Thẻ: Công ty Gedeon Richter.

  • Thuốc Estrimax

    Thuốc Estrimax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Estrimax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Estrimax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Estrimax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Estrimax

    Estrimax
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 hoặc 3 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Estradiol
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VN-7660-03
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị thay thế hormon (HRT) ở người thiếu estrogen sau mãn kinh hoặc do bị cắt buồng trứng.

    – Phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Có thai & cho con bú. Chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán. Ung thư vú. Huyết khối tắc mạch.

    Tác dụng phụ:

    – Xuất huyết âm đạo, căng ngực, chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng, ban, ngứa, mề đay, trứng cá, rậm lông, rụng tóc, đau đầu, trầm uất, đánh trống ngực, thay đổi thể trọng & ham muốn tình dục.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh túi mật, tăng HA, đái tháo đường, u xơ tử cung, lac nội mạc tử cung, động kinh, bệnh vú lành tính, hen, rối loạn chuyển hóa.

    Thông tin thành phần Estradiol

    Dược lực:

    Estradiol có chứa estrogen dưới dạng estradiol benzoate.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Estradiol được hấp thu tốt qua da, niêm mạc và đường tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể và có nồng độ cao ở các cơ quan đích của hormon sinh dục. Trong máu có khoảng 60% estradiol liên kết với albumin, 38% kết hợp với globulin liên kết hormon sinh dục và 2% ở dạng tự do.

    – Chuyển hoá: Estradiol chuyển hoá nhiều ở gan, chủ yếu chuyển thành estron, estriol và các dạng liên hợp như glucuronid hoặc sulfat. Estradiol cũng có quá trình tái tuần hoàn ruột gan thông qua liên hợp với sulfat và glucuronid ở gan, bài tiết các chất liên hợp ở mật vào ruột và tiếp theo là tái hấp thu vào máu.

    – Thải trừ: Estradiol chủ yếu bài tiết vào nước tiểu và một lượng nhỏ vào phân, dưới 1% bài tiết nguyên dạng trong nước tiểu và 50-80% bài tiết dưới dạng liên hợp.

    Tác dụng :

    Trong giai đoạn mãn kinh, sự giảm và dần dần sau đó là mất hẳn estradiol do buồng trứng tiết ra có thể dẫn đến rối loạn quá trình điều nhiệt, sinh ra những cơn bốc hỏa kết hợp với rối loạn giấc ngủ và tăng tiết mồ hôi, teo niêm mạc đường sinh dục dẫn đến khô âm đạo, đau khi giao hợp và tiểu tiện khộng kìm được. Có một số dấu hiệu tuy không đặc hiệu nhưng cũng nằm trong hội chứng tiền mãn kinh là bệnh nhân kêu đau thắt ngực, đánh trống ngực, kích thích, bồn chồn, uể oải, giảm khả năng tập trung, hay quên, mất hứng thú tình dục và hay đau khớp và cơ. Dùng liệu pháp thay thế hormone (HRT) có thể làm đỡ các triệu chứng trên vì đã bù được sự thiếu estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.

    Lượng hormone vừa đủ trong Estradiol làm giảm được xốp xương và làm chậm hoặc ngừng quá trình mất xương sau mãn kinh. HRT cũng có ảnh hưởng tốt trên hàm lượng collagen và độ dày của da, nhờ đó có thể làm chậm quá trình tạo nếp nhăn trên da.

    HRT cũng làm thay đổi thành phần lipid máu: giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol nhưng lại tăng HDL-cholesterol và triglycerid. Tác dụng trên chuyển hóa có thể giảm bớt nếu thêm progesteron. Nói chung, tác dụng trên chuyển hóa của HRT có thể được xem là có lợi vì nhờ đó mà giảm được nguy cơ bệnh tim mạch ở phụ nữ sau mãn kinh.

    Việc thêm progesteron vào liệu pháp thay thế estrogen như Estradiol trong vòng ít nhất là 10 ngày cho mỗi chu kỳ được khuyến cáo khi dùng cho phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn. Biện pháp này làm giảm bớt nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và tránh được nguy cơ adenocarcinom ở những phụ nữ này. Việc thêm progesteron và HRT không ngăn cản hiệu quả của estrogen đối với những chỉ định đã nêu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị thay thế hormone (HRT) những trường hợp có dấu hiệu thiếu estrogen sau mãn kinh hoặc do bị cắt buồng trứng.

    Phòng ngừa xốp xương sau mãn kinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thăm khám lâm sàng:

    Phải biết rõ bệnh sử của bệnh nhân và thăm khám lâm sàng cẩn thận khi bắt đầu sử dụng liệu pháp HRT. Nắm vững chống chỉ định, cảnh báo và lặp lại điều này thường kỳ trong quá trình điều trị. Chu kỳ thăm khám và những việc cần làm khi thăm khám phải tuân theo qui định hướng dẫn thực hành điều trị và tùy thuộc từng bệnh nhân nhưng nói chung bao gồm kiểm tra các cơ quan vùng chậu, làm phết tế bào cổ tử cung định kỳ, khám bụng, ngực và đo huyết áp.

    Người lớn, kể cả người cao tuổi:

    Nếu bệnh nhân còn tử cung nguyên vẹn và vẫn còn kinh nguyệt, nên phối hợp Estradiol với progesterol trong vòng 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt thất thường hoặc đã mãn kinh thì có thể bắt đầu bất kỳ lúc nào nhưng phải loại trừ khả năng có thai.

    Liều lượng:

    1 viên Estradiol, uống hàng ngày.

    Cách dùng:

    Mỗi vỉ dùng trong 28 ngày. Ðiều trị liên tục nghĩa là khi hết vỉ này phải uống tiếp ngay vỉ khác, không được gián đoạn.

    Chế độ điều trị phối hợp:

    Ở phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn, nên điều trị phối hợp với một loại progestogen thích hợp trong vòng 10-14 ngày mỗi chu kỳ 4 tuần (chế độ HRT xen kẽ) hoặc uống đồng thời progestogen với estrogen (chế độ HRT phối hợp).

    Ðể điều trị thành công, bác sĩ phải tìm cách giải thích để bệnh nhân hiểu cách dùng phối hợp và đảm bảo bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị đã khuyến cáo.

    Cách uống thuốc: nuốt nguyên viên với một ít nước.

    Bệnh nhân có thể uống thuốc vào bất kỳ giờ nào trong ngày nhưng khi đã chọn được giờ thích hợp thì phải cố định giờ uống hàng ngày trong suốt quá trình điều trị. Nếu quên uống vào giờ đã qui định thì uống ngay khi nhớ ra trong vòng 12-24 giờ. Khi điều trị bị gián đoạn lâu, có thể gặp chảy máu bất thường.

    Chống chỉ định :

    Chế độ HRT không được áp dụng nếu gặp một trong những điều kiện dưới đây. Phải ngưng điều trị nếu trong quá trình dùng thuốc gặp bất kỳ một hiện tượng nào trong những hiện tượng sau:

    – Có thai và cho con bú.

    – Chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán.

    – Ung thư vú đã xác định hoặc nghi ngờ.

    – Có những yếu tố của tiền ung thư hoặc nghi ngờ ung thư do ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    – Có tiền sử hoặc hiện tại bị u gan (lành tính hoặc ác tính).

    – Mắc bệnh gan trầm trọng.

    – Các rối loạn huyết khối tĩnh mạch sâu thể hoạt động, huyết khối tắc mạch hoặc có tiền sử những bệnh này.

    – Tăng triglycerid trầm trọng.

    – Tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Estradiol.

    Tác dụng phụ

    Bên cạnh những tác dụng phụ đã nêu ở mục “Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng”, người dùng cũng có thể gặp phải những vấn đề sau đây với HRT dạng uống:

    – Những rối loạn ở hệ sinh sản và vú : thay đổi kiểu chảy máu âm đạo, có thể chảy máu bất thường, chảy thành dòng, nhiều hoặc nhỏ giọt (hiện tượng này thường giảm dần khi điều trị tiếp tục), mất kinh, thay đổi tiết ở âm đạo, các triệu chứng giống ở thời kỳ tiền mãn kinh, ngực đau, căng hoặc to ra.

    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng.

    – Các rối loạn ở da và tổ chức dưới da: ban đỏ, các rối loạn khác bao gồm ngứa, eczema, mề đay, trứng cá, rậm lông, rụng tóc, hồng ban dạng nốt.

    – Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, đau nửa đầu, trầm uất, lo lắng, trầm cảm, mệt.

    Các triệu chứng khác: đánh trống ngực, phù, chuột rút, thay đổi thể trọng, tăng thèm ăn, thay đổi hưng phấn tình dục, rối loạn thị giác, khó chịu khi mang kính sát tròng, phản ứng tăng mẫn cảm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Estrimax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Estrimax bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Escapelle tablets

    Thuốc Escapelle tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Escapelle tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Escapelle tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Escapelle tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Escapelle tablets

    Escapelle tablets
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén-1,5mg
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel
    SĐK:VN-1314-06
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc ngừa thai khẩn cấp, dùng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Uống ngay 1 viên x 1 lần/ngày càng sớm càng tốt trong 12 giờ đầu & không để muộn hơn 72 giờ sau khi xảy ra cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    – Không dùng thuốc này như biện pháp tránh thai thường xuyên.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Barbiturat, pirimidone, phenyntoin, carbamazepine. Thuốc trị lao (rifampicin), trị nhiễm HIV (ritonavir), trị nhiễm nấm (griseofulvin), cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, thay đổi kinh nguyệt, nhũn vú, nhức đầu, đau bụng dưới, tiêu chảy, chóng mặt hoặc mệt mỏi.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc trong các trường hợp: Nghi ngờ có thai, trễ kinh hoặc kỳ kinh cuối bất thường, phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Escapelle tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Escapelle tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Depersolon Injection

    Thuốc Depersolon Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Depersolon Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Depersolon Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Depersolon Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Depersolon Injection

    Thuốc Depersolon Injection 30mg/ml Mezipredon điều trị nhồi máu cơ tim, dị ứng nặng hoặc nhiễm độc
    Thuốc Depersolon Injection 30mg/ml Mezipredon điều trị nhồi máu cơ tim, dị ứng nặng hoặc nhiễm độc 
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 3 ống; 50 ống 1ml

    Thành phần:

    Mezipredon
    Hàm lượng:
    30mg/ml
    SĐK:VN-8751-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các trường hợp cấp cứu cần có một nồng độ glucocorticoid hiệu quả trong máu ngay tức khắc như phỏng, sốc, dị ứng nặng, hen suyễn, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc. Trạng thái nhiễm độc khi nhiễm khuẩn. Cơn Addison, hôn mê gan.

    Chống chỉ định:

    Tiêm chủng. Loét tá tràng & loét dạ dày. Loãng xương, bệnh Cushing. Khuynh hướng thuyên tắc mạch. Suy thận. Cao HA nặng. Herpes. Bệnh thủy đậu. Lao cấp. Phụ nữ có thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Không phối hợp với barbiturate ở bệnh nhân mắc bệnh Addison. Thận trọng khi dùng kèm với thuốc uống trị tiểu đường, thuốc kháng đông máu, salicylate, barbiturate, phenytoin, rifampicin, thuốc lợi tiểu, NSAID, glycoside tim.

    Tác dụng ngoại y (phụ):

    Kích ứng tại chỗ tiêm (đau thoáng qua) & thâm nhiễm. Khi điều trị trong thời gian dài có thể làm giảm sự đề kháng của cơ thể với vi khuẩn, cao HA, glucose niệu, giảm K máu, cân bằng N âm tính, suy kiệt vỏ thượng thận, loãng xương. Tăng tiết acid, bệnh loét.

    Chú ý đề phòng:

    Lao phổi tiềm ẩn. Tiểu đường. Khi bị nhiễm trùng phải dùng kèm với kháng sinh hoặc các hóa trị liệu chuyên biệt khác.

    Liều lượng:

    Sốc 30-90 mg tiêm IV hay truyền IV chậm. Các chỉ định khác 30-45 mg liều duy nhất, tiêm IV chậm hay tiêm sâu vào cơ mông. Trẻ 1-14 t. 1-2 mg/kg, 2-12 tháng 2-3 mg/kg. Tiêm IV chậm (khoảng 3 phút) hoặc tiêm sâu vào cơ mông

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depersolon Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Depersolon Injection bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mezipredon cập nhật ngày 26/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Mazipredone

  • Thuốc Minivel

    Thuốc Minivel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Minivel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Minivel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Minivel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Minivel

    Minivel
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Estradiol hemihydrate, Norethisterone acetate
    Hàm lượng:
    1,035mg/0,5mg
    SĐK:VN-6659-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Hội chứng suy giảm oestrogen.

    – Dự phòng loãng xương cho phụ nữ hậu mãn kinh, nếu có nguy cơ gãy xương cao.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống: 1 viên/ngày liên tục. Chỉ nên bắt đầu dùng thuốc sớm nhất 1 năm sau mãn kinh.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ có thai. Bệnh gan cấp hoặc mạn. Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc mạch, tai biến mạch máu não.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc gây cảm ứng enzym gan. Barbiturat, phenytoin, rifampicin, carbamazepin.

    Tác dụng phụ:

    Kinh nguyệt bất thường, nhũn vú thoáng qua, buồn nôn, nhức đầu & phù.

    Chú ý đề phòng:

    Ðộng kinh, nhức nửa đầu, tiểu đường, suyễn hoặc suy tim. Ngưng thuốc khi: có huyết khối, vàng da, giảm thị lực, tăng huyết áp đáng kể.

    Thông tin thành phần Estradiol

    Dược lực:

    Estradiol có chứa estrogen dưới dạng estradiol benzoate.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Estradiol được hấp thu tốt qua da, niêm mạc và đường tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể và có nồng độ cao ở các cơ quan đích của hormon sinh dục. Trong máu có khoảng 60% estradiol liên kết với albumin, 38% kết hợp với globulin liên kết hormon sinh dục và 2% ở dạng tự do.

    – Chuyển hoá: Estradiol chuyển hoá nhiều ở gan, chủ yếu chuyển thành estron, estriol và các dạng liên hợp như glucuronid hoặc sulfat. Estradiol cũng có quá trình tái tuần hoàn ruột gan thông qua liên hợp với sulfat và glucuronid ở gan, bài tiết các chất liên hợp ở mật vào ruột và tiếp theo là tái hấp thu vào máu.

    – Thải trừ: Estradiol chủ yếu bài tiết vào nước tiểu và một lượng nhỏ vào phân, dưới 1% bài tiết nguyên dạng trong nước tiểu và 50-80% bài tiết dưới dạng liên hợp.

    Tác dụng :

    Trong giai đoạn mãn kinh, sự giảm và dần dần sau đó là mất hẳn estradiol do buồng trứng tiết ra có thể dẫn đến rối loạn quá trình điều nhiệt, sinh ra những cơn bốc hỏa kết hợp với rối loạn giấc ngủ và tăng tiết mồ hôi, teo niêm mạc đường sinh dục dẫn đến khô âm đạo, đau khi giao hợp và tiểu tiện khộng kìm được. Có một số dấu hiệu tuy không đặc hiệu nhưng cũng nằm trong hội chứng tiền mãn kinh là bệnh nhân kêu đau thắt ngực, đánh trống ngực, kích thích, bồn chồn, uể oải, giảm khả năng tập trung, hay quên, mất hứng thú tình dục và hay đau khớp và cơ. Dùng liệu pháp thay thế hormone (HRT) có thể làm đỡ các triệu chứng trên vì đã bù được sự thiếu estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.

    Lượng hormone vừa đủ trong Estradiol làm giảm được xốp xương và làm chậm hoặc ngừng quá trình mất xương sau mãn kinh. HRT cũng có ảnh hưởng tốt trên hàm lượng collagen và độ dày của da, nhờ đó có thể làm chậm quá trình tạo nếp nhăn trên da.

    HRT cũng làm thay đổi thành phần lipid máu: giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol nhưng lại tăng HDL-cholesterol và triglycerid. Tác dụng trên chuyển hóa có thể giảm bớt nếu thêm progesteron. Nói chung, tác dụng trên chuyển hóa của HRT có thể được xem là có lợi vì nhờ đó mà giảm được nguy cơ bệnh tim mạch ở phụ nữ sau mãn kinh.

    Việc thêm progesteron vào liệu pháp thay thế estrogen như Estradiol trong vòng ít nhất là 10 ngày cho mỗi chu kỳ được khuyến cáo khi dùng cho phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn. Biện pháp này làm giảm bớt nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và tránh được nguy cơ adenocarcinom ở những phụ nữ này. Việc thêm progesteron và HRT không ngăn cản hiệu quả của estrogen đối với những chỉ định đã nêu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị thay thế hormone (HRT) những trường hợp có dấu hiệu thiếu estrogen sau mãn kinh hoặc do bị cắt buồng trứng.

    Phòng ngừa xốp xương sau mãn kinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thăm khám lâm sàng:

    Phải biết rõ bệnh sử của bệnh nhân và thăm khám lâm sàng cẩn thận khi bắt đầu sử dụng liệu pháp HRT. Nắm vững chống chỉ định, cảnh báo và lặp lại điều này thường kỳ trong quá trình điều trị. Chu kỳ thăm khám và những việc cần làm khi thăm khám phải tuân theo qui định hướng dẫn thực hành điều trị và tùy thuộc từng bệnh nhân nhưng nói chung bao gồm kiểm tra các cơ quan vùng chậu, làm phết tế bào cổ tử cung định kỳ, khám bụng, ngực và đo huyết áp.

    Người lớn, kể cả người cao tuổi:

    Nếu bệnh nhân còn tử cung nguyên vẹn và vẫn còn kinh nguyệt, nên phối hợp Estradiol với progesterol trong vòng 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt thất thường hoặc đã mãn kinh thì có thể bắt đầu bất kỳ lúc nào nhưng phải loại trừ khả năng có thai.

    Liều lượng:

    1 viên Estradiol, uống hàng ngày.

    Cách dùng:

    Mỗi vỉ dùng trong 28 ngày. Ðiều trị liên tục nghĩa là khi hết vỉ này phải uống tiếp ngay vỉ khác, không được gián đoạn.

    Chế độ điều trị phối hợp:

    Ở phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn, nên điều trị phối hợp với một loại progestogen thích hợp trong vòng 10-14 ngày mỗi chu kỳ 4 tuần (chế độ HRT xen kẽ) hoặc uống đồng thời progestogen với estrogen (chế độ HRT phối hợp).

    Ðể điều trị thành công, bác sĩ phải tìm cách giải thích để bệnh nhân hiểu cách dùng phối hợp và đảm bảo bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị đã khuyến cáo.

    Cách uống thuốc: nuốt nguyên viên với một ít nước.

    Bệnh nhân có thể uống thuốc vào bất kỳ giờ nào trong ngày nhưng khi đã chọn được giờ thích hợp thì phải cố định giờ uống hàng ngày trong suốt quá trình điều trị. Nếu quên uống vào giờ đã qui định thì uống ngay khi nhớ ra trong vòng 12-24 giờ. Khi điều trị bị gián đoạn lâu, có thể gặp chảy máu bất thường.

    Chống chỉ định :

    Chế độ HRT không được áp dụng nếu gặp một trong những điều kiện dưới đây. Phải ngưng điều trị nếu trong quá trình dùng thuốc gặp bất kỳ một hiện tượng nào trong những hiện tượng sau:

    – Có thai và cho con bú.

    – Chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán.

    – Ung thư vú đã xác định hoặc nghi ngờ.

    – Có những yếu tố của tiền ung thư hoặc nghi ngờ ung thư do ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    – Có tiền sử hoặc hiện tại bị u gan (lành tính hoặc ác tính).

    – Mắc bệnh gan trầm trọng.

    – Các rối loạn huyết khối tĩnh mạch sâu thể hoạt động, huyết khối tắc mạch hoặc có tiền sử những bệnh này.

    – Tăng triglycerid trầm trọng.

    – Tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Estradiol.

    Tác dụng phụ

    Bên cạnh những tác dụng phụ đã nêu ở mục “Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng”, người dùng cũng có thể gặp phải những vấn đề sau đây với HRT dạng uống:

    – Những rối loạn ở hệ sinh sản và vú : thay đổi kiểu chảy máu âm đạo, có thể chảy máu bất thường, chảy thành dòng, nhiều hoặc nhỏ giọt (hiện tượng này thường giảm dần khi điều trị tiếp tục), mất kinh, thay đổi tiết ở âm đạo, các triệu chứng giống ở thời kỳ tiền mãn kinh, ngực đau, căng hoặc to ra.

    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng.

    – Các rối loạn ở da và tổ chức dưới da: ban đỏ, các rối loạn khác bao gồm ngứa, eczema, mề đay, trứng cá, rậm lông, rụng tóc, hồng ban dạng nốt.

    – Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, đau nửa đầu, trầm uất, lo lắng, trầm cảm, mệt.

    Các triệu chứng khác: đánh trống ngực, phù, chuột rút, thay đổi thể trọng, tăng thèm ăn, thay đổi hưng phấn tình dục, rối loạn thị giác, khó chịu khi mang kính sát tròng, phản ứng tăng mẫn cảm.

    Thông tin thành phần Norethisterone

    Dược lực:

    Norethisterone là hormon kiểu progesteron.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Norethisterone dạng uống được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn.

    – Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể.Norethisterone gắn nhiều với protein huyết tương, khoảng 80% thuốc gắn với albumin và globulin gắn hormon sinh dục(SHBG). Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau khi uống khoảng 1 đến 3 giờ ở phần lớn người bệnh. Do chuyển hoá bước đầu nên nồng độ thuốc trong máu sau khi uống chỉ bằng 60% nồng độ thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch.

    – Chuyển hoá: Norethisterone chuyển hoá chủ yếu ở gan bằng phản ứng khử và liên hợp với glucuronid và sulfat.

    – Thải trừ: khoảng 60% lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu và phân dưới dạng các chất chuyển hoá.

    Norethisterone acetat phần lớn bị thuỷ phân bởi các esterase trong máu. Dạng hormon có hoạt tính chu chuyển trong cơ thể là norethisteron được tạo ra do phân cắt bằng enzym.

    Tác dụng :

    Norethisterone và norethisteron và norethisteron acetat là progestin tổng hợp. Thuốc có chung tác dụng dược lý của progestin. Ở nữ, norethisteron làm biến đổi nội mạc tử cung tăng sinh do estrogen thành nội mạc tử cung tiết ra.

    Với liều thường dùng cho tránh thai, northisteron ức chế tiết hormon hướng sinh dục của tuyến yên và do đó ngăn cản quá trình trưởng thnàh của nang và hiện tượng phóng noãn. Thuốc có tác dụng ngừa thai ngay cả khi có phóng noãn.

    Khi dùng với liều tránh thai thông thường, thuốc có tác dụng làm thay đổi dịch nhầy cổ tử cung, làm giảm thâm nhập tinh trùng. Norethisteron làm thay đổi cấu trúc nội mạc tử cung gây khó khăn cho phôi bào làm tổ. Thuốc cũng làm giảm số lượng và chiều cao nhung mao tế bào lót mặt trong của vòi Fallop làm trứng vận chuyển chậm. Khi dùng liều cao để điều trị ung thư, northisteron có tác dụng ức chế tuyến yên hoặc tác dụng trực tiếp trên các chất kắng đọng ở u.

    Norethisterone còn có tác dụng androgen yếu. Thuốc gây nam tính hoá, tổn thương gan và vàng da mạnh hơn medroyprogesteron acetat.

    Norethisteron acetat là dạng ester acid acetic của norethisteron. Dạng acetat có hiệu lực gần gấp đôi norethisteron.

    Chỉ định :

    Xuất huyết do rối loạn chức năng, vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát, hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh tuyến vú, điều kinh, lạc nội mạc tử cung, carcinoma vú tiến triển.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nuốt trọn viên thuốc với nước.

    Ngoại trừ có chỉ định khác của bác sĩ, nên dùng thuốc theo phác đồ sau:

    Xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng:

    Uống mỗi lần một viên 5mg, ngày 2 lần trong 10 ngày sẽ ngưng xuất huyết không kèm theo sang thương thực thể trong vòng 1-4 ngày. Trong một số trường hợp cá biệt, xuất huyết sẽ giảm bớt vài ngày đầu sau khi dùng thuốc và ngưng vào khoảng 5-7 ngày sau. Ðể điều trị hoàn toàn, nên uống Norethisterone đều đặn ngay cả khi đã ngưng xuất huyết (cho đến khi dùng tổng cộng 20 viên nén 5mg). Xuất huyết giống như kinh nguyệt về mức độ cũng như thời gian kéo dài sẽ xảy ra khoảng 2-4 ngày sau khi ngưng thuốc.

    Xuất huyết nhẹ trong quá trình uống thuốc: Ðôi khi, có thể có xuất huyết nhẹ sau khi đợt xuất huyết đã hết. Không được ngưng thuốc trong trường hợp này.

    Không ngưng xuất huyết, xuất huyết ồ ạt: Nếu xuất huyết không ngưng được mặc dù đã uống thuốc đều đặn, nên xem xét đến một nguyên nhân thực thể. Phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị biết sự kiện này vì trong hầu hết các trường hợp, cần áp dụng thêm các biện pháp trị liệu ngay sau đó. Ðiều này cũng nên thực hiện trong trường hợp trong đợt dùng thuốc mà vẫn còn xuất huyết khá nhiều sau đợt ngưng xuất huyết.

    Dự phòng tái phát: Ðể ngăn ngừa tái phát xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng, nên dùng Norethisterone dự phòng trong 3 chu kỳ tiếp theo, nghĩa là một viên 5mg hai lần mỗi ngày từ ngày thứ 19-26 của chu kỳ (ngày thứ nhất của chu kỳ là ngày đầu của đợt xuất huyết vừa qua). Xuất huyết do ngưng thuốc sẽ xảy ra vài ngày sau khi uống viên thuốc cuối cùng.

    Chỉ có bác sĩ mới có thể quyết định khi nào cần áp dụng điều trị này. Quyết định điều trị dựa trên quá trình theo dõi thân nhiệt cơ bản đo hàng ngày.

    Vô kinh nguyên phát và thứ phát:

    Trong trường hợp vô kinh thứ phát, nên sớm điều trị nội tiết trong vòng tám tuần sau kỳ kinh nguyệt cuối cùng.

    Ðể gây xuất huyết giống kinh nguyệt, dùng một estrogen (chẳng hạn như Progynon Depot 10 mg) trước khi uống Norethisterone.

    Tuy nhiên, trước khi bắt đầu điều trị, nên loại bỏ khả năng có khối u tuyến yên bài tiết prolactin do theo hiểu biết hiện nay, không thể loại trừ khả năng u tuyến lớn (macroadenomas) gia tăng kích thước với liều cao estrogen dùng kéo dài.

    Bắt đầu điều trị: tiêm bắp hai ống Progynon Depot 10mg vào ngày thứ nhất của điều trị và 1 ống Progynon Depot 10 mg vào ngày thứ 14, tiếp theo uống 1 viên Norethisterone 5 mg hai lần mỗi ngày từ ngày điều trị thứ 19 đến ngày thứ 26.

    Xuất huyết sẽ bắt đầu vào khoảng ngày thứ 28.

    Tiếp tục điều trị (trong ít nhất 2-3 chu kỳ) như sau: tiêm bắp 1 ống Progynon Depot 10mg vào ngày thứ 6 và 16 của kỳ kinh nhân tạo, tiếp theo đó là 1 viên Norethisterone 5 mg mỗi ngày từ ngày thứ 19-26 của chu kỳ (ngày đầu xuất huyết là ngày đầu của chu kỳ).

    Nên thử ngưng dùng estrogen và gây xuất huyết theo chu kỳ bằng cách uống mỗi ngày một viên Norethisterone 5mg từ ngày thứ 19-26 của chu kỳ.

    Ngoại lệ: Bệnh nhân đã xác định được là bị thiếu hụt sản xuất estrogen nội sinh (vô kinh nguyên phát do loạn tuyến sinh dục).

    Ghi chú: Nên áp dụng ngừa thai với phương pháp không dùng nội tiết tố (với ngoại lệ là không dùng phương pháp tính theo chu kỳ kinh nguyệt và phương pháp theo dõi thân nhiệt). Nếu không thấy xuất huyết theo những khoảng thời gian đều đặn khoảng 28 ngày trong quá trình điều trị, nên xem xét đến khả năng có thai, kể cả khi đã áp dụng những biện pháp phòng ngừa. Nên ngưng điều trị cho đến khi có kết quả chẩn đoán phân biệt rõ ràng.

    Hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh tuyến vú:

    Có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng tiền kinh nguyệt như nhức đầu, trầm cảm, ứ nước, căng vú bằng cách uống 1 viên Norethisterone mỗi ngày 1-2 lần, từ ngày 19-26 của chu kỳ.

    Các nhận xét ở phần Ghi chú về chỉ định của vô kinh nguyên phát và thứ phát cũng áp dụng được cho chỉ định này.

    Ấn định ngày hành kinh:

    Có thể dời kỳ kinh gần hơn hay hoãn đi một thời gian trong những trường hợp cần thiết đặc biệt. Tuy nhiên, việc dời kỳ kinh gần hơn với kết hợp progestogen-estrogen thường được lựa chọn nhiều hơn do khả năng có thai hầu như bị loại bỏ bởi sự ức chế rụng trứng.

    Ngược lại, hoãn kỳ kinh cần sử dụng Norethisterone tại thời điểm khó ngăn ngừa khả năng có thai, do Norethisterone phải được sử dụng tại thời điểm không thể ngăn cản việc có thai, vậy việc có thai phải được loại trừ bằng các phương pháp hiện hành. Do đó, phương pháp này còn giới hạn trong những trường hợp không có khả năng có thai sớm trong chu kỳ kinh đang được điều trị.

    Liều lượng: Một viên nén 5 mg hai lần mỗi ngày trong khoảng thời gian không quá 10-14 ngày, bắt đầu 3 ngày trước kỳ kinh dự tính. Xuất huyết sẽ xuất hiện 2-3 ngày sau khi ngưng thuốc. Nếu không có xuất huyết, phải đi khám bác sĩ.

    Lạc nội mạc tử cung:

    Ðiều trị bắt đầu vào ngày thứ 5 của kỳ kinh với một viên 5 mg hai lần mỗi ngày, gia tăng đến hai viên 5 mg hai lần mỗi ngày nếu thấy có vết xuất huyết. Khi ngưng xuất huyết, có thể dùng lại liều ban đầu. Thời gian điều trị ít nhất là 4-6 tháng. Trong quá trình điều trị sẽ không có kinh và không rụng trứng. Sau khi ngưng điều trị nội tiết, sẽ xảy ra xuất huyết do ngưng thuốc.

    Ung thư vú tiến triển:

    Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng Norethisterone có thể ảnh hưởng lên ung thư vú tiến triển.

    Liều lượng do bác sĩ chỉ định có thể thay đổi khác nhau tùy từng trường hợp và phải được triệt để chấp hành.

    Chống chỉ định :

    Có thai, rối loạn chức năng gan, hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor, đã hoặc đang có u gan (trong ung thư vú tiến triển, u gan là chống chỉ định khi đó là ung thư nguyên phát), tiền sử vàng da hoặc ngứa nhiều khi mang thai, tiền sử herpes khi có thai, bệnh tắc mạch do huyết khối.

    Tác dụng phụ

    Trong một số hiếm trường hợp có thể xảy ra buồn nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Minivel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Minivel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hydrocortison-Richter injection

    Thuốc Hydrocortison-Richter injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hydrocortison-Richter injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hydrocortison-Richter injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hydrocortison-Richter injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hydrocortison-Richter injection

    Hydrocortison-Richter injection
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Hydrocortisone acetate
    SĐK:VN-5555-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Liệu pháp thay thế hormon ở người suy vỏ thượng thận.

    – Điều trị ngắn hạn trong các bệnh lý xương khớp: Viêm xương khớp, viêm khớp do thấp & do các nguyên nhân khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Suy vỏ thượng thận: Tiêm IM, IV hoạc truyền IV khởi đầu 100 mg – 500 mg tuỳ theo mức độ bện. Giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh không nên dưới 25 mg/ngày và tối đa 15 mg/kg/ngày.

    – Bệnh xương khớp: Người lớn 5 – 25 mg liều duy nhất, tiêm trong hoặc quanh khớp, liều 125 – 250 mg/ngày tiêm sâu vào cơ mông. Trẻ 7 – 14 tuổi 50 – 75 mg, 2 – 6 tuổi 25 – 50 mg, 3 tháng đến 1 tuổi 25 mg. Liều duy nhất tiêm quanh khớp.

    Chống chỉ định:

    Loét tá tràng hay dạ dày, loãng xương, suy thận, tăng HA nặng, thủy đậu, lao tiến triển, 3 tháng đầu thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc uống trị tiểu đường, thuốc chống đông máu, salicylate, thuốc lợi tiểu.

    Tác dụng phụ:

    Ðau khớp, cao HA, suy vỏ tuyến thượng thận, loãng xương, tăng acid dạ dày, loét dạ dày.

    Chú ý đề phòng:

    Lao tiềm ẩn, tiểu đường. Nên cung cấp K khi điều trị kéo dài.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hydrocortison-Richter injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hydrocortison-Richter injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Postinor-2

    Thuốc Postinor-2

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Postinor-2 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Postinor-2 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Postinor-2 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Postinor-2

    Postinor-2
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén-0,75mg
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 2 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel
    SĐK:VN-0350-06
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc ngừa thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ. 

    Được dùng trong các trường hợp sau: 
    – Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp 
    – Dùng các biện pháp tránh thai khác như: bao cao su, màng chắn âm đạo, vòng tránh thai, giao hợp gián đoạn không thành công.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng 1 viên , trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp( tốt nhất trong vòng 48 giừo đầu) và uống thêm 1 viên nữ sau 12 giờ sau viên đầu.

    Chống chỉ định:

    – Đã mang thai

    – Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh gan mật, có tiền sử vàng da thai kỳ, carcinome tử cung, buồn trứng và vú cần cân nhắc kỹ, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc dùng đồng thời như; Ampicillinm Rifampicine, chloramphenicol, neomycin, slfamid, tetracyclin, barbiturate và phenylbutazone có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Buông nôn, nôn.

    – Rối loạn xuất huyết, đau vú, nhức đầu , choáng váng, mệt mỏi.

    – Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

    Chú ý đề phòng:

    -Dùng rất thận trọng khi hen suyễn, suy tim, cao huyết áp, nhức nửa đầu, động kinh, suy thận, tiểu đường, chứng tăng lipid huyết, trầm cảm và trong những trường hợp đang mắc hoặc đã mắc viêm tĩnh mạch huyết khối, bệnh nghẽn mạch huyết khối hoặc đột quị.

    – Chế phẩm này đặc biệt chỉ dùng cho những trường hợp ngừa thai khẩn cấp, không được dùng quá 4 viên trong 1 tháng.

    Bảo quản:

    Theo chế độ độc B, để nơi khô mát.

    HD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Postinor-2 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Postinor-2 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Rigevidon 21+7

    Thuốc Rigevidon 21+7

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rigevidon 21+7 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rigevidon 21+7 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rigevidon 21+7 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rigevidon 21+7

    Rigevidon 21+7
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên bao đường
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ; 3 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Ethinyl estradiol, Levonorgestrel
    SĐK:VN-7888-03
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ngừa thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng uống 1 viên/ngày trong 21 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 1 của chu kỳ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Rifampin, penicillins, tetracyclines, rifabutin, barbiturates.

    Tác dụng phụ:

    Viêm âm đạo bao gồm nhiễm nấm âm đạo, trầm cảm, thay đổi dục cảm, bồn chồn, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, mụn trứng cá, đau vú, tăng tiết, rối loạn kinh nguyệt, thay đổi lượng kinh, thay đổi bài tiết.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng dùng thuốc ở người: hút thuốc lá, béo phì, cao huyết áp, tăng cholesterol máu, tiểu đường, nhồi máu cơ tim…

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rigevidon 21+7 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rigevidon 21+7 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Regulon

    Thuốc Regulon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Regulon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Regulon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Regulon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Regulon

    Regulon
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 21 viên;Hộp 3 vỉ x 21 viên

    Thành phần:

    Ethinyl Estradiol, Desogestrel, alfa Tocoferol
    SĐK:VN-8142-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc uống ngừa thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, dùng mỗi ngày 1 viên liên tục trong 21 ngày, tốt nhất là vào cùng giờ mỗi ngày. Tiếp theo là 7 ngày không dùng thuốc, trong thời gian này sẽ hành kinh. Dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8, sau 7 ngày nghỉ (trùng với ngày trong tuần dùng viên đầu tiên, sau 4 tuần) ngay cả khi vẫn còn hành kinh. Dùng liên tục phác đồ này cho đến khi nào vẫn còn nhu cầu ngừa thai.
    Dùng Regulon lần đầu tiên
    Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
    Cũng có thể bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt, nhưng trong trường hợp này phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu của chu kỳ dùng thuốc đầu tiên.
    Sau ngày thứ 5 của chu kỳ kinh, nên đợi đến chu kỳ kinh sau hãy bắt đầu dùng thuốc Regulon.
    Sử dụng thuốc tránh thai Regulon sau sinh:
    Nếu người mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ thì có thể bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 21 sau sinh.
    Nếu đã giao hợp sau sinh, nên hoãn dùng thuốc cho đến kỳ hành kinh đầu tiên.
    Nếu bắt đầu dùng Regulon muộn hơn 21 ngày sau khi sinh, dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu.

    Sảy thai hoặc nạo thai:
    Có thể bắt đầu dùng Regulon ngay, không cần dùng thêm biện pháp ngừa thai khác.
    Đổi từ loại thuốc ngừa thai khác sang Regulon
    Đổi từ loại thuốc ngừa thai dùng 21 hoặc 22 ngày sang Regulon: uống hết tất cả các viên của vỉ cũ rồi dùng tiếp viên đầu tiên của vỉ Regulon.
    Đổi từ loại thuốc ngừa thai dùng 28 ngày sang viên nén bao phim Regulon: Dùng viên đầu tiên của vỉ Regulon sau khi đã dùng hết viên có hoạt chất (chứa hormon) của vỉ thuốc trước và không có khoảng nghỉ giữa 2 loại viên này
    Đổi từ loại thuốc ngừa thai chỉ chứa progesteron sang viên nén bao phim Regulon:
    Bắt đầu dùng Regulon vào ngày hành kinh đầu tiên.
    Nếu không hành kinh  khi dùng viên progesteron, thì bắt đầu dùng Regulon vào bất kỳ ngày nào cùa chu kỳ kinh. Phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu.
    QUÊN THUỐC:
    Nếu quên uống thuốc vào giờ thường lệ, phải uống viên quên này trong vòng 12 giờ . Viên kế tiếp được uống vào giờ thường lệ.
    Nếu quên uống một hoặc nhiều viên sau hơn 12 giờ, tác dụng ngừa thai giảm. Bệnh nhân nên uống viên quên cuối cùng ngay cả phải dùng 2 viên trong 1 ngày và tiếp tục dùng viên kế tiếp vào giờ thường lệ. Trong trường hợp này phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày kế tiếp .

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.

    Thông tin thành phần Desogestrel

    Dược lực:


    Desogestrel là một progestogen tổng hợp, tương tự như thuốc ngừa thai tự nhiên được sản xuất bởi cơ thể.


    Desogestrel hoạt động như một biện pháp tránh thai chủ yếu bằng cách ngăn chặn việc phát hành một quả trứng từ buồng trứng (rụng trứng). Desogestrel cũng hoạt động bằng cách tăng độ dày của chất nhờn tự nhiên ở cổ tử cung, làm cho Desogestrel khó khăn hơn cho tinh trùng đi qua từ âm đạo vào tử cung. Bằng cách ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào tử cung, thụ tinh thành công của bất kỳ trứng được phát hành là ít có khả năng.


    Desogestrel cũng hoạt động để thay đổi chất lượng của niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung). Điều này ngăn cản sự làm tổ thành công của bất kỳ trứng đã thụ tinh vào bức tường của tử cung, do đó ngăn ngừa mang thai.

    Chỉ định :

    Tránh thai

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc với một chút nước nếu cần, tại cùng thời điểm mỗi ngày.

    Chưa dùng biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố nào (trong tháng trước đó): bắt đầu uống vào ngày đầu chu kỳ kinh tự nhiên (có thể bắt đầu vào ngày thứ 2-5 và sử dụng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu dùng thuốc).

    Chuyển từ thuốc tránh thai phối hợp dạng uống (COC): tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày uống viên thuốc có hiệu quả cuối cùng (viên cuối cùng chứa hoạt chất) của thuốc tránh thai kết hợp dạng uống đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp đang dùng.

    Đang dùng vòng tránh thai hoặc miếng dán tránh thai: tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán, nhưng không muộn hơn ngày dự kiến đặt vòng hay dán miếng dán tiếp theo.

    Thay đổi từ biện pháp tránh thai chỉ chứa progestogen (thuốc viên, thuốc tiêm, que cấy) hoặc vòng đặt tử cung phóng thích progestogen: có thể thay đổi ở bất kỳ ngày nào khi đổi từ viên thuốc tránh thai (nếu đổi từ que cấy hay vòng đặt tử cung, áp dụng kể từ ngày rút que hoặc tháo vòng; nếu là thuốc tiêm thì kể từ ngày cần tiêm liều tiếp theo) và nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu kể từ khi bắt đầu dùng.

    Sau sảy thai ở 3 tháng đầu: có thể dùng ngay.

    Sau sinh hoặc sảy thai ở 3 tháng giữa: bắt đầu uống vào ngày 21-28 sau sinh hoặc sảy thai; nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày uống thuốc đầu tiên nếu bắt đầu uống thuốc muộn hơn.


    Quên uống Desogestrel


    Thuốc viên cần được thực hiện tại một thời điểm mỗi ngày. Nếu bạn quên uống một viên thuốc, bạn nên hãy uống ngay khi nhớ ra. (Nếu bạn quên uống nhiều hơn một viên thuốc; Hãy uống thuốc kế tiếp vào thời điểm bình thường của bạn. Điều này có thể có nghĩa là lấy hai viên thuốc với nhau – điều này là không có hại.


    Nếu bạn uống một viên thuốc trong 12 giờ bạn vẫn được bảo vệ và không cần dùng thêm biện pháp tránh thai.


    Nếu bạn uống một viên thuốc hơn 12 giờ , bạn sẽ không được bảo vệ chống lại mang thai và bạn nên hoặc là không có quan hệ tình dục, hoặc sử dụng một phương pháp tránh thai của phụ (ví dụ như bao cao su ) trong hai ngày tiếp theo, trong khi bạn tiếp tục quên thuốc của bạn như bình thường.


    Nếu bạn có quan hệ tình dục không được bảo vệ trong hai ngày sau khi quên một viên thuốc, Hiệp hội Kế hoạch gia đình (FPA) khuyến cáo rằng bạn nên dùng biện pháp tránh thai khẩn cấp (các buổi sáng sau khi uống thuốc). 

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Đang có hoặc tiền sử có chứng huyết khối, huyết khối động mạch hoặc biểu hiện tiền triệu, bệnh gan nặng mà giá trị chức năng gan chưa trở lại bình thường, u gan.

    Đã biết có yếu tố có khuynh hướng gây huyết khối tĩnh mạch/động mạch có hoặc không liên quan di truyền.

    Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh đáng kể. Tiểu đường có tổn thương mạch máu.

    Có một yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch/động mạch.

    Đại phẫu cần bất động thời gian dài.

    Viêm tụy hoặc tiền sử có liên quan tăng triglycerid máu.

    Đã biết hoặc nghi ngờ có thai, có u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

    Tác dụng phụ

    Trầm cảm, thay đổi tính tình. Đau đầu. Buồn nôn, đau bụng. Đau vú, căng tức vú. Tăng cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Regulon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Regulon bình luận cuối bài viết.