Thuốc Otipax 15ml

0
84
Thuốc Otipax 15ml điều trị đau tai
Thuốc Otipax 15ml điều trị đau tai
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Otipax 15ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Otipax 15ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Otipax 15ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Otipax 15ml

Thuốc Otipax 15ml điều trị đau tai
Thuốc Otipax 15ml điều trị đau tai 
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ tai
Đóng gói: Hộp 1 Lọ 15ml

Thành phần:

Phenazone, Lidocaine
SĐK:VN-8011-03
Nhà sản xuất: Laboratoires Biocodex – PHÁP
Nhà đăng ký: Tedis S.A
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Otipax

Giảm đau tại chỗ, đặc biệt trong viêm tai bóng nước do virus trong bệnh cúm, viêm tai chấn thương do áp suất & viêm tai giữa cấp trong giai đoạn sung huyết.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Otipax

Nhỏ 4 giọt x 2 – 3 lần/ngày cho đến tối đa 10 ngày.

Chống chỉ định thuốc Otipax

Thủng màng nhĩ. Dị ứng với lidocain.

Tác dụng phụ thuốc Otipax

Ngứa & mẫn cảm tại chỗ.

Thông tin thành phần Phenazone

Dược lực:

Phenazone là thuốc giảm đau và hạ sốt đã được đưa ra bằng miệng và dưới dạng thuốc nhỏ tai. Phenazone thường được sử dụng để kiểm tra tác dụng của các loại thuốc khác hoặc các bệnh trên các enzym chuyển hóa thuốc trong gan.

Phenazone được cho là hành động chủ yếu trong thần kinh trung ương, làm tăng ngưỡng đau bằng cách ức chế cả hai đồng dạng của cyclooxygenase, COX-1, COX-2 và enzyme COX-3 tham gia vào quá trình tổng hợp prostaglandin (PG).

Chỉ định :

Giảm đau tại chỗ, đặc biệt trong :
– Viêm tai giữa cấp trong giai đoạn sung huyết.
– Viêm tai chấn thương do khí áp.
– Viêm tai bóng nước do siêu vi cúm.Chống chỉ định
– Mẫn  cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
– Bệnh nhân thủng màng nhĩ

Liều lượng – cách dùng:

Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ 4 giọt vào ống tai ngoài, 2 đến 3 lần mỗi ngày.

Thời gian điều trị tối đa 10 ngày.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp:

• Phát ban

• Nổi mề đay

• Ngứa

• Khó thở

• Tức ngực

• Sưng miệng

• Kích thích

Thông tin thành phần Lidocaine

Dược lực:

Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

Dược động học :

Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng :

– Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 – 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc.

– Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.

– Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.

– Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

Chỉ định :

– Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền.

– Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

Liều lượng – cách dùng:

Gây tê bề mặt, dung dịch 1 – 5% dùng đắp lên da và niêm mạc.

Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 – 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.

Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 – 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với lidocain.

Bệnh nhược cơ.

Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

Tác dụng phụ

Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.

Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.

Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Otipax 15ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Otipax 15ml bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Otipax cập nhật ngày 19/12/2020: https://www.drugs.com/international/otipax.html

Thuốc Otipax cập nhật ngày 19/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Otipax&VN-18468-14

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here