Thuốc Nutriflex Lipid Peri

0
86
Nutriflex Lipid Peri
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nutriflex Lipid Peri công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nutriflex Lipid Peri điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nutriflex Lipid Peri ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nutriflex Lipid Peri

Nutriflex Lipid Peri
Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
Dạng bào chế:Nhũ tương tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 5 túi x 1250ml (túi chia 3 ngăn)

Thành phần:

Mỗi 1250ml chứa: Isoleucine 2,34g; Leucine 3,13g; Lysine (dưới dạng lysine HCl) 2,26g; Methionine 1,96g; Phenyl-alanine 3,51g; Threonine 1,82g; Tryptophan 0,57g; Valine 2,60g; Arginine 2,7g; Histidine (dưới dạng histidine HCl mono-hydrat) 1,25g; Alanine 4
SĐK:VN-19792-16
Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG – ĐỨC
Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries Sdn. Bhd.
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Phòng ngừa & điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính. 
Điều chỉnh rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng. 
Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn: 
truyền IV 500-1000 mL/lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên: 1.7-2.7 mL/phút. 
Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: 500-1000 mL kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm. 
Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng.

Chống chỉ định:

Suy thận nặng. Bất thường về chuyển hóa acid amin do các nguyên nhân khác ngoài gan. Suy tim nặng. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.

Tác dụng phụ:

Nôn, buồn nôn, đau ngực, đánh trống ngực. Nhiễm toan khi truyền khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh.Hiếm: phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.

Chú ý đề phòng:

Nhiễm toan nặng. Suy tim xung huyết. Suy nhược và mất nước nặng.

Thông tin thành phần Methionine

Dược lực:

Methionin là thuốc giải độc paracetamol.

Dược động học :

Methionin được chuyển hoá ở gan.
Tác dụng :
Methionin là một acid amin thiết yếu có trong thành phần của chế độ ăn và trong công thức của các chế phẩm đa acid để nuôi dưỡng.

Methionin tăng cường tổng hợp Gluthation và được sử dụng thay thế cho acetylcystin để điều trị ngộ độc paracetamol đề phòng tổn thương gan.

Methionin còn được dùng theo đường uống để làm giảm pH nước tiểu.
Chỉ định :
Chủ yếu dùng điều trị quá liều Paracetamol khi không có acetylcystein. Ngoài ra còn dùng để toan hóa nước tiểu.
Liều lượng – cách dùng:
Quá liều paracetamol liều uống ban đầu 2,5 g, tiếp theo cứ cách 4 giờ lại uống 2,5 g, như vậy 3 lần, tùy theo nồng độ paracetamol trong huyết tương. Cần tiến hành điều trị chậm nhất là 10 đến 12 giờ sau khi uống paracetamol.
Chống chỉ định :
Người bệnh bị nhiễm toan. Tổn thương gan nặng.
Tác dụng phụ
Buồn nôn, nôn, ngủ gà, dễ bị kích thích. Nhiễm toan chuyển hóa và tăng nitơ huyết ở người bị suy thận.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nutriflex Lipid Peri và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nutriflex Lipid Peri bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here