Thẻ: Công ty Glenmark Pharm.

  • Thuốc Glenosartan 40

    Thuốc Glenosartan 40

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glenosartan 40 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glenosartan 40 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glenosartan 40 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glenosartan 40

    Glenosartan 40
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Olmesartan medoxomil 40mg
    SĐK:VN-22405-19
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp nguyên phát

    Tăng huyết áp có bệnh nôi khoa khác đi kèm: đái tháo đường, suy thận, vi đạm niệu

    Dự phòng & điều trị xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

    Bệnh nhân tăng huyết áp dùng ức chế men chuyển có ho khan

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng khuyến cáo là 20mg (Olmesartan) /ngày cho người lớn. Dùng đường uống. Các thông số huyết áp cải thiện sau 1 tuần sử dụng & cải thiện rõ sau 2 tuần dùng thuốc.

    Khi bệnh nhân có chỉ số huyết áp cao: có thể tăng liều 40mg/ngày cho người lớn.

    Dùng chia làm 2 lần / ngày có hiệu quả không khác so với dùng 1 lần / ngày

    Tương tác thuốc:

    Không sử dụng đồng thời Aliskiren với olmesartan ở bệnh nhân đái tháo đường. Tránh sử dụng Aliskiren với olmesartan ở bệnh nhân suy thận (GFR

    Dùng đồng thời olmesartan với colesevelam hydrochloride làm giảm tiếp xúc với cơ thể và giảm nồng độ đỉnh của olmesartan trong huyết tương. Dùng olmesartan ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydrochloride giúp làm giảm hiệu ứng tương tác thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, tiêu chảy nặng, giảm cân, khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng. Olmesartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Olmesartan có thể gây tiêu chảy mạn tính và giảm cân.

    Phụ nữ có thai: Sử dụng olmesartan trong 6 tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận, tổn thương phổi, biến dạng xương và gây tử vong thai, thiểu ối. Các tổn thương khác ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản hộp sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi phát hiện có thai, cần dừng olmesartan càng sớm càng tốt.

    Bà mẹ cho con bú: Không biết olmesartan có được bài tiết trong sữa mẹ hay không nhưng olmesartan được tiết ra ở nồng độ thấp trong sữa của chuột cho con bú. Do khả năng tác động xấu đối với trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Trẻ em: Trẻ sơ sinh có tiền sử tiếp xúc với olmesartan trong tử cung: Nếu xảy ra thiểu niệu hoặc tụt huyết áp, cần thay máu hoặc thẩm phân để ngăn hạ huyết áp và điều trị tình trạng rối loạn chức năng thận. Trẻ em Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng olmesartan cho người cao tuổi, nên cân nhắc giảm liều.

    Bệnh nhân có chức năng thận suy yếu: Thay đổi chức năng thận có thể xảy ra ở những người nhạy cảm với olmesartan. Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên dùng olmesartancó thểtăng creatinin trong huyết thanh hoặc tăng urê máu (BUN).

    Bệnh nhân da đen: Tác dụng hạ huyết áp của olmesartan giảm ở những bệnh nhân đen. Cần xem xét tăng liều.

    Thông tin thành phần Olmesartan

    Dược lực:

    Olmesartan là thuốc hàng đầu trong nhóm thuốc mới trị tăng huyết áp, là chất đối kháng chuyên biệt thụ thể angiotensin II (type AT1). Angiotensin II là chất có hiệu lực gây co mạch và là hormone có hoạt tính nguyên phát của hệ thống renin-angiotensin- aldosterone, đóng vai trò chính trong sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Tác động ổn định nội môi tim mạch của angiotensin II được thể hiện thông qua thụ thể AT1. Olmesartan có ái lực lên thụ thể AT 1 gấp 12.500 lần ái lực trên thụ thể AT 2 nên có thể nói hiệu quả chẹn thụ thể Angiotensin của Olmesartan có tính chọn lọc cao.

    Olmesartan là một hoạt chất tổng hợp có hiệu lực, dạng uống, gắn kết có chọn lọc với các thụ thể AT1. Trên in vitro và in vivo, cả Olmesartan và chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó (E-3174) ngăn chặn tất cả các tác động về mặt sinh lý có liên quan đến angiotensin II, bao gồm tác động gây co mạch, giữ muối-nước và kích thích giao cảm. Điều này dẫn đến giảm huyết áp. Olmesartan không có tác động đối kháng và không gắn kết hay chẹn các thụ thể của các hormone khác hay các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch.

    Tác dụng của angiotensin II lên thụ thể AT1 có thể tóm tắt như sau:

    Tác dụng co mạch

    Làm tim co bóp mạnh hơn và nhanh hơn

    Ở liều thấp không làm co mạch, angiotensin II và III kích thích tổng hợp và tiết aldosteron để giữ Na và thải K.

    Angiotensin II cũng có tác dụng co thắt lên một số cơ nhẳn như hồi tràng (ileum), tử cung và phế quản

    Trên hệ thần kinh trung ương, angiotensin II kích thích hệ giao cảm và phóng thích noradrenalin, làm bệnh nhân khát và uống nước.

    Chẹn thụ thể AT1 sẽ có tác dụng ngược lại với những tác động trên.

    Theo dõi hiệu quả hạ áp của Olmersartan:

    Theo dõi hiệu quả hạ áp của Olmesartan qua 2.693 bệnh nhân của 7 nghiên cứu đối chứng riêng biệt (2.693 bệnh nhân dùng Olmesartan & 548 bệnh nhân Placebo)

    Liều dùng Olmesartan dao động 2,5mg – 80mg trong thời gian từ 6 đến 12 tuần, dùng 1 lần/ngày

    Theo dõi đáp ứng điều trị theo liều lượng sử dụng.

    Hiệu quả quan sát rõ sau 1 tuần sử dụng thuốc và hiệu quả đạt tối đa sau 2 tuần sử dụng.

    Dược động học :

    Olmesartan medoxomil nhanh chóng được hấp thu qua đường tiêu hóa và được ester hóa thành dạng hoạt động. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    Thuốc không bị chuyển hóa qua cytochrome P450

    Olmesartan medoxomil hấp thu nhanh chóng bằng đường uống.

    Nồng độ đỉnh trong máu: dao động 60 – 120 phút sau khi uống. 99% thuốc ở dạng kết hợp với Protein trong huyết tương. Chính vì lẽ đó mà thuốc được phóng thích dần dần và ổn định suốt 24 giờ.

    Độ khả dụng sinh học của thuốc: 26%

    Thời gian bán hủy của thuốc: 13 giờ

    Thanh thải: 35 – 50% qua nước tiêu, phần còn lại qua phân;

    Khi thử nghiệm trên chuột: lượng olmesartan xuyên qua hàng rào máu – não rất ít.

    Olmesartan được phóng thích rất ít qua sữa khi nghiên cứu ở chuột.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp nguyên phát

    Tăng huyết áp có bệnh nôi khoa khác đi kèm: đái tháo đường, suy thận, vi đạm niệu

    Dự phòng & điều trị xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

    Bệnh nhân tăng huyết áp dùng ức chế men chuyển có ho khan

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng khuyến cáo là 20mg/ngày cho người lớn. Dùng đường uống. Các thông số huyết áp cải thiện sau 1 tuần sử dụng & cải thiện rõ sau 2 tuần dùng thuốc.

    Khi bệnh nhân có chỉ số huyết áp cao: có thể tăng liều 40mg/ngày cho người lớn.

    Dùng chia làm 2 lần / ngày có hiệu quả không khác so với dùng 1 lần / ngày

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, tiêu chảy nặng, giảm cân, khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng. Olmesartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glenosartan 40 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glenosartan 40 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Stiloz-50

    Thuốc Stiloz-50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Stiloz-50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Stiloz-50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Stiloz-50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Stiloz-50

    Stiloz-50
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cilostazol
    SĐK:VN-4940-07
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ: loét, đau, lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mãn tính (bệnh Buerger, xơ cứng động mạch tắc, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường). Phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 100mg x 2 lần/ngày. Liểu dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi & độ nặng của triệu chứng.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân bị xuất huyết (bệnh ưa chảy máu, chứng tăng dễ vỡ mao mạch, xuất huyết nội sọ, xuất huyết đường tiêu hóa, đường tiết niệu, ho ra máu, xuất huyết dịch kính). Suy tim xung huyết. Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ đang có thai hoặc có khả năng có thai.

    Thận trọng lúc dùng :

    Theo dõi sát triệu chứng đau thắt (như đau ngực), vì việc điều trị có thể làm tăng nhịp mạch. Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông, thuốc gây hủy tiểu cầu, thuốc làm tan huyết khối, prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất; bệnh nhân đang có kinh nguyệt; bị giảm tiểu cầu, có xu hướng chảy máu; hẹp động mạch vành, đái tháo đường hoặc có bất thường về dung nạp glucose; suy gan nặng; suy thận nặng; tăng huyết áp nặng với huyết áp cao liên tục. Không dùng cho bệnh nhân bị nhồi máu não cho đến khi tình trạng bệnh đã ổn định. Người cao tuổi. Ngưng cho trẻ bú khi dùng thuốc.

    Tương tác thuốc :

    Thận trọng khi dùng kết hợp với thuốc chống đông, thuốc hủy tiểu cầu, thuốc làm tan huyết khối, prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất, chất ức chế enzyme chuyển hóa thuốc CYP3A4: macrolide, ritonavir, kháng nấm azole, cimetidine, diltiazem, nước bưởi.

    Tác dụng phụ

    Suy tim xung huyết, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, nhịp nhanh thất. Xu hướng chảy máu. Giảm toàn thể huyết cầu, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Viêm phổi kẽ. Rối loạn chức năng gan, vàng da.

    Thông tin thành phần Cilostazol

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Stiloz-50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Stiloz-50 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Stiloz-100

    Thuốc Stiloz-100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Stiloz-100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Stiloz-100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Stiloz-100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Stiloz-100

    Stiloz-100
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cilostazol
    SĐK:VN-4939-07
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ: loét, đau, lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mãn tính (bệnh Buerger, xơ cứng động mạch tắc, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường). Phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 100mg x 2 lần/ngày. Liểu dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi & độ nặng của triệu chứng.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân bị xuất huyết (bệnh ưa chảy máu, chứng tăng dễ vỡ mao mạch, xuất huyết nội sọ, xuất huyết đường tiêu hóa, đường tiết niệu, ho ra máu, xuất huyết dịch kính). Suy tim xung huyết. Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ đang có thai hoặc có khả năng có thai.

    Thận trọng lúc dùng :

    Theo dõi sát triệu chứng đau thắt (như đau ngực), vì việc điều trị có thể làm tăng nhịp mạch. Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông, thuốc gây hủy tiểu cầu, thuốc làm tan huyết khối, prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất; bệnh nhân đang có kinh nguyệt; bị giảm tiểu cầu, có xu hướng chảy máu; hẹp động mạch vành, đái tháo đường hoặc có bất thường về dung nạp glucose; suy gan nặng; suy thận nặng; tăng huyết áp nặng với huyết áp cao liên tục. Không dùng cho bệnh nhân bị nhồi máu não cho đến khi tình trạng bệnh đã ổn định. Người cao tuổi. Ngưng cho trẻ bú khi dùng thuốc.

    Tương tác thuốc :

    Thận trọng khi dùng kết hợp với thuốc chống đông, thuốc hủy tiểu cầu, thuốc làm tan huyết khối, prostaglandin E1 hoặc dẫn xuất, chất ức chế enzyme chuyển hóa thuốc CYP3A4: macrolide, ritonavir, kháng nấm azole, cimetidine, diltiazem, nước bưởi.

    Tác dụng phụ

    Suy tim xung huyết, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, nhịp nhanh thất. Xu hướng chảy máu. Giảm toàn thể huyết cầu, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Viêm phổi kẽ. Rối loạn chức năng gan, vàng da.

    Thông tin thành phần Cilostazol

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Stiloz-100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Stiloz-100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Diziron Tablets

    Thuốc Diziron Tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Diziron Tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Diziron Tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Diziron Tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Diziron Tablets

    Diziron Tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 20 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cinnarizine
    SĐK:VN-3998-07
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị duy trì rối loạn mê đạo, kể cả chóng mặt, choáng váng, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn & nôn; các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch não, như choáng váng,ù tai, nhức đầu có nguyên nhân mạch, dễ bị kích thích, mất trí nhớ & thiếu tập trung; các rối loạn tuần hoàn ngoại biên, như Raynaud, khập khễnh cách hồi, xanh tím đầu chi, rối loạn dinh dưỡng, loét chi. Phòng say tàu xe. Phòng nhức nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Rối loạn tuần hoàn não 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên 2 – 3 viên x 3 lần/ngày.

    + Chóng mặt 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Say tàu xe người lớn: 1 viên nửa giờ trước chuyến đi, nhắc lại mỗi 6 giờ.

    – Trẻ em: nửa liều của người lớn.

    – Nên dùng sau bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng an thần khi dùng với rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Tác dụng phụ:

    – Tạm thời: buồn ngủ & rối loạn tiên hóa.

    – Hiếm khi: đau đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi & dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người khi lái xe & vận hành máy không dùng.

    Thông tin thành phần Cinnarizine

    Dược lực:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensine, bradykinine, nicotine, acetylcholine, adrenaline, noradrénaline, BaCl2) và gây ra bởi sự khử cực KCl. Hoạt tính chống co cơ đặc hiệu được quan sát thấy trên cơ trơn mạch máu. Cinnarizine tác động trên đáp ứng co cơ của các sợi cơ trơn khử cực bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực nhờ đó giảm thiểu sự hiện diện của ion calci cần cho việc cảm ứng và duy trì co cơ. Cinnarizine không độc hại và không cản trở các chức năng sinh lý quan trọng (hệ thần kinh trung ương, chức năng tuần hoàn, hô hấp).

    Dược động học :

    Trên chuột cống thí nghiệm, cinnarizine đánh dấu đồng vị phóng xạ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ ở máu, gan, thận, tim, lách, phổi và não. Chuyển hóa thuốc mạnh mẽ xảy ra trong vòng 1/2 giờ sau khi uống và sau 32 giờ nồng độ thuốc trong mô là không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa đặc biệt thông qua việc khử N-alkyl hóa. Khoảng 2/3 chất chuyển hóa được thải ra ở phân và 1/3 ở nước tiểu. Thải trừ thuốc hầu như hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc.

    Tác dụng :

    Cinarizin là thuốc kháng Histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hoá quá trình tiết histamin và acetylcholin.

    Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.

    Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.,

    Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

    Chỉ định :

    – Rối loạn tiền đình: điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn. 

    – Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – cách dùng:

    1-2 viên, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Loạn chuyển hoá porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao. Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng này tự biến mất sau một vài ngày. Ở bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu dùng thuốc với liều 1 viên, 3 lần/ngày và tăng dần liều dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diziron Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Diziron Tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Flexilor 4

    Thuốc Flexilor 4

    Flexilor 4

    Flexilor 4
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lornoxicam 4mg
    SĐK:VN2-501-16
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
    Đau thắt lưng, viêm cột sống cứng khớp, viêm khớp dạng gút

    Liều lượng – Cách dùng

    Đau nhẹ-trung bình: 8-16 mg/ngày, chia 2-3 lần.
    Tổng liều không quá 16 mg/ngày.
    Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ban đầu 12 mg/ngày chia 2-3 lần, duy trì: không quá 16 mg/ngày;
    Cách dùng:
    Uống trước bữa ăn với nhiều nước

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tiền sử mẫn cảm với NSAID khác (cả acid acetyl salicylic).

    Tiền sử xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não.

    Rối loạn đông máu và chảy máu.

    Loét dạ dày, tiền sử loét dạ dày tái phát.

    Suy gan/thận nặng.

    Giảm tiểu cầu.

    Suy tim nặng hoặc chưa được kiểm soát.

    Phụ nữ có thai/cho con bú, trẻ

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông máu. Sulphonyl urea. Aspirin, NSAID khác. Thuốc lợi tiểu. ACEI. Lithium. Methotrexate. Cimetidine. Digoxin. Cyclosporin. Phenytoin, amiodarone, miconazole, tranylcypromine, rifampicin

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, suy nhược, tăng cân nhẹ.

    Mất ngủ, trầm cảm.

    Rối loạn tiêu hóa, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày-thực quản, loét dạ dày có/không chảy máu, viêm thực quản/trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.

    Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.

    Tăng transaminase huyết. Viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ thời gian sinh nở, bệnh nhi: không nên dùng.

    Bệnh nhân cao tuổi suy gan và thận: giảm liều.

    Bệnh nhân suy gan/thận: tối đa 12 mg/ngày.

    Thông tin thành phần Lornoxicam

    Dược động học :

    Lornoxicam là một loại thuốc kháng viêm không steroid, Lornoxicam cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách ứC chế sự tổng hợp prostaglandin.

    Tác dụng :

    Lornoxicam được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

    Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông

    Viêm khớp dạng thấp

    Viêm xương khớp

    Đau liên quan đến dây thần kinh hông

    Đau sau phẫu thuật nha khoa

    Đau liên quan đến dây thần kinh hông

    Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông

    Viêm xương khớp

    Chỉ định :

    Lornoxicam được chỉ định cho việc điều trị Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm khớp dạng thấp, Viêm xương khớp, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Đau sau phẫu thuật nha khoa, Đau liên quan đến dây thần kinh hông, Kích thích liên quan đến dây thần kinh hông, Viêm xương khớp và các bệnh chứng khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Thông thường cho người lớn bị đau nhức:

    Dạng thuốc uống: 8-16 mg một ngày. Liều tối đa là 24 mg một ngày.

    Dạng thuốc tiêm: 8 mg tiêm vào cơ bắp hoặc tĩnh mạch 1-2 lần một ngày. Liều tối đa là 24 mg một ngày.

    – Cho người lớn bị viêm xương khớp:

    12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống.Có thể tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

    – Cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:

    12 mg một ngày và chia thành 2-3 liều uống. Có thể dùng tăng lên đến 16 mg một ngày nếu cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Lornoxicam không nên được dùng trong các trường hợp sau:

    Mẫn cảm

    Suy thận nặng

    cho con bú

    có thai

    loét dạ dày tá tràng

    Tác dụng phụ

    Sau đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra với những thuốc bao gồm Lornoxicam. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Ói ra máu

    Viêm thận

    Leukocytopenia

    Mất ngủ

    Loét tá tràng nghiêm trọng

    Hoại tử tủy thận

    Hội chứng thận hư

    Rối loạn công thức máu

    Tăng huyết áp

    Phản ứng da nghiêm trọng
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Saferon syrup

    Thuốc Saferon syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Saferon syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Saferon syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Saferon syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Saferon syrup

    Saferon syrup
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml; Hộp 1 chai 150ml

    Thành phần:

    Iron (III) hydroxide polymaltose
    SĐK:VN-7691-09
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. 

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. 


    Tác dụng 

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô.

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ có thai và đang cho con bú:
    Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 10-30ml/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 20-30ml/ngày (200-300mg sắt). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, bạn nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.
    Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 10ml/ngày (100mg sắt). Điều trị trong khoảng 1-2 tháng.
    Liều thông thường để điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).
    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 
    – Uống sau khi ăn.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Saferon syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Saferon syrup bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Saferon

    Thuốc Saferon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Saferon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Saferon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Saferon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Saferon

    Saferon
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén nhai
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Sắt (III) hydroxide polymaltose, folic acid
    SĐK:VN-10177-05
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Folic acid

    Dược lực:

    Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

    – Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.
    Tác dụng :

    Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

    Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

    Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

    Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.
    Chỉ định :

    Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

    Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

    Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat. 
    Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

    Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

    Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

    Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

    Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

    Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

    Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.
    Chống chỉ định :

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
    Tác dụng phụ

    Nói chung acid folic dung nạp tốt.

    Hiếm gặp:

    Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Saferon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Saferon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascoril Expectorant

    Thuốc Ascoril Expectorant

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascoril Expectorant công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascoril Expectorant điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascoril Expectorant ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascoril Expectorant

    Ascoril Expectorant
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Salbutamol sulfat, Bromhexin Hydrochloride, Guaiphenesin, Menthol
    SĐK:VN-6168-08
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Thông tin thành phần Bromhexin

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần.

    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.

    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần.

    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần.

    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.

    Ống tiêm (4mg/2ml):

    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.

    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa.

    Ghi chú: Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    Bomhexin được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascoril Expectorant và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascoril Expectorant bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascoril

    Thuốc Ascoril

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascoril công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascoril điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascoril ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascoril

    Ascoril
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Salbutamol Sulphate; Bromhexin HCl; Guafenesin
    Hàm lượng:
    Salbutamol 2.00mg; B
    SĐK:VN-13132-11
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    * Trong nội khoa hô hấp:
    – Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.
    – Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
    – Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.
    – Điều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.
    – Viêm phế quản mãn tính, giãn phế nang.
    * Trong sản khoa: 
    Thuốc được chỉ định một thời gian ngắn trong chuyển dạ sớm khi không có biến chứng và xảy ra từ tuần thứ 24 – 33 của thai kỳ, mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp corticosteroid có tác dụng đối với phát triển của phổi thai nhi hoặc để có thể chuyển người mẹ đến một đơn vị có chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Trong nội khoa hô hấp:
    – Người lớn: 2 – 4 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày. Một vài người bệnh có thể tăng liều đến 8 mg/ lần. Người cao tuổi hoặc người rất nhạy cảm với các thuốc kích thích Beta 2 thì nên bắt đầu với liều 2 mg/ lần x  3 – 4 lần/ ngày. 
    – Trẻ em 2 – 6 tuổi: 1 – 2 mg/ lần x 3 – 4 lần / ngày
    – Trẻ em trên 6 tuổi: 2 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày
    – Để đề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg trước khi vận động 2 giờ. Trẻ em lớn uống 2 mg trước khi vận động 2 giờ.
    * Trong sản khoa: 
    – Đối với chuyển dạ sớm: Liều thông thường 16 mg / ngày chia làm 4 lần. Trong quá trình điều trị có thể điều chỉnh liều uống tùy theo tiến triển lâm sàng. Tần số tim của người bệnh không được quá 120 – 130 nhịp/ phút.
    – Đối với cơn đau co hồi tử cung hậu sản: 8 mg/ ngày chia làm 4 lần.

    Chống chỉ định:

    – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    – Điều trị dọa sẩy thai trong 3 – 6 tháng đầu mang thai.

    – Nhiễm khuẩn nước ối. Chảy máu nhiều ở tử cung.

    – Bệnh tim nặng. Mang thai nhiều lần.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với propranolol & các chẹn bêta khác. Tăng tác động khi dùng với xanthine.

    Tác dụng phụ:

    Rung nhẹ cơ xương đặc biệt ở bàn tay, đánh trống ngực & chuột rút cơ.

    Chú ý đề phòng:

    – Khi dùng liều thông thường mà kém tác dụng thì thường do đợt hen nặng lên, người bệnh không được tự ý tăng liều mà phải đi khám lại.

    – Thuốc có thể gây kết quả dương tính đối với các xét nghiệm tìm chất doping ở các vận động viên thể thao.

    – Người cường giáp, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, đang dùng IMAO hay thuốc ức chế beta.

    – Khi dùng cho người mang thai điều trị co thắt phế quản vì thuốc tác động đến cơn co tử cung nhất là trong 3 tháng đầu mang thai.

    – Khi điều trị chuyển dạ sớm, có nhiều nguy cơ phù phổi nên phải giám sát tình trạng giữ nước và chức năng tim phổi của người bệnh.

    – Liều dùng trong sản khoa tương đối cao nên dễ gây ra tác dụng không mong muốn cho người mẹ. Thuốc phải được dùng tại bệnh viện, dưới sự giám sát theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascoril và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascoril bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glemont CT 5

    Thuốc Glemont CT 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glemont CT 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glemont CT 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glemont CT 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glemont CT 5

    Glemont CT 5
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nhai
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5mg
    SĐK:VN-18313-14
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.
    Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. 
    Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. 
    Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
    – Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
    – Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg.
    – Trẻ em 2 đến 5 tuổi bị hen và hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
    – Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
    Khuyến cáo chung: 
    Hiệu lực điều trị của Montelukast trên các thông số kiểm tra hen sẽ đạt dược trong vòng 1 ngày. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.
    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.

    Điều trị  liên quan tới các thuốc chữa hen khác:
    Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
    Giảm liều các thuốc phối hợp: thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Montelukast.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, phenobarbital, rifampicin)

    Tác dụng phụ:

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

    Tăng xuất huyết.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.

    Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.

    Đánh trống ngực.

    Chảy máu cam.

    Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.

    Tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp).

    Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút.

    Đau khớp, đau cơ kể cả chuột rút.

    Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng đồng thời sản phẩm khác chứa thành phần tương tự montelukast.

    Không sử dụng điều trị cơn suyễn cấp.

    Không thay thế đột ngột corticosteroid uống/hít bằng Montelukast.

    Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người dùng Montelukast.

    Không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên dùng.

    Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Montelukast

    Tác dụng :

    Sử dụng thuốc thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.

    Giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hăt hơi, ngặt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.

    Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục:co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít.

    Làm giảm các triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.

    Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuối.

    Điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 năm.

    Chỉ định :

    Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn. 

    Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Người bệnh hen suyễn thì nên dùng vào buổi tối, còn với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:

    Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục. Liều bổ sung không nên được dùng trong vòng 24 giờ của liều trước. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn (bao gồm cả bệnh hen suyễn mãn tính) không nên dùng một liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc thuốc chủ vận thụ thể beta-2 tác dụng nhanh, ngắn để cắt cơn. Viêc chỉ định sử dụng montelukast điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng lâm sàng để ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính do các bài tập thể dục.

    – Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng:cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 5 mg nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 4 mg nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối;

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 5 mg dạng viên nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 4 mg dạng viên nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:

    Trẻ 15 tuổi trở lên: cho dùng 10 mg uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;

    Trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi: cho dùng viên 5 mg nhai uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

    Tác dụng phụ

    Bị run hoặc lắc.

    Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.

    Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.

    Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.

    Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.

    Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.

    Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.

    Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:

    Đau răng.

    Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.

    Phát ban nhẹ.

    Có cảm giác mệt mỏi.

    Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.

    Đau đầu.

    Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glemont CT 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glemont CT 5 bình luận cuối bài viết.