Thuốc Mendicet

0
75
Thuốc Mendicet giúp cung cấp các acid amin, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể
Thuốc Mendicet giúp cung cấp các acid amin, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mendicet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mendicet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mendicet ở đâu? Giá thuốc Mendicet bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Mendicet

Thuốc Mendicet giúp cung cấp các acid amin, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể
Thuốc Mendicet giúp cung cấp các acid amin, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể 
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Hộp 6 vỉ x 5 viên nang mềm, hộp 2 vỉ x 10 viên nang mềm
Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 5 viên nang mềm, hộp 2 vỉ x 10 viên nang mềm

Thành phần:

Vitamin A, D3, E, B1, B2, B5, B6, PP, sắt, đồng, kẽm, kali, magnesi.
SĐK:VD-13999-11
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối: azthuoc

Thuốc mendicet là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc mendicet là thuốc bổ có tác dụng:

  • Phòng và trị bệnh do thiếu vitamin
  • Bổ sung vitamin trong các trường hợp suy nhược, chán ăn, người vừa phẫu thuật, phụ nữ mang thai, trẻ chậm lớn, còi xương…
  • Tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch

Những ai nên dùng mendicet:

  • Phụ nữ trong giai đoạn mang thai trước – sau khi sinh
  • Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển – dậy thì
  • Người già, người lao động nhiều, người xanh xao – mệt mỏi – chán ăn
  • Người đang giai đoạn hồi phục sức khỏe, vừa phẫu thuật

Đề xuất của thuốc Mendicet

  • Người lớn: Ngày 1-2 viên x 2 lần
  • Trẻ trên 4 tuổi: Ngày 1 viên x 1-2 lần
  • Dùng thuốc sau khi ăn

Những người không nên dùng thuốc Mendicet

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • U ác tính, thừa A, Suy thận nặng
  • Phụ nữ mang thai, trẻ em (cẩn thận liều lượng)
  • Người già (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn thuốc Mendicet

  • Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
  • Dị ứng, phát ban, nổi mẫn đỏ, ói mửa
  • RỐi loạn tiêu hóa, mệt mỏi, chán ăn, táo bón

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Lưu ý khi sử dụng Mendicet chung với thuốc khác

  • Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí thuốc Mendicet

  • Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
  • Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản thuốc Mendicet và xử lý thuốc đúng cách

  • Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.
  • Hãy bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…
  • Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường!

Thông tin thành phần Sắt

Tác dụng :
Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.
Liều lượng – cách dùng:

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt:

Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt:

Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.

Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt:

Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin):

Dùng 256 mg sắt sulfat.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai:

Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú:

Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi.

Liều dùng sắt cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt:

Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;

Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung;

Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên;

Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày;

Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;

Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày;

Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày;

Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày;

Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;

Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Táo bón;

Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín;

Tiêu chảy;

Chán ăn;

Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng;

Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa;

Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);

Có máu hoặc vệt máu trong phân;

Sốt.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mendicet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mendicet bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Mendicet cập nhật ngày 30/11/2020: https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-22165/mendicet.aspx

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here