Thẻ: Công ty Gedeon Richter.

  • Thuốc Tebantin 400mg

    Thuốc Tebantin 400mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tebantin 400mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tebantin 400mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tebantin 400mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tebantin 400mg

    Tebantin 400mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Gabapentin
    SĐK:VN-5558-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðộng kinh.

    – Đau thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.

    – Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    – Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận ClCr < 80 mL/phút: chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid.

    Tác dụng phụ:

    Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu giảm liều hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.

    – Phụ nư có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Gabapentin

    Dược lực:

    Gabapentin là thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).

    Dược động học :

    Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng. Có nghĩa là khi tăng liều dùng lên thì sinh khả dụng của nó lại giảm xuống. Sau khi uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin là xấp xỉ 60%. Thức ăn, bao gồm cả các chế độ ăn nhiều chất béo, không có ảnh hưởng lên dược động học của gabapentin.

    Quá trình đào thải gabapentin ra khỏi huyết tương được mô tả một cách rõ ràng nhất bởi các đặc tính dược động học được biểu diễn theo đường.

    Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng từ 5-7 giờ.

    Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu.

    Nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

    Tác dụng :

    Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (g-aminobutyric acid) nhưng cơ chế tác dụng của nó lại khác với một số các thuốc khác mà có tương tác với các synapse của GABA, bao gồm valproate, barbiturates, benzodiazepines, các thuốc ức chế GABA transaminase, các thuốc ức chế sự thu hồi GABA, các chất chủ vận trên thụ thể của GABA và các tiền chất của GABA.

    Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABAA, GABAB, benzodiazepine, glutamate, glycine hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate.

    Trên invitro, gabapentin không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và carbamazepine. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamate N-methyl-d-aspartate (NMDA) ở vài hệ thống xét nghiệm trên invitro, nhưng chỉ với các nồng độ > 100 mcM mà các nồng độ này không thể đạt được ở trên invivo. Gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine trên invitro

    Chỉ định :

    Ðộng kinh: 

    – Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập. 

    – Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập. 
    – Ðau thần kinh:

    Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn. 

    Trong điều trị bệnh động kinh: 
    Cho người lớn và bệnh nhân nhi khoa trên 12 tuổi:

    Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu qủa của gabapentin là từ 900 đến 3600mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách sử dụng 300mg, 3lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới liều tối đa 3600mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Liều dùng lên đến 4800mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều trong phác đồ liều dùng 3 lần/ngày không nên vượt quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.
     Cho các bệnh nhân nhi khoa tuổi từ 3 đến 12 tuổi:
    Liều có hiệu quả của gabapentin là 25-35mg/kg/ngày được chia làm 3 lần bằng nhau (3 lần/ngày) như mô tả trong bảng 2. Việc chuẩn liều ban đầu để tìm ra một liều có hiệu quả có thể được tiến hành trong 3 ngày bằng cách dùng 10 mg/kg/ngày trong ngày 1; 20 mg/kg/ngày ở ngày 2 và 30mg/kg/ngày ở ngày 3 như được mô tả trong bảng 3. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới tối đa 35 mg/kg/ngày chia thành 3 liều nhỏ bằng nhau.
    Trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều dùng lên tới 40 đến 50mg/kg/ngày cũng đã được dung nạp tốt.

    Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hoá trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nữa, gabapentin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.

    Nếu ngừng điều trị với gabapentin và/hoặc thêm một thuốc chống co giật khác vào để thay thế, thì công việc này cần phải được tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần. 

    Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn: 
    Liều khởi đầu là 900mg/kg chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, tuỳ theo đáp ứng, lên đến liều tối đa 3600mg/ngày. Ðiều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liều như mô tả ở bảng 1. 
    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân bị đau thần kinh hay bị động kinh có suy giảm chức năng thận:

    Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 4 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu 
    Ðiều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:

    Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.

    Chống chỉ định :

    Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng gabapentin trong điều trị bệnh động kinh:

    Do gabapentin hầu hết thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, nên không thể xác định chính xác là thuốc nào, nếu có, liên quan tới các tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ khác gặp phải trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng:

    Trong điều trị phối hợp:

    Toàn thân: Suy nhược, yếu, phù mặt.

    Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.

    Hệ tiêu hóa: Ðầy hơi, chán ăn, viêm lợi.

    Hệ máu và bạch huyết: Ban da thường được mô tả như các vết thâm tím gặp phải khi bị chấn thương.

    Hệ cơ xương: Ðau khớp.

    Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, tăng, giảm hay mất các phản xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù.

    Hệ hô hấp: Viêm phổi.

    Hệ tiết niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    Các giác quan đặc biệt: Nhìn bất thường, thường được mô tả như là rối loạn tầm nhìn.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Không có bất kỳ tác dụng bất lợi mới và không mong đợi nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng về đơn trị liệu.

    Sử dụng ở các bệnh nhân cao tuổi:

    Các tác dụng phụ gặp phải ở những bệnh nhân này không khác nhau về chủng loại so với các tác dụng phụ gặp phải ở các bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Ðối với các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều.

    Sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng gabapentin phối hợp với các thuốc chống động kinh khác ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi mà có khác biệt về tần số xuất hiện so với nhóm bệnh nhân giả dược, là nhiễm virus, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Các tác dụng phụ khác gặp ở lớn hơn 2% trẻ em, xuất hiện ở mức độ tương đương hay nhiều hơn ở nhóm dùng giả dược bao gồm viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau đầu, viêm mũi, co giật, tiêu chảy, chán ăn, ho và viêm tai giữa.

    Ngưng thuốc do tác dụng phụ:

    Trong điều trị hỗ trợ:

    Ở tất cả các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ thường gặp nhất mà góp phần vào việc ngưng điều trị với gabapentin bao gồm: ngủ gà, mất điều vận, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và/hoặc nôn. Hầu như tất cả các bệnh nhân này đều gặp nhiều tác dụng phụ và không thể phân biệt tác dụng nào là chủ yếu.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Các tác dụng phụ hay gặp nhất liên quan đến việc ngừng thuốc là chóng mặt, căng thẳng, tăng cân, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Khi sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường liên quan đến việc ngưng thuốc ở trẻ em là ngủ gà, tăng vận động và cảm giác hận thù.

    Các tác dụng phụ gặp phải sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Có những ca tử vong đột ngột, không giải thích được đã được báo cáo, trong những trường hợp đó, mối quan hệ nhân quả giữa những trường hợp tử vong và gabapentin vẫn chưa được thiết lập. Những tác dụng phụ bổ sung sau khi thuốc đưa ra thị trường đã được báo cáo bao gồm: đái dầm, viêm tuỵ, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, thay đổi nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tebantin 400mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tebantin 400mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lamolep 50mg

    Thuốc Lamolep 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamolep 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamolep 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamolep 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamolep 50mg

    Lamolep 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lamotrigine
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-6658-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn.

    – Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể ở bệnh nhi & người lớn.

    – Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 0,15 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 0,3 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Duy trì: 1 – 5 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần, tối đa 200 mg/ngày.

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 0,6 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 1 – 2 mg/kg/ngày chia 2 lần

    + Duy trì: 5 -15 mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400 mg/ngày.

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 25 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 25 mg/ngày.

    + Duy trì: 100 – 400 mg/ngày chia 1 – 2 lần

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 50 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 100 mg/ngày chia 2 lần.

    + Duy trì: 300 – 500 mg/ngày.

    – Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh khác có chuyển hóa ở gan.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Ngưng thuốc ngay khi thấy nổi ban đỏ.

    – Theo dõi sát thông số đông máu, chức năng gan thận.

    – Khi ngưng thuốc, cần giảm liều dần trong 2 tuần.

    – Thận trọng ở người suy thận giai đoạn cuối, người suy gan: giảm liều.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Lamotrigine

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – T1/2 : 15-17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị : 40-100 mg/l.

    – Gắn vào protéine phụ thuộc liều lượng và độ bảo hòa của thuốc.

    – Valproate không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrome P450.

    Tác dụng :

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật :

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (g-amino butyric acide) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn. Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể trong hợp chất Lennox-Gastaut ở bệnh nhi và người lớn. Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ 2-12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 0.15mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 0.3mg/kg/ngày chia 1-2 lần; duy trì: 1-5mg/kg/ngày chia 1-2 lần, tối đa 200mg/ngày; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 0.6mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 1-2mg/kg/ngày, chia 2 lần; duy trì: 5-15mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400mg/ngày. Bệnh nhân > 12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 25mg/ngày, tuần 3 & 4: 25mg/ngày, duy trì: 100-400mg/ngày chia 1-2 lần; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 50mg/ngày, tuần 3 & 4: 100mg/ngày chia 2 lần; duy trì: 300-500mg/ngày. Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với valproate sodium.

    – Porphyria.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Phát ban da nghiêm trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamolep 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamolep 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lamolep 200mg

    Thuốc Lamolep 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamolep 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamolep 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamolep 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamolep 200mg

    Lamolep 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lamotrigine
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-6656-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn.

    – Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể ở bệnh nhi & người lớn.

    – Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 0,15 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 0,3 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Duy trì: 1 – 5 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần, tối đa 200 mg/ngày.

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 0,6 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 1 – 2 mg/kg/ngày chia 2 lần

    + Duy trì: 5 -15 mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400 mg/ngày.

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 25 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 25 mg/ngày.

    + Duy trì: 100 – 400 mg/ngày chia 1 – 2 lần

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 50 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 100 mg/ngày chia 2 lần.

    + Duy trì: 300 – 500 mg/ngày.

    – Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh khác có chuyển hóa ở gan.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Ngưng thuốc ngay khi thấy nổi ban đỏ.

    – Theo dõi sát thông số đông máu, chức năng gan thận.

    – Khi ngưng thuốc, cần giảm liều dần trong 2 tuần.

    – Thận trọng ở người suy thận giai đoạn cuối, người suy gan: giảm liều.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Lamotrigine

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – T1/2 : 15-17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị : 40-100 mg/l.

    – Gắn vào protéine phụ thuộc liều lượng và độ bảo hòa của thuốc.

    – Valproate không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrome P450.

    Tác dụng :

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật :

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (g-amino butyric acide) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn. Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể trong hợp chất Lennox-Gastaut ở bệnh nhi và người lớn. Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ 2-12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 0.15mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 0.3mg/kg/ngày chia 1-2 lần; duy trì: 1-5mg/kg/ngày chia 1-2 lần, tối đa 200mg/ngày; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 0.6mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 1-2mg/kg/ngày, chia 2 lần; duy trì: 5-15mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400mg/ngày. Bệnh nhân > 12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 25mg/ngày, tuần 3 & 4: 25mg/ngày, duy trì: 100-400mg/ngày chia 1-2 lần; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 50mg/ngày, tuần 3 & 4: 100mg/ngày chia 2 lần; duy trì: 300-500mg/ngày. Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với valproate sodium.

    – Porphyria.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Phát ban da nghiêm trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamolep 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamolep 200mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lamolep 25mg

    Thuốc Lamolep 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamolep 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamolep 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamolep 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamolep 25mg

    Lamolep 25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lamotrigine
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-6657-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn.

    – Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể ở bệnh nhi & người lớn.

    – Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 0,15 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 0,3 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Duy trì: 1 – 5 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần, tối đa 200 mg/ngày.

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 0,6 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 1 – 2 mg/kg/ngày chia 2 lần

    + Duy trì: 5 -15 mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400 mg/ngày.

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 25 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 25 mg/ngày.

    + Duy trì: 100 – 400 mg/ngày chia 1 – 2 lần

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 50 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 100 mg/ngày chia 2 lần.

    + Duy trì: 300 – 500 mg/ngày.

    – Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh khác có chuyển hóa ở gan.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Ngưng thuốc ngay khi thấy nổi ban đỏ.

    – Theo dõi sát thông số đông máu, chức năng gan thận.

    – Khi ngưng thuốc, cần giảm liều dần trong 2 tuần.

    – Thận trọng ở người suy thận giai đoạn cuối, người suy gan: giảm liều.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Lamotrigine

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – T1/2 : 15-17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị : 40-100 mg/l.

    – Gắn vào protéine phụ thuộc liều lượng và độ bảo hòa của thuốc.

    – Valproate không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrome P450.

    Tác dụng :

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật :

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (g-amino butyric acide) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn. Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể trong hợp chất Lennox-Gastaut ở bệnh nhi và người lớn. Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ 2-12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 0.15mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 0.3mg/kg/ngày chia 1-2 lần; duy trì: 1-5mg/kg/ngày chia 1-2 lần, tối đa 200mg/ngày; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 0.6mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 1-2mg/kg/ngày, chia 2 lần; duy trì: 5-15mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400mg/ngày. Bệnh nhân > 12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 25mg/ngày, tuần 3 & 4: 25mg/ngày, duy trì: 100-400mg/ngày chia 1-2 lần; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 50mg/ngày, tuần 3 & 4: 100mg/ngày chia 2 lần; duy trì: 300-500mg/ngày. Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với valproate sodium.

    – Porphyria.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Phát ban da nghiêm trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamolep 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamolep 25mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lamolep 100mg

    Thuốc Lamolep 100mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lamolep 100mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lamolep 100mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lamolep 100mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lamolep 100mg

    Lamolep 100mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lamotrigine
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-6655-08
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn.

    – Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể ở bệnh nhi & người lớn.

    – Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 0,15 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 0,3 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Duy trì: 1 – 5 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần, tối đa 200 mg/ngày.

    – Trẻ 2 – 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 0,6 mg/kg/ngày chia 1 – 2 lần.

    + Tuần 3 & 4: 1 – 2 mg/kg/ngày chia 2 lần

    + Duy trì: 5 -15 mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400 mg/ngày.

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA:

    + Tuần 1 & 2: 25 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 25 mg/ngày.

    + Duy trì: 100 – 400 mg/ngày chia 1 – 2 lần

    – Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men:

    + Tuần 1 & 2: 50 mg/ngày.

    + Tuần 3 & 4: 100 mg/ngày chia 2 lần.

    + Duy trì: 300 – 500 mg/ngày.

    – Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh khác có chuyển hóa ở gan.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Ngưng thuốc ngay khi thấy nổi ban đỏ.

    – Theo dõi sát thông số đông máu, chức năng gan thận.

    – Khi ngưng thuốc, cần giảm liều dần trong 2 tuần.

    – Thận trọng ở người suy thận giai đoạn cuối, người suy gan: giảm liều.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Lamotrigine

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – T1/2 : 15-17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị : 40-100 mg/l.

    – Gắn vào protéine phụ thuộc liều lượng và độ bảo hòa của thuốc.

    – Valproate không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrome P450.

    Tác dụng :

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật :

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (g-amino butyric acide) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn. Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể trong hợp chất Lennox-Gastaut ở bệnh nhi và người lớn. Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ 2-12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 0.15mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 0.3mg/kg/ngày chia 1-2 lần; duy trì: 1-5mg/kg/ngày chia 1-2 lần, tối đa 200mg/ngày; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 0.6mg/kg/ngày chia 1-2 lần; tuần 3 & 4: 1-2mg/kg/ngày, chia 2 lần; duy trì: 5-15mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400mg/ngày. Bệnh nhân > 12 tuổi: Kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA tuần 1 & 2: 25mg/ngày, tuần 3 & 4: 25mg/ngày, duy trì: 100-400mg/ngày chia 1-2 lần; Kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men tuần 1 & 2: 50mg/ngày, tuần 3 & 4: 100mg/ngày chia 2 lần; duy trì: 300-500mg/ngày. Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500mg/kg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với valproate sodium.

    – Porphyria.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Phát ban da nghiêm trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lamolep 100mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lamolep 100mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Calypsol

    Thuốc Calypsol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Calypsol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Calypsol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Calypsol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Calypsol

    Calypsol
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Ketamine
    Hàm lượng:
    500mg/10ml
    SĐK:VN-8748-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây mê trong các phẫu thuật ngắn hạn, dẫn mê trước khi dùng thuốc gây mê khác, giúp tăng tác động thuốc gây mê yếu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm gián đoạn: Dẫn mê tiêm IV chậm 60 giây, trung bình 2 mg/kg hoặc tiêm IM 10 mg/kg. Duy trì mê thêm 1 liều bằng 1/2 liều hoặc như liều dẫn mê, tiêm IV hoặc IM. Tiêm truyền IV pha 500 mg trong 500 mL dịch, liều 2 – 5 mg/kg truyền nhanh 120 – 150 giọt/phút khi dẫn mê, sau đó chỉnh liều còn 30 – 60 giọt/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với ketamine, bệnh nhân tăng HA, tai biến mạch máu não, suy tim nặng không dùng.

    Tác dụng phụ:

    Tăng tần số tim, suy hô hấp vừa phải & thoáng qua, tăng trương lực, giật rung.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Ketamine

    Dược lực:

    Thuốc mê tạo ra sự gây mất cảm giác phân ly, được đặc trưng bởi sự giữ nguyên thế và mất trí nhớ, được tiêm tĩnh mạch. Thuốc cũng gây tăng trương lực cơ, mắt bệnh nhân thường vẫn mở trong khi gây mê.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ketamin hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não.

    – Phân bố: Nửa đời phân bố khoảng 7-11 phút và thể tích phân bố khoảng 3,3 lit/kg.

    – Chuyển hoá: Ketamin chuyển hoá ở gan tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính. Các đường chuyển hoá khác là phản ứng hydroxyl hoá vòng cyclohexan và liên hợp với acid glucuronic.

    – Thải trừ: Khoảng 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân.

    Tác dụng :

    Ketamin có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn có vẻ tỉnh nhưng cách biệt với môi trường, bất động và không cảm thấy đau.

    Tác dụng kích thích hô hấp và tim mạch của ketamin có thể sử dụng cho những người có nguy cơ cao trong sốc do giảm thể tích máu. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và do đó cũng có thể dùng cho những người bị hen phế quản và điều trị hen bằng thở máy.

    Có thể sử dụng tác dụng giảm đau của ketamin để hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay trong các trường hợp chấn thương rộng.

    Chỉ định :

    Thuốc có thể dùng cho các phẫu thuật có thời gian ngắn và trong các can thiệp chẩn đoán gây đau hay có dùng thiết bị. Thuốc cũng có thể dùng để dẫn mê trước khi dùng các thuốc gây mê khác. Ketamine giúp tăng cường hiệu quả của các thuốc gây mê yếu (ví dụ : N2O).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng được xác định tùy theo từng cá thể.

    Liều tiêm tĩnh mạch:

    – Người lớn: liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu thay đổi từ 1,0-4,5 mg/kg thể trọng.

    – Trẻ em: 0,5-4,5 mg/kg thể trọng.

    Liều trung bình gây mê trong thời khoảng 5-10 phút là 2,0 mg/kg thể trọng.

    Liều tiêm bắp:

    – Người lớn: liều tiêm bắp khởi đầu thay đổi từ 6,5-13,0 mg/kg thể trọng.

    Một liều 10 mg/kg gây mê được trong thời khoảng 12-25 phút.

    – Trẻ em: 2,0-5,0 mg/kg thể trọng.

    Gây mê có thể được duy trì bằng nửa liều khởi đầu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với hoạt chất.

    – Chứng kinh giật, cao huyết áp.

    – Những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội sọ, trụy hô hấp, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, tiết nước bọt, tăng trương lực cơ, và ảo giác, kích động tâm thần vận động, có thể xảy ra khi hồi phục, thường có thể được phòng ngừa bằng droperidol (tiêm bắp 0,1mg/kg thể trọng).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calypsol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Calypsol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Panangin

    Thuốc Panangin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Panangin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Panangin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Panangin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Panangin

    Panangin
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 50 viên

    Thành phần:

    magnesium aspartate, potassium aspartate
    SĐK:VN-7887-03
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Panangin

    – Phòng ngừa & điều trị các tình trạng thiếu Mg, tăng nhu cầu K & Mg, tăng tiêu thụ các ion thiếu, mất chất điện giải đáng kể.

    – Phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, tăng huyết áp. Tăng kích ứng thần kinh – cơ, co thắt cơ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Panangin

    Liều dùng: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày

    Chống chỉ định thuốc Panangin

    Suy gan cấp & mãn, bệnh Addison, đang dùng thuốc lợi tiểu giữ K.

    Tương tác thuốc:

    Dùng cách 3 giờ với tetracyclin uống, muối Fe & NaF. Thuốc trị tăng huyết áp.

    Thông tin thành phần Potassium

    Dược động học :

    – Hấp thu: KCl được phóng thích kéo dài trong 6 đến 8 giờ. Nếu làm xét nghiệm quang tuyến vùng bụng, sẽ thấy được viên thuốc do cấu tạo của viên thuốc có một khuôn không tan từ đó phóng thích ra hoạt chất. Viên thuốc sau khi đã phóng thích hết hoạt chất vẫn còn nguyên dạng và được đào thải qua phân, điều này là bình thường và không có gì phải lo lắng.

    – Thải trừ: Hoạt chất thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sự đào thải sẽ giảm và có thể gây tăng kali máu.

    Tác dụng :

    Bổ sung kali:

    Trên phương diện sinh lý, kali máu giảm dưới 3,6mmol/l cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali; việc thiếu kali có thể có nguồn gốc:

    – Do tiêu hóa: tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc nhuận trường kích thích.

    – Do thận: do tăng bài tiết qua thận, trong trường hợp có bệnh lý ở ống thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi muối niệu, corticoid hay amphotericine B (IV), do dùng quá liều các chất kiềm hay các dẫn xuất của cam thảo.

    – Do nội tiết: tăng aldosterone nguyên phát (cần phải điều trị nguyên nhân).

    Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng, có thể gây: mỏi mệt ở các cơ, giả liệt, vọp bẻ và thay đổi điện tâm đồ, rối loạn khử cực, tăng kích thích tâm thất.

    Ion Cl-: cung cấp ion Cl- cho phép điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa thường có liên quan đến giảm kali máu.

    Hoạt chất thuốc được phóng thích kéo dài làm giảm nguy cơ gây loét của KCl.

    Chỉ định :

    Tăng kali máu, nhất là khi do dùng thuốc: thuốc lợi muối niệu, corticoid, thuốc nhuận trường.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị thiếu kali đã được xác nhận: liều lượng được điều chỉnh theo giá trị kali máu định lượng trước và trong thời gian điều trị. Trường hợp chắc chắn hạ kali máu (dưới 3,6mmol/l), bắt đầu với liều hàng ngày tương đương với 4g KCl, tương đương với 52mmol kali.

    Liều hàng ngày được chia làm 2 đến 3 lần, nên uống thuốc vào cuối bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là: suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa), rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu).

    Tương đối:

    – Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).

    Tác dụng phụ

    – Tăng kali máu (với nguy cơ đột tử): để tránh điều này, nên kiểm tra kali huyết thường xuyên.

    – Dùng liều cao có thể gây loét dạ dày tá tràng. Nguy cơ gây loét ruột non, ghi nhận ở một vài dạng uống, giảm do thuốc này được bào chế dưới dạng phóng thích kéo dài.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Panangin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Panangin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Panangin cập nhật ngày 26/12/2020: https://www.drugs.com/international/panangin.html

  • Thuốc Diaphylline

    Thuốc Diaphylline

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Diaphylline công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Diaphylline điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Diaphylline ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Diaphylline

    Diaphylline
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống 5ml

    Thành phần:

    Theophylline
    Hàm lượng:
    4;8%
    SĐK:VN-8752-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hen tim và hen phế quản, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn, suy tim mất bù, khó thở kịch phát ban đêm, đau thắt ngực khi gắng sức, bloc nhĩ-thất kháng với atropin phát triển trên cơ sở thiếu máu cục bộ, làm tạm ngưng tác dụng của dipyridamol, tình trạng phù, rối loạn tuần hoàn não do vữa xơ động mạch, rối loạn vi tuần hoàn do cao huyết áp, chứng đi tập tễnh cách hồi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm chậm 240 mg (1 ống) mỗi ngày, chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch.

    Chống chỉ định:

    Nhồi máu cơ tim vừa mới xảy ra, loạn nhịp tim, bệnh loét.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi phối hợp

    Các dẫn xuất khác của theophyllin hay purine (có thể gây ra những phản ứng không mong muốn).

    Các thuốc chống cao huyết áp (có thể gây ra hạ huyết áp).

    Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác (dùng song song có thể làm tăng độc tính của thuốc).

    Các thuốc phong bế thụ thể H2 (làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương).

    Diaphyllin có thể làm ngừng tác dụng của diazepam.

    Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất sau: Cephalothin, chloropromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate, doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine, phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine hydrochloride, vancomycin.

    Thuốc có tương kỵ vật lý với những hợp chất sau đây: Adrenaline, anileridine phosphate, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracycline, doxycycline, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicillin, morphine, noradrenaline, novobiocin, nitrofurantoin, oxacillin, penicillin lactate, Ringer-lactate, phenobarbital, procain dùng trong vòng 24 giờ, succinylcholine, sulfadiazine, sulfafurazole, diethanolamine, thiopentone, vitamin E, muối warfarin.

    Tác dụng phụ:

    Mặt đỏ bừng, nhức đầu, buồn nôn, mất ngủ, đánh trống ngực, kinh giật, protein niệu và huyết niệu, kích động, ban xuất huyết, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, co giật, lo âu, khó thở, tăng thông khí phổi, hạ huyết áp, trụy mạch, loạn nhịp tim, đột tử.

    Chú ý đề phòng:

    Hàm lượng điều trị của Diaphyllin trong huyết tương là 5-20 mg/ml. Do tác dụng trực tiếp kích thích tim và thần kinh, Diaphyllin chỉ có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, nhưng phải tiêm rất chậm.

    Trong trường hợp thiểu niệu, nên giảm liều. Trong thời gian dùng thuốc, khoảng thời gian ngủ có thể giảm. Nếu tiêm ra ngoài tĩnh mạch hay tiêm trong động mạch, thuốc có thể làm hư hoại mô trầm trọng, thậm chí hoại tử. Trong trường hợp rung nhĩ mạn tính, việc dùng thuốc phải được theo dõi thận trọng do có nguy cơ nghẽn mạch. Trong trường hợp người có huyết áp không ổn định, nên dùng Diaphyllin dưới dạng truyền dịch chậm, nhưng phải kiểm soát huyết áp.

    Thông tin thành phần Theophylline

    Dược lực:

    Theophylline (3,7-dihydro-1,3-dimethyl-1-H-purine-2,6-dione) là một thuốc làm giãn phế quản loại xanthin.
    Dược động học :

    Theophylline là một chế phẩm đa đơn vị với nhiều viên hoàn nhỏ. Mỗi hoàn gồm một lõi với nhiều lớp thuốc và màng đặc biệt xếp xen kẽ bao quanh có khả năng kiểm soát tốc độ khuếch tán của thuốc bên trong. Sau khi uống vào, vỏ nang gelatin tan ra nhanh chóng và phóng thích các viên hoàn nhỏ vào trong dạ dày. Nước thấm thấu vào các viên hoàn nhỏ ngay từ dạ dày và hòa tan thuốc cho đến khi bão hòa. Các viên hoàn nhỏ sau đó được rải đều dọc theo ống ruột và màng thẩm tách đảm bảo cho thuốc khuếch tán chậm và đều ra lòng ruột xung quanh, độc lập với thành phần chứa trong ruột. Tiến trình này diễn ra đều đặn, chậm rãi hết lớp này đến lớp khác cho đến khi thuốc đã được khuếch tán ra hết, các viên hoàn nhỏ xẹp đi và được đào thải ra ngoài. Thuốc được phóng thích đều dọc suốt ống tiêu hóa dẫn đến sự hấp thụ thuốc đều và nồng độ trị liệu của theophylline trong huyết tương được duy trì đều trong suốt 24 giờ sau chỉ một liều uống. Không có tình trạng thuốc phóng thích ào ạt.

    – Hấp thụ: Theophylline được hấp thụ hoàn toàn sau khi uống. Sau khi dùng 400 mg Theophylline, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt đến mức khoảng 4,65mcg/ml sau khoảng thời gian trung bình là 3,83 giờ. Diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ trong huyết tương (AUC) là 56,64mcg.giờ/ml.

    – Phân bố: Thể tích phân phối trung bình là 0,45l/kg (khoảng biến thiên là 0,3 đến 0,7l/kg). Theophylline không phân bố vào mô mỡ nhưng qua nhau thai dễ dàng và được bài tiết qua sữa mẹ. Khoảng 40% được gắn với protein huyết tương.

    – Chuyển hóa và bài tiết: Các xanthin được biến đổi sinh học trong gan (85-90%) thành 1,3-dimethyluric acid, 3 methylxanthin và 1-methyluric acid. Việc bài tiết là do thận; dưới 15% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán hủy của theophylline bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố đã được chứng minh. Thời gian bán hủy có thể kéo dài ở người nghiện rượu mạn tính, đặc biệt là ở người bị bệnh về gan (xơ gan hay bệnh gan do rượu), ở bệnh nhân suy tim sung huyết, và ở bệnh nhân đang dùng một số thuốc khác nào đó. Ở người nghiện hút thuốc lá (1-2gói/ngày) thời gian bán hủy trung bình ngắn hơn nhiều so với người không hút thuốc. Sự gia tăng thanh thải kết hợp với việc hút thuốc có thể do các thành phần trong khói điếu thuốc kích thích con đường chuyển hóa gan.
    Tác dụng :

    Theophylline trực tiếp làm dãn cơ trơn của đường phế quản và các mạch máu phổi. Người ta đã chứng minh rằng theophylline có hiệu lực trên tính co thắt của cơ hoành ở người bình thường và vì đó cải thiện sự co thắt ở bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn đường thở mạn tính. Theophylline cũng là một chất kích thích hô hấp trung ương.

    Từ nhiều năm, cơ chế tác động chính của các xanthin được nêu lên là sự ức chế phosphodiesterase mà kết quả là làm gia tăng AMP vòng. Tuy nhiên, ở nồng độ điều trị tác dụng này là không đáng kể. Các tác dụng khác mà dường như có xảy ra ở các nồng độ điều trị và có thể có vai trò trong cơ chế tác dụng của xanthine gồm có: ức chế adenosin ngoại bào (là chất gây co thắt phế quản), kích thích các catecholamin nội sinh, đối kháng với các prostaglandins PGE2 và PGF2, trực tiếp tác dụng lên sự chuyển động của calci nội bào kết quả là sự dãn cơ trơn và có hoạt tính đồng vận beta adrenergic lên đường thở.
    Chỉ định :

    – Làm giảm triệu chứng hoặc phòng ngừa hen phế quản và tình trạng co thắt phế -quản còn đảo ngược được ở người viêm phế quản mạn tính và khí thũng phổi.

    – Cơn ngừng thở ở trẻ thiếu tháng.
    Liều lượng – cách dùng:

    – Cách dùng: để giảm kích ứng dạ dày, theophylline dạng uống thường được uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, với một cốc nước đầy hoặc cùng thuốc kháng acid. Không được nhai hoặc nghiền theophylline giải phóng chậm. Thuốc đạn theophylline thường không được dùng vì hấp thu và tích luỹ thất thường không dự đoán được.

    – Liều dùng: theo tuỳ trường hợp điều trị bệmh, theo từng lứa tuổi, theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    Chống chỉ định :

    Tăng mẫn cảm với bất kỳ xanthin nào; viêm loét tiêu hóa; đang bị bệnh động kinh (trừ phi đang được dùng thuốc chống động kinh thích hợp).
    Tác dụng phụ

    – Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Các tác dụng bất lợi hoặc độc tính ít khi xảy ra nếu nồng độ theophylline trong huyết thanh dưới 20mcg/ml.

    – Hệ tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, tiêu chảy.

    – Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, dễ kích thích, mất ngủ, run giật cơ, kinh giật toàn thể kiểu giật rung và co cứng.

    – Hệ tim mạch: hồi hộp, tim nhanh, ngoại tâm thu, đỏ bừng da, hạ huyết áp, loạn nhịp thất.

    – Hệ hô hấp: thở nhanh.

    – Thận: lợi tiểu.

    – Các tác dụng khác: rụng tóc, nổi mẩn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diaphylline và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Diaphylline bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Turinal

    Thuốc Turinal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Turinal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Turinal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Turinal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Turinal

    Turinal
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 20 viên

    Thành phần:

    Allylestrenol
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-5467-01
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sẩy thai thường xuyên & đe dọa sẩy thai. Dọa sinh non.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðe dọa sẩy thai: 1 viên x 3 lần/ngày x 5 – 7 ngày.

    – Sẩy thai thường xuyên:1 – 2 viên/ngày liên tục ít nhất 1 tháng sau giai đoạn nguy cơ.

    – Dọa sinh non: 5 – 20 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Người suy gan. Tiền sử nhiễm độc huyết hoặc herpes thai kỳ. Quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Chất cảm ứng enzyme.

    Tác dụng phụ:

    Giữ nước, buồn nôn, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ mang thai bị tiểu đường.

    Thông tin thành phần Allylestrenol

    Dược lực:

    Allylestrenol là một gestagen mạnh cũng là một steroid bảo vệ thai. Nó không có tác dụng androgen và estrogen, cũng không ức chế chức năng tuyến thượng thận và sinh dục.

    Dược động học :

    – Allylestrenol được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa, nồng độ huyết thanh đỉnh thường đạt được trong vòng 2 giờ. Tác dụng của thức ăn lên sự hấp thu chưa được biết.

    – Sự tái tuần hoàn gan ruột không quan trọng cho progestin, và không thể ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh.

    – Sự gắn kết của progestin này trong huyết thanh chủ yếu xảy ra với albumin và SHBG. Sự gắn kết với albumin tương đối yếu, nên sự phân ly progestin diễn ra dễ dàng; sự gắn kết với SHBG mạnh hơn nhiều và biến đổi, và sự phân ly khó hơn. Hàm lượng SHBG huyết thanh cho thấy thay đổi rộng ở những đối tượng không điều trị, và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Phân phối progestin giữa 2 protein này và tình trạng không gắn kết phụ thuộc vào yếu tố xác định trong huyết thanh ở những phụ nữ trước khi bắt đầu điều trị hoặc sau vài tháng dùng thuốc, khi đã đạt được hàm lượng SHBG ổn định. Ngoài ra, có sự khác nhau lớn giữa các đối tượng trong đáp ứng của SHBG với cùng progestin.

    – Allylestrenol được gan chuyển hóa thành pregnandiol bất hoạt.

    – Những chất chuyển hóa trong nước tiểu chủ yếu liên hợp với acid glucuronic.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác động: trong bảo vệ thai, Allylestrenol đóng vai trò thay thế hormon mà tác dụng lâm sàng của nó được bảo đảm bằng đặc tính dưỡng thai mạnh. Theo những phát hiện mô hình thái học, hoạt động tiết của lá nuôi và sự sản xuất oxytocinase tăng. Dưới tác dụng của Allylestrenol, sự tiết những chất chuyển hóa của những steroid nhau thai tăng, nghĩa là làm bình thường hóa chức năng nhau thai. Allylestrenol kích thích progesteron nội sinh, nên có hiệu quả cao trong điều trị đe dọa sẩy thai và sẩy thai thường xuyên, như đã xác định bằng nhiều quan sát lâm sàng.

    – Tác dụng dược lực: như đã được chứng minh bằng test Clauberg, tác dụng dưỡng thai của Allylestrenol tương đương với progesteron. Trong test Clauberg, Allylestrenol cho thấy hoạt tính mạnh hơn ethisteron 8 lần. Trong test u màng rụng liều 2,5mg cho những kết quả dương tính ở 75% súc vật, trị số này vượt xa những tác dụng tương tự của norethisteron, dimethisteron, methylpregnon và ethisteron. Allylestrenol không có tác dụng estrogen và androgen, cũng không ức chế chức năng tuyến thượng thận và sinh dục.

    – Allylestrenol không có tác dụng ức chế lên chức năng tuyến yên (mặt khác, nó ức chế đáng kể sự tiết hormon hướng sinh dục của tuyến yên, theo phát hiện của Sas và cs.)

    – Allylestrenol có tác dụng dưỡng thai trên nội mạc tử cung, tương đương với tác dụng của progesteron.

    Chỉ định :

    Sẩy thai thường xuyên và đe dọa sẩy thai. Ðe dọa đẻ non.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðe dọa sẩy thai: Uống mỗi lần một viên nén, mỗi ngày uống 3 lần trong 5-7 ngày, tức là, cho đến khi chấm dứt triệu chứng. Nếu cần, có thể tăng liều.

    Xẩy thai thường xuyên: Từ những dấu hiệu mang thai rất sớm, uống 1-2 viên nén mỗi ngày liên tục cho đến ít nhất là một tháng sau giai đoạn nguy cơ.

    Ðe dọa sinh non: Liều tùy theo từng cá thể; thường dùng liều cao hơn liều nói trên (5-20mg mỗi ngày).

    Chống chỉ định :

    Rối loạn chức năng gan. Hội chứng Dubin Johnson và Rotor, có tiền sử nhiễm độc huyết hoặc herpes thai kỳ.

    Tác dụng phụ

    Bí đái, buồn nôn, nhức đầu. Thay đổi duy nhất thấy được trong nghiên cứu độc tính mạn với liều 25 mg/kg, vượt xa liều điều trị, là giảm nhẹ chức năng sinh dục và trị số cholesterol huyết tương.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Turinal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Turinal bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxytocine

    Thuốc Oxytocine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxytocine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxytocine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxytocine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxytocine

    Oxytocine
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 1ml

    Thành phần:

    Oxytocin
    Hàm lượng:
    5IU/ml
    SĐK:VN-8753-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thuốc trợ sinh. Phòng ngừa & chế ngự chảy máu hậu sản.

    – Bảo đảm co thắt tử cung trong mổ lấy thai.

    – Sẩy thai không hoàn toàn & sốt sẩy thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm IM, khi cần tác dụng tức thời có thể tiêm IV chậm. Liều tiêm IM hoặc IV: 1-3IU.

    – Trong thủ thuật mổ lấy thai 5IU tiêm vào cơ tử cung.

    – Trong phụ khoa 5-10IU, tiêm SC hoặc IM.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Đe dọa vỡ tử cung.

    – Hẹp xương chậu.

    Tác dụng phụ:

    – Trên sản phụ: phản vệ, chảy máu hậu sản, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn.

    – Liều cao hoặc quá mẫn: tăng trương lực tử cung, co thắt, co cứng cơ hay vỡ tử cung.

    – Trên trẻ: chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, tổn thương TKTW hay não có hồi phục, chỉ số Apgar thấp.

    Thông tin thành phần Oxytocin

    Dược lực:

    Oxytocine tổng hợp hoạt động như ở hormon tự nhiên được sản xuất bởi thùy sau của tuyến yên, nhưng oxytocine tổng hợp không có các tác dụng phụ như các chế phẩm tự nhiên. Nó có giá trị cao trong sản khoa, do đặc tính thúc đẻ và tăng hoạt động co thắt tử cung một cách nhịp nhàng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Oxytocin bị chymotrypsin phân huỷ ở hệ tiêu hoá. Sau khi tiêm tĩnh mạch oxytocin, tử cung đáp ứng hầu như ngay lập tức và giảm xuống trong vòng 1 giờ. Sau khi tiêm bắp, tử cung đáp ứng trong vòng 3-5 phút và kéo dài 2-3 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 100-200 mili đơn vị, tác dụng gây chảy sữa của oxytocin xảy ra trong vòng vài phút và kéo dài khoảng 20 phút.

    – Phân bố: Oxytocin được phân bố khắp dịch ngoại bào. Một lượng nhỏ oxytocin có thể vào vòng tuần hoàn thai nhi.

    – Chuyển hoá: Thuốc bị phân huỷ nhanh ở gan và thận. Oxytocinase là enzym trong tuần hoàn được sản xuất sớm từ đầu thai kỳ cũng có khả năng làm mất hoạt tính của oxytocin.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá, chỉ có một lượng nhỏ oxytocin thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Oxytocin dùng để gây sẩy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám. Oxytocin gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tuỳ theo cường độ co bóp tử cung. Oxytocin là một hormon nonapeptid, oxytocin ngoại sinh cũng có tất cả các tác dụng dược lý như oxytocin nội sinh.

    Oxytocin kích thích gián tiếp lên co bóp cơ trơn tử cung bằng cách làm tăng tính thấm natri của sợi tơ cơ tử cung. Nồng độ cao estrogen kàm hạ thấp ngưỡng đáp ứng của tử cung với oxytocin.

    Oxytocin gây co bóp tế bào cơ biểu mô quanh nang tuyến sữa, làm sữa từ các nang tuyến sữa dồn vào các ống dẫn lớn hơn, vì vậy oxytocin làm sữa dễ chảy ra. Oxytocin không phải là chất tăng sinh sữa.

    Oxytocin gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu tới thận, mạch vành và não.

    Chỉ định :

    Thúc đẻ, đẻ khó, giai đoạn 1 và 2 của cuộc sinh đẻ. Phòng và kiểm soát sự xuất huyết nhau và xuất huyết do trơ tử cung. Bảo đảm sự co thắt tử cung trong trường hợp phẫu thuật lấy thai. Thời kỳ sinh đẻ, kìm chế sự thoái triển không hoàn toàn và sự xuất huyết. Trong trường hợp xảy thai không hoàn toàn và xảy thai kèm sốt. Khi xuất huyết phụ khoa xảy ra sau sinh thiết mô.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường dùng để tiêm bắp. Nếu tiêm bắp không hiệu quả hoặc cần có hiệu quả tức thì, thì nên tiêm tĩnh mạch một cách từ từ. Liều tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp là 1-3 UI. Trong trường hợp phẫu thuật lấy thai, nên tiêm 5 UI vào cơ tử cung. Trong những trường hợp phụ khoa tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 5-10 UI.

    Chống chỉ định :

    Cơn co tử cung cường tính, tắc cơ học đường sổ thai, suy thai khi chưa đẻ.

    Trường hợp không thể đẻ theo đường tự nhiên được (ví dụ: không tương ứng kích thước giữa đầuthai nhi và khung chậu, nhau tiền đạo, mạch tiền đạo, nhau bong non, sa dây nhau, dễ bị vỡ tử cung do mang thai nhiều lần, đa ối, hoặc có sẹo tử cung do phẫu thuật, kể cả sẹo nạo thủng, bóc nhân xơ tử cung), tránh dùng thuốc kéo dài ở người bị đờ tử cung trơ với oxytocin, nhiễm độc thai nghén, sản giật, hoặc bệnh tim mạch.

    Người bệnh có tiền sử quá mẫn với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng bất lợi sau đây có gặp ở các bà mẹ: sốc phản vệ, loạn nhịp tim, xuất huyết sau khi sinh, nôn mửa, buồn nôn. Ở những bệnh nhân hen, sự co thắt phế quản có thể phát triển. Dùng thuốc quá liều hoặc quá mẫn cảm thuốc có thể dẫn đến kết quả làm tăng trương lực tử cung, co thắt, co thắt kiểu uốn ván, hoặc vỡ tử cung.

    Có thể gặp những phản ứng bất lợi sau đây ở bào thai và trẻ em: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hư hại não hoặc thần kinh trung ương vĩnh viễn. Ðiểm Apgar thấp 5 phút sau khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxytocine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxytocine bình luận cuối bài viết.