Thuốc Tinecol

0
96
Tinecol
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tinecol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tinecol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tinecol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Tinecol

Tinecol
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da
Đóng gói: Hộp 1 lọ 6g

Thành phần:

Mỗi lọ 6g chứa: Miconazol nitrat 0,12g; Resorcinol 0,036g
SĐK:VD-27462-17
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Detapham – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Detapham
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Tinecol

Thuốc Tinecol được chỉ định dùng bôi ngoài da để điều trị lác (hắc lào), lang ben, nấm kẽ nấm móng, nấm tóc và các loại nấm thân khác gây ra do Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes và Epidermophyton floccosum, trị lành nấm Candida ở da.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Tinecol

Bôi kem mỗi ngày 2 lần (sáng và tối) đối với những dạng nấm thân không phải lang ben như: lác đồng tiền, nấm kẽ ở bẹn, ở nách, nấm móng tay móng chân, các dạng nấm tóc nấm da do Candida (tinea pedis, tinea cruris, tinea corporis, và cutaneous). Đối với lang ben (nghĩa là tinea versicolor) nên bôi mỗi ngày 1 lần.
Cần bôi kem thật đều để những hạt nhũ tương phân tán tốt trên toàn thể vùng da cần bôi.
Khi dùng thuốc, các triệu chứng sẽ bớt rõ rệt trong 2 – 3 ngày nhưng đa số các trường hợp chỉ sau một lần đã có dấu hiệu giảm. Để tránh tái phát nên bôi liên tục ít nhất 2 tuần đối với các loại nấm thân (tinea cruris, tinea corporis, tinea versicilor) và nên kéo dài 4 tuần đối với các loại nấm gây tổn thương ở cẳng chân (tinea pedis). Riêng đối với lang ben (tinea versicolor), biểu hiện sạch vi nấm thấy được sau khi thoa kem thuốc từ 12 – 14 ngày. Sau sử dụng liên tục 4 tuần nhưng hiệu quả lâm sàng không thấy cải thiện rõ, đề nghị xem lại chẩn đoán.

Chống chỉ định thuốc Tinecol

Chống chỉ định với người bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc Tinecol

Dùng ngoài được coi là dung nạp tốt, nhưng đôi khi có thể gây kích ứng hoặc rát bỏng. Tránh bôi vào mắt.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tinecol

Không dùng thuốc để tra vào mắt.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sỹ.

Thông tin thành phần Miconazole

Dược lực:

Miconazole là thuốc chống nấm loại imidazol.

Dược động học :

– Hấp thu: Miconazole hấp thu không hoàn toàn qua đường uống, sinh khả dụng vào khoảng 25 – 30%. sau khi uống liều 1 g, nồng độ trong huyết tương đạt cao hơn 1 mcg/ml.

– Phân bố: Trong máu, có khoảng 90% miconazol gắn với protein huyết tương.

– Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chủ yếu qua gan thành các chất không còn có tác dụng.

– Thải trừ: Khoảng 50% liều uống được đào thải theo phân dưới dạng không đổi và có 20 – 30% được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá. Ở dạng tiêm tĩnh mạch, có từ 10 – 20% thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng :

Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon,Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton.

Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

Khi dùng ngoài, miconazol ức chế tổng hợp ergesterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

Chỉ định :

Thoa tại chỗ trong điều trị bệnh nấm chân, nấm bẹn, nấm thân do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes & T. floccosum & trong điều trị bệnh lang ben.

Liều lượng – cách dùng:

Thoa lượng kem vừa đủ lên vùng cơ thể bị nấm 2 lần/ngày (nấm chân, nấm thân & bệnh da do Candida) 1 lần/ngày (lang ben). Nên điều trị kéo dài đến 2 tuần (nấm bẹn, nấm thân & Candida), 1 tháng (nấm chân) để tránh tái phát. Nếu không cải thiện sau 1 tháng cần xem lại chẩn đoán.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với thuốc.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp kích ứng tại chỗ.

Thông tin thành phần Resorcinol

Dược lực:

Resorcinol là một dẫn chất của nhómbenzenediol, thuốc hoạt động bằng cách phá vỡ cấu trúc vảy cứng, phá vỡ làn da thô ráp, khử trùng da chống nhiễm trùng.

Chỉ định :

Đau và ngứa do vết cắt nhỏ, vết xước, bỏng, vết côn trùng cắn, cháy nắng, kích ứng da, trị mụn trứng cá, eczema, vẩy nến, tiết bã nhờn, vết chai, mụn cóc.

Chống chỉ định :

– Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Nhức đầu, mệt mỏi, khó thở, da xanh, tim đập nhanh hoặc không đều, co giật, thở yếu hoặc nông.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tinecol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tinecol bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Tinecol cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Tinecol&VD-27462-17

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here