Thuốc Kremil-S FR

0
57
Thuốc Kremil-S FR điều trị các bệnh viêm loét đường tiêu hóa
Thuốc Kremil-S FR điều trị các bệnh viêm loét đường tiêu hóa
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kremil-S FR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kremil-S FR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kremil-S FR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Kremil-S FR

Thuốc Kremil-S FR điều trị các bệnh viêm loét đường tiêu hóa
Thuốc Kremil-S FR điều trị các bệnh viêm loét đường tiêu hóa 
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói: Hộp 05 vỉ x 20 viên

Thành phần:

Aluminium hydroxide; Magnesium carbonate 325mg; Dimethylpolysiloxa ne (Simethicone) 10mg; Dicyclomine HCl 2,5mg
SĐK:VD-30180-18
Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty TNHH United International Pharma
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định:

– Điều trị ngắn hạn hay lâu dài bệnh viêm loét đường tiêu hóa (viêm dạ dày, viêm tá tràng, viêm thực quản…).
– Làm giảm sự tiết acid dạ dày quá nhiều, điều chỉnh sự tăng nhu động dạ dày, chống đầy bụng, khó tiêu đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng; giảm chứng co thắt và dễ kích thích của kết tràng, chế độ ăn uống không điều độ, các chứng đau bụng đầy hơi sau phẫu thuật.
Đặc điểm
Kremil-S® FR được dùng để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng với 3 tác dụng: trung hòa acid, chống đầy hơi và giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa. Nhôm Hydroxyd-Magnesium Carbonat trung hòa acid dịch vị, giúp giảm các cơn đau do loét dạ dày tá tràng.
Dimethylpolysiloxan làm giảm triệu chứng đầy bụng mà các bệnh nhân loét dạ dày tá tràng thường gặp phải. Dicyclomine HCl làm giảm tình trạng co thắt thái quá của các cơ ở dạ dày ruột, giúp giảm cơn đau do loét dạ dày tá tràng gây ra.

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng cho người lớn:
– Điều trị loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: từ 2 đến 4 viên mỗi 4 giờ, hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
– Điều trị các triệu chứng dạ dày dư acid (chứng ợ nóng, ợ hơi sình bụng, và đau thượng vị): từ 1 đến 2 viên sau các bữa ăn, hoặc khi cần.
Viên có thể nhai hoặc nuốt.

Chống chỉ định:

Thuốc này không nên dùng ở bệnh nhân bị liệt ruột hoặc hẹp môn vị vì có thể dẫn đến tắc ruột. Cũng chống chỉ định ở những bệnh nhân bị glaucom góc đóng hay bệnh nhân bị góc hẹp giữa mống mắt và giác mạc, vì thuốc có thể làm tăng áp lực trong mắt.

Tương tác thuốc:

Hỗn hợp nhôm hydroxyd ngăn cản hay làm giảm hấp thu các loại kháng sinh có chứa bất cứ dạng nào của tetracyclin.

Tác dụng phụ:

Chất giảm co thắt (dicyclomine HCl) có thể gây khô miệng, hoa mắt, nhìn kém đối với những bệnh nhân mẫn cảm. Thỉnh thoảng, một vài bệnh nhân thấy có biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu, tiểu khó.

Lưu ý bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Trong trường hợp suy chức năng thận, muối magnesium có thể gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương.

Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân thiểu năng động mạch vành, suy tim hoặc phì đại tuyến tiền liệt. Nhanh nhịp tim có thể là do ức chế dây thần kinh phế vị hoặc gây ra chứng đau thắt ngực ở bệnh nhân có bệnh mạch vành.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật sự cần thiết.

Không dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

Thông tin thành phần Magnesium Carbonate

Chỉ định :

Magnesium Carbonate được chỉ định cho việc điều trị Axit dạ dày, Tăng nước trong ruột, Lượng thấp của magiê trong máu và các bệnh chứng khác.

Tác dụng phụ

ĂN mất ngon

Yếu cơ

Buồn nôn

Phản xạ chậm

Ói mửa

Bệnh tiêu chảy

Nổi mề đay

Ngứa

Phát ban

Yếu cơ thể

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kremil-S FR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Kremil-S FR bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Kremil-S FR cập nhật ngày 06/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Kremil-S-FR&VD-30180-18

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here