Thuốc Kagasdine

0
48
Thuốc Kagasdine 20mg Omeprazol điều trị chứng trào ngược dạ dày
Thuốc Kagasdine 20mg Omeprazol điều trị chứng trào ngược dạ dày
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kagasdine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kagasdine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kagasdine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Kagasdine

Thuốc Kagasdine 20mg Omeprazol điều trị chứng trào ngược dạ dày
Thuốc Kagasdine 20mg Omeprazol điều trị chứng trào ngược dạ dày 
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Đóng gói: Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 200 viên, 500 viên, 1.000 viên

Thành phần:

Omeprazol (dưới dạng Omeprazol pellet 8,5%) 20 mg
SĐK:VD-33461-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Kagasdine

* Người lớn:

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 

 • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

– Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát

– Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

• Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và

– Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  

• Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

– Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

 • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
• Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
* Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
 • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược
 
– Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
– Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 
•Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Kagasdine

Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.

Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. 

Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.

Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 

Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

Chống chỉ định thuốc Kagasdine

Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

Tương tác thuốc:

Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

Tác dụng phụ thuốc Kagasdine

Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

Thường gặp (>1/100,1/1000, 1/10.1000,Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.

Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.

Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Kagasdine

Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

Thông tin thành phần Omeprazole

Dược lực:

Omeprazole là chất ức chế đặc hiệu tác dụng bằng cách khoá hệ thống enzym của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, cũng gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.

Dược động học :

Omeprazole bị huỷ ở môi trường acid, nên thuốc được trình bày dưới dạng viên bao không tan ở dạ dày, chỉ hấp thụ ở tá tràng, ruột non. Thuốc bắt đầu tác dụng 1 giờ sau uống, đạt đỉnh cao nồng độ huyết tương sau 2 giờ, và sự hấp thu hoàn toàn sau 3 đến 6 giờ. Thời gian bán huỷ 40 phút và không thay đổi trong thời gian điều trị, sinh khả dụng tuyệt đối của 1 liều uống duy nhất là 35%. Sau khi chỉ định liên tiếp các liều duy nhất hàng ngày, sinh khả dụng tăng đến 60%. Hấp thu thức ăn đồng thời với omeprazole không ảnh hưởng trên khả ứng sinh học. Khoảng 95% omeprazole gắn vào plasma protein, chủ yếu với albumin.

Omeprazole bị sinh biến đổi ở gan. Các chất chuyển hóa không hoạt tính trong huyết tương là sulfon, sulfua và hydroxy omeprazole. 80% các chất chuyển hoá (hydroxy-ome-prazole và acid carboxylic tương ứng) bài thải trong nước tiểu. Phần còn lại 20% bài thải theo phân.

Tác dụng :

Thuốc tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết acid, liều duy nhất omeprazole 20mg/ngày ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Omeprazole không tác dụng trên các thụ thể acetylcholin hoặc histamin và không có những tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ trên sự tiết acid. Omeprazole gây giảm lâu dài acid dạ dày, nhưng có hồi phục. Năm ngày sau khi ngưng thuốc, sự tiết dịch vị trở lại bình thường, nhưng không có tăng tiết acid. Kiểm tra nội soi, tỉ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần điều trị và 95% sau 4 tuần.

Chỉ định :

– Loét tá tràng tiến triển. 

– Loét dạ dày tiến triển. 
– Viêm thực quản do hồi lưu dạ dày-thực quản. 
– Hội chứng Zollinger-Ellison.

Liều lượng – cách dùng:

* Viên uống

Loét tá tràng tiến triển: 1 nang 20mg/ ngày, trong từ 2 đến 4 tuần lễ.

Loét dạ dày tiến triển: 1 nang 20mg/ngày, trong 4 đến 8 tuần.

Hội chứng Zollinger Ellison:

Liều dùng ban đầu 60mg, một lần, mỗi ngày. Liều lượng điều chỉnh tuỳ theo mỗi bệnh nhân, và thời gian điều trị tuỳ theo yêu cầu lâm sàng, những liều dùng trên 80mg/ngày phải được chia ra và uống làm 2 lần trong ngày.

Viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản:

1 viên nang 20mg/ngày, trong 4 tuần lễ và tùy theo kết quả nội soi, một đợt điều trị thứ hai có thể được chỉ định trong 4 tuần lễ, với liều lượng thuốc như trên.

*Thuốc tiêm

Theo chỉ định của Bác sĩ

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với omeprazole.

Tác dụng phụ

Thuốc dung nạp tốt. Buồn nôn, nhức đầu, đầy hơi và táo bón rất hiếm. Thỉnh thoảng có ban da, nhưng biểu hiện này thường nhẹ và chóng hết.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kagasdine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Kagasdine bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Kagasdine cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Kagasdine&VD-16386-12

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here