Thuốc Eurocaljium

0
98
Thuốc Eurocaljium hỗ trợ điều trị loãng xương
Thuốc Eurocaljium hỗ trợ điều trị loãng xương
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eurocaljium công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eurocaljium điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eurocaljium ở đâu? Giá thuốc Eurocaljium
bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Eurocaljium

Thuốc Eurocaljium hỗ trợ điều trị loãng xương
Thuốc Eurocaljium hỗ trợ điều trị loãng xương 
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Viên nén nhai
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Calci nguyên tố (dưới dạng Calci carbonat 625mg) 250mg
Hàm lượng:
650mg
SĐK:VN-16210-13
Nhà sản xuất: Navana Pharm., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Huy Nhật
Nhà phân phối: azthuoc

Thuốc Eurocaljium là gì?

Thuốc Eurocaljium là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị loãng xương, tình trạng thiếu Calci do hấp thu Calci kém của đường ruột, tăng tích tụ trong xương hoặc thiếu hụt Calci trong quá trình mang thai hoặc nuôi con bú.

Công dụng của Eurocaljium trong việc điều trị bệnh

Thuốc Eurocaljium được sử dụng để hỗ trợ điều trị:

  • Tình trạng thiếu Calci do hấp thu Calci kém của đường ruột, tăng tích tụ trong xương hoặc thiếu hụt Calci trong quá trình mang thai hoặc nuôi con bú.
  • Phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người trưởng thành.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Eurocaljium

Cách sử dụng

Thuốc Eurocaljium được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Hiện nay vẫn chưa có tài liệu cụ thể về giới hạn đối tượng sử dụng thuốc Eurocaljium. Tuy nhiên, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Eurocaljium.

Liều dùng

Nhai nát viên và nuốt, không nên nuốt nguyên cả viên. Mỗi viên dùng với một cốc nước đầy.

  • Trẻ em (Dưới 12 tuổi): 1 viên/ngày.
  • Trẻ vị thành niên (12 – 17 tuổi): 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày.
  • Người trưởng thành: 1 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Eurocaljium

Chống chỉ định

Thuốc Eurocaljium khuyến cáo không sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân tăng Calci huyết.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison hoặc đang điều trị với Digoxin.

Tác dụng phụ

  • Nói chung thuốc Eurocaljium được dung nạp tốt. Táo bón và chuột rút có thể xảy ra. Hỏi ý kiến bác sỹ nếu thấy tình trạng vẫn tiếp tục hoặc nặng hơn. Hiếm gặp rối loạn tiêu hóa.
  • Ở liều cao và dùng kết hợp với vitamin D có thể có triệu chứng của tình trạng tăng Calci huyết và Calci niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước, đa niệu, chảy máu dạ dày.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Eurocaljium.

Xử lí khi quá liều

  • Nếu nghi ngờ quá liều, hãy gọi ngay cho trung tâm kiểm soát độc nơi bạn ở hoặc phòng cấp cứu.

Lưu ý: Nếu đi ngoài thấy phân màu đen, hãy đến bác sĩ vì đó có thể là dấu hiệu của chảy máu dạ dày.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều Eurocaljium hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc 

Những tác động của thuốc Eurocaljium sau khi sử dụng chưa được tìm thấy trong các tài liệu.

Bảo quản thuốc Eurocaljium

Thuốc Eurocaljium nên được bảo quản ở nơi khô mát, có nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Calcium Carbonate

Tác dụng :

Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

Chỉ định :

Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

– Bổ sung canxi

– Dạ dày chua

– Rối loạn dạ dày

– Acid khó tiêu

– Ợ nóng

Liều lượng – cách dùng:

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương:

2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu:

900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

  • 300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.
  • Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng:

1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày

  • 1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.
  • Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:
  • 1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.
  • Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược

  • 1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.
  • Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định :

Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

  • Bệnh thận
  • Khối u mà tan xương
  • Sarcoidosis
  • Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp
  • Lượng lớn canxi trong máu
  • Mất nước trầm trọng cơ thể
  • Phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên
  • Sỏi thận

Tác dụng phụ

Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

  • Buồn nôn
  • Táo bón
  • Đau đầu
  • Ănmất ngon
  • Ói mửa
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eurocaljium và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Eurocaljium bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Eurocaljium cập nhật ngày 28/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Eurocaljium&VN-16210-13

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here