Thuốc Nifedin

0
44
Nifedin
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nifedin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nifedin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nifedin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nifedin

Nifedin
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Nifedipine
SĐK:VD-5033-08
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.

Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

Cao huyết áp.

Hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát.

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng thường được khuyến cáo như sau:

Bệnh đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức): 10-20mg x 3lần/ngày.

Bệnh đau thắt ngực do co mạch (kiểu Prinzmetal): 10-20mg x 3lần/ngày.

Tăng huyết áp: 10-20mg x 3lần/ngày.

Hội chứng Raynaud: 10-20mg x 3lần/ngày.

Liều tối đa 60mg/ngày.

Giảm liều dùng ở bệnh nhân bị suy chức năng gan.

Chống chỉ định:

Không dùng Nifedipin trong các trường hợp sau:

– Sốc do tim.

– Hẹp động mạch chủ nặng.

– Đau thắt ngực không ổn định.

– Nhồi máu cơ tim (trong vòng 4 tuần đầu)

– Dùng đồng thời với thuốc kháng lao rifampicin.

– Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

– Bệnh nhân bị quá mẫn với nifedipin.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

Nifedipin làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp và các thuốc gây giãn mạch khác (nhất là các dẫn xuất nitrat)

Không nên phối hợp nifedipin với

Cyclosporin: làm giảm chuyển hóa nifedipin.

Thuốc kháng viêm không steroid: đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của nifedipin.

Thận trọng khi phối hợp nifedipin với

Thuốc chẹn alpha-1: tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp thế đứng.

Cimetidin: tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipin.

Phenytoin: tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.

Theophylin: giảm nồng độ theophylin trong huyết tương.

Lưu ý khi phối hợp nifedipin với các thuốc chẹn beta: gây hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không kiểm soát.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau đó. Thường xảy ra là đau đầu, đỏ ửng ở mặt, phù chân (tùy thuộc vào liều dùng), tiêu chảy, buồn nôn, hạ nhẹ huyết áp.

Nên điều chỉnh lại liều dùng khi nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Hiếm khi bị choáng váng, suy nhược, dị ứng.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định (giảm lưu lượng máu, sốc tim, tăng huyết áp cấp tính) Ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy tim hoặc chức năng tâm thất trái bị suy (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg)

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Nifedipine

Dược lực:

Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine

Dược động học :

– Hấp thu: Nifedipine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hiện diện trong máu sau vài phút. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%.

– Phân bố: Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương

– Chuyển hoá: Nifedipine gần như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%). Trung bình, dạng viên nang có tác dụng trong 6 giờ.

+ Ở dạng phóng thích kéo dài (Nifedipine Retard 20 mg), nifedipine được bào chế dưới dạng vi tinh thể có vận tốc hòa tan chậm. Mức độ hấp thu do đó chậm hơn so với dạng viên nang. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Ðỉnh hấp thu bị bạt và và sự đào thải chậm là hậu quả của việc giảm vận tốc hấp thu. Tuy nhiên, lượng nifedipine được hấp thu cũng tương tự như đối với dạng viên nang (95%). Các ghi nhận trên cho phép kết luận rằng dùng 2 lần viên Nifedipine Retard cách nhau 10 đến 12 giờ là đủ liều cho 1 ngày. Các đặc tính dược động học còn lại tương tự với dạng viên nang. Ðộ khả dụng sinh học trong khoảng 70%. Ðối với dạng viên nén thẩm thấu (Nifedipine LA 30 mg), nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng từ từ và đạt đến trị số tối đa sau 6 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, và giữ ở mức này có hơi giảm một chút cho đến sau 24 giờ. Người ta không thấy có hiện tượng tích lũy thuốc sau khi dùng thuốc lặp lại. Nifedipine được hấp thu trên 90%. Ðộ khả dụng sinh học từ 45 đến 68%. Sự hấp thu của nifedipine không thay đổi nếu dùng lúc đói hoặc no. Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương. Các đặc tính dược động về chuyển hóa và đào thải tương tự như ở dạng viên nang. Sau khi được uống vào cơ thể, lớp màng bán thấm có tính trơ của viên thuốc không bị biến đổi trong quá trình di chuyển qua ruột và được đào thải qua phân dưới dạng một lớp màng không tan. Nifedipine không thẩm phân được.

– Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%).

Tác dụng :

Nifedipine có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.

Tác dụng này kèm theo:

– Tăng đường kính động mạch,

– Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não,

– Tăng độ giãn của động mạch.

Nếu dùng lâu dài:

– Không làm thay đổi hệ thống renin-angiotensin-aldosterol,

– Không gây giữ nước-muối.

– Không làm tăng tần số tim.

Chỉ định :

Nifedipine 10mg:

– Dự phòng cơn đau thắt ngực: đau thắt ngực do cố gắng, đau thắt ngực tự phát (bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal): dùng đường uống.

– Ðiều trị cơn cao huyết áp: ngậm dưới lưỡi.

– Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát

– Điều trị cơn: ngậm dưới lưỡi

– Dự phòng tái phát: dùng đường uống.

– Cao huyết áp.

Nifedipine 30mg:

– Cao huyết áp.

– Ðau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

Liều lượng – cách dùng:

Nifedipine 10mg:

Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.Ðau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày. Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.

Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud:

– Ðiều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên.

– Dự phòng (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.

Nifedipine Retard 20mg:

Mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày, uống thuốc không nhai.

Nifedipine LA 30mg và 60mg: Dùng cho người lớn: 1 viên/ngày.

Chống chỉ định :

Tuyệt đối:

– Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.

– Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.

– Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Nifedipine LA 30 mg do kích thước của viên thuốc).

Tương đối:

– Dantrolene, cyclosporine: xem Tương tác thuốc.

– Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú: xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

Tác dụng phụ

Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay. Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày. Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị. Thường xảy ra là: phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp hơn: choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Hiếm khi gặp trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.

Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị. Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị.

Một vài trường hợp táo bón được ghi nhận khi dùng dạng viên nén thẩm thấu. 
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nifedin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nifedin bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Nifedi-Denk 10 Retard
Next articleThuốc Nifedipin 20 Retard
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here