AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tivogg-2 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tivogg-2 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tivogg-2 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Tivogg-2

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) | ||
| Nhà phân phối: |
Tác dụng :
Warrfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin(yếu tố VII), yếu tố antihemophilia B(yếu tố IX) và yếu tố Stuart-Prower( yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.
Chỉ định :
– Dùng trong thời gian nghỉ heparin.
– Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
Liều lượng – cách dùng:
Chống chỉ định :
Thận trọng lúc dùng :
Tương tác thuốc :
Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, Amitryptylin/nortriptylin, steroid làm đồng hoá, azapropazon, bezafibrat, cefamandon, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co-trimoxazol, danazol, detropropoxyphen, detrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxy-phenbutazon, phenformin, phenylramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid, tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống chầm cảm ba vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.
Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.
Tác dụng của Warfarin có thể giảm khi dùng với rượu, aminoglutethimid,barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.
Tác dụng phụ
Ít gặp: ỉa chảy, ban da, rụng tóc.
Hiếm gặp: viêm mạch, hoại tử da.
Qúa liều :
Bảo quản:
Thông tin thành phần Warfarin
Dược lực:
Dược động học :
– Phân bố: Warfarin liên kết mạnh với protein huyết tương(98-99%).
– Chuyển hoá: Warfarin chuyển hoá qua gan bởi cytocrom P450. Chuyển hoá này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hoá Warrfirin như propafenon, và làm tăng nồng độ warrfirin trong máu khoảng 40%.
– Thải trừ: chủ yếu qua thận, thời gian bán thải từ 22-35 giờ.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tivogg-2 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Tivogg-2 bình luận cuối bài viết.
Để lại một bình luận