xovoltib

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng Xovoltib và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Ho mới hoặc nặng hơn, sốt, hoặc khó thở
    • Tiêu chảy nặng hoặc liên tục (kéo dài 2 ngày hoặc lâu hơn)
    • Phản ứng da nghiêm trọng gây phồng rộp và bong tróc
    • Đau, đỏ, tê và bong tróc da trên bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Phồng rộp hoặc loét trong miệng, nướu đỏ hoặc sưng, khó nuốt
    • Các vấn đề về mắt – đau mắt hoặc đỏ mắt, mờ mắt, chảy nước mắt , cảm giác như có gì đó trong mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng
    • Vấn đề về gan – đau dạ dày (phía trên bên phải), dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, cảm thấy mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Các vấn đề về tim – nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực, khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), phù chân hoặc mắt cá chân, tăng cân nhanh chóng.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Tiêu chảy nhẹ trong 1 ngày hoặc ít hơn
    • Buồn nôn , nôn mửa , chán ăn
    • Lở miệng
    • Mụn trứng cá , ngứa, khô da
    • Đỏ, đau, sưng hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác xung quanh móng tay hoặc móng chân của bạn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Xovoltib?

    • Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Xovoltib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (4)
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (4)

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có tiềm năng sinh đẻ

    Như một biện pháp phòng ngừa, phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên tránh mang thai khi đang điều trị bằng Xovoltib. Nên sử dụng đầy đủ các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.

    Thai kỳ

    • Về mặt cơ học, tất cả các sản phẩm thuốc nhắm mục tiêu EGFR đều có khả năng gây hại cho thai nhi.
    • Các nghiên cứu trên động vật với Xovoltib không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có dấu hiệu gây quái thai cho đến và bao gồm cả mức liều gây chết người mẹ. Những thay đổi bất lợi bị hạn chế ở mức liều độc hại. Tuy nhiên, mức phơi nhiễm toàn thân đạt được ở động vật nằm trong một phạm vi tương tự hoặc thấp hơn mức quan sát được ở bệnh nhân.
    • Không có hoặc số lượng hạn chế về việc sử dụng sản phẩm thuốc này ở phụ nữ mang thai. Do đó, nguy cơ đối với con người là không rõ. Nếu được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi hoặc sau khi điều trị Xovoltib, người bệnh cần được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Cho con bú

    Dữ liệu dược động học hiện có ở động vật cho thấy sự bài tiết Xovoltib trong sữa. Dựa trên điều này, có khả năng Xovoltib được bài tiết qua sữa mẹ. Không thể loại trừ rủi ro cho trẻ đang bú mẹ. Các bà mẹ nên cho con bú không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này.

    Khả năng sinh sản

    Nghiên cứu khả năng sinh sản ở người không được thực hiện với Xovoltib. Dữ liệu độc tính phi lâm sàng hiện có đã cho thấy tác dụng trên cơ quan sinh sản ở liều cao hơn. Do đó, không thể loại trừ tác dụng phụ của sản phẩm này đối với khả năng sinh sản của con người.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Xovoltib có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Trong quá trình điều trị, các phản ứng có hại về mắt (viêm kết mạc, khô mắt, viêm giác mạc) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy của bệnh nhân.

    Bảo quản thuốc

    • Thuốc bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng mặt trời
    • Để thuốc ở nơi cao xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib cập nhật ngày 23/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xovoltib-40mg-afatinib/

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib cập nhật ngày 23/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Afatinib

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib cập nhật ngày 23/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/afatinib.html