Thẻ: Công ty Hanlim Pharm Co.

  • Thuốc Gesmix Cap.

    Thuốc Gesmix Cap.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gesmix Cap. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gesmix Cap. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gesmix Cap. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gesmix Cap.

    Gesmix Cap.
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Pepsin 25mg; Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Papain 50mg; Diastase 15mg
    Hàm lượng:
    Viên nén màu trắng: Pepsin 25mg; Viên nén màu xanh lá: Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Viên nén màu đỏ: Papain 50mg; Diastase 15mg/viên nén màu đỏ
    SĐK:VN-17139-13
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Gesmix Cap.

    1. Suy giảm bài tiết dịch vị, dịch ruột và dịch tuỵ
    2. Chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, tiêu phân mõ, khó tiêu.
    3. Ăn khó tiêu ở các bệnh nhân cắt bỏ túi mật.
    4. Bệnh nhân cần tẩm bổ trong thời kỳ dưỡng bệnh và bệnh nhân ăn kiêng.
    5. Rối loạn tiêu hoá mạn tính.
    Dược lực học
    Gesmix là sự kết hợp của 5 men tiêu hoá:
    – Pepsin là enzym xúc tác sự thuỷ phân protein thành dạng polypetid.
    – Papain là men tiêu hoá đạm chế từ nhựa quả đu đủ chưa chín bao gồm papain và chymopapain có thể thuỷ phân amid và ester polypeptid cho ra peptid có trọng lượng phân tử thấp. Cả hai loại men trên đều bền trong môi trường acid và kiềm và giúp tiêu hoá nhanh thức ăn.
    – Diastate là hỗn hợp enzym phân giải tinh bột từ mạch nha, có tác động chuyển hoá tinh bột thành đường đơn giản.
    – Cellulose là enzym xúc tác sự thuỷ phân cellulose.
    – Pancreatin là một hỗn hợp enzyme gồm enzym hoà tan chất béo như lipase, enzyme protein như protease và enzym phân huỷ carbohydrat như amylase. Pancraetin có tác động tương tự như các enzym của dịch tuỵ.
    Pancrelipase được chiết xuất từ tuỵ lợn có chứa các enzym, chủ yếu là lipase, amylase và protease, cung cấp enzyme hoạt tính cho tá tràng để xúc tác thuỷ phân mỡ thành glycerol và acid béo, protein thành proteose (hoặc polypeptid) và các dẫn xuất tinh bột thành dextrin và đường. Khả năng tiêu hoá của enzym phụ thuộc vào lượng enzym đi tới ruột non là nơi thuốc gây tác dụng. Độ acid của dạ dày thấp làm giảm phân huỷ các enzym tuỵ tạng uống vào dạ dày và do đó có thể làm tăng tác dụng của các enzym.
    Dược động học
    Các enzym bị phân giải ở ống tiêu hoá và đào thải qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Gesmix Cap.

    Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định thuốc Gesmix Cap.

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Không có tương tác lâm sàng rõ rệt nào được ghi nhận. Tuy nhiên, các thuốc kháng acid như calci carbonat hay magnesi hydroxyd có thể vô hiệu hoá tác dụng của các enzym.

    Tác dụng phụ thuốc Gesmix Cap.

    Tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là về tiêu hoá. Dùng liều lớn các enzym tuỵ có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, co cứng bụng hoặc đau bụng.

    Các phản ứng mẫn cảm như hắt hơi, chảy nước mắt, nổi mẩn có thể xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gesmix Cap.

    Nên thận trọng khi dùng pacreatin cho bệnh nhân mẫn cảm với protein lợn.

    Các chế phẩm pancreatin không nên ngậm trong miệng trước khi nuốt, do thuốc này có thể gây kích ứng niêm mạc miệng.

    Trước khi dùng thuốc này, nên báo cho bác sĩ biết nếu bị sỏi mật hoặc có các bất lợi khác về sức khoẻ như cao huyết áp hoặc bệnh mạch máu hoặc bệnh tim.

    Sử dụng ở trẻ em: Vì độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được nghiên cứu, không nên dùng thuốc này cho trẻ em.

    Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu cho thấy có bất cứ tác động có hại nào. Chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: Nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú, do chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa người hay không.

    Thông tin thành phần Pepsin

    Dược lực:

    Pepsin là một trong những enzyme được tìm thấy trong dạ dày. Protease pepsin và Acid hydrochloric (HCl) là hai chất quan trọng nhất trong dạ dày giúp quá trình tiêu hóa được dễ dàng. Các enzyme Pepsin được sản xuất bởi các tế bào trưởng của niêm mạc dạ dày (zymogenic) gọi là Pepsinogen. Pepsinogen sẽ phản ứng nếu nó được trộn với Acid hydrochloric (HCl) và trở thành Pepsin. Pepsinogen giúp tiêu hóa một số Protein và một thành phần khác. Quá trình này sẽ thay đổi phân tử Pepsinogen trở thành enzyme Pepsin.

    Tác dụng :

    Enzyme Pepsin bao gồm trong danh mục của các enzyme phân giải Protein, tham gia vào sự phân hủy Protein thành các Peptide và Acid amin. Enzyme Pepsin hoạt động để phá vỡ các phân tử Protein phức tạp (thịt và trứng), thành những phân tử đơn giản Peptone. Các enzyme Pepsin cũng phá vỡ liên kết Peptit giữa Acid amin với chuỗi bên kỵ nước trong Polypeptide. Bằng cách làm như vậy, chúng đã thay đổi chiều dài của chuỗi Polypeptide thành các Polypeptide ngắn. Enzyme pepsin có thể hoạt động trong môi trường Acid với nồng độ pH 1,5 – 2. Pepsin đòi hỏi phạm vi nhiệt độ tối ưu là 37 độ C đến 42 độ C (nhiệt độ lý tưởng trong cơ thể con người). Trong khi đó, HCl phục vụ Acid hóa thực phẩm, như một chất khử trùng. Ngoài ra, HCl cũng Acid hóa Pepsinogen để nó trở thành Pepsin.

    Thông tin thành phần Cellulase

    Dược lực:

    Cellulase (Xenlulaza) là một trong số một số enzyme được sản xuất chủ yếu bởi nấm, vi khuẩn và các động vật nguyên sinh xúc tác quá trình phân giải cellulo, phân giải cellulose và một số polysaccharide liên quan. Cellulase cũng có thể sử dụng để chỉ bất kỳ hỗn hợp hoặc phức hợp tự nhiên nào gồm các enzym khác nhau, hoạt động theo dây chuyền hoặc cùng lúc để phân hủy vật liệu cellulose.
    Cellulose là một polysacarit tuyến tính của dư lượng glucose được kết nối bởi các liên kết-1,4. Giống như chitin, nó không liên kết chéo. Cellulose tinh thể tự nhiên không hòa tan và xảy ra dưới dạng sợi của các gói dày đặc, liên kết hydro, chuỗi anhydroglucose từ 15 đến 10.000 đơn vị glucose. Mật độ và độ phức tạp của nó làm cho nó rất bền với quá trình thủy phân mà không bị suy thoái hoặc hóa học sơ bộ hoặc cơ học. Trong tự nhiên cellulose thường được liên kết với các polysacarit khác như xylan hoặc lignin. Nó là cơ sở của các thành tế bào thực vật. Cellulose là nguồn thực phẩm, nhiên liệu và hóa chất hữu cơ phong phú nhất. 
    Tuy nhiên, tính hữu dụng của nó phụ thuộc vào quá trình thủy phân thành glucose. Sự xuống cấp axit và nhiệt độ cao là không thỏa đáng ở chỗ đường dẫn đến bị phân hủy; phân hủy enzyme (cellulase) là phương tiện hiệu quả nhất để phân giải cellulose thành các thành phần hữu ích. Mặc dù cellulase được phân phối trên khắp sinh quyển, nhưng chúng phổ biến nhất trong các nguồn nấm và vi sinh vật.
    Một số loại cellulase khác nhau được biết đến, có cấu trúc và cơ chế khác nhau. Từ đồng nghĩa, dẫn xuất và các enzym cụ thể liên quan đến tên “cellulase” bao gồm endo-1,4-beta-D-glucanase (beta-1,4-glucanase, beta-1,4-endoglucan hydrolase, endoglucanase D, 1,4 – (1,3,1,4) -eta-D-glucan 4-glucanohydrolase), carboxymethyl cellulase (CMCase), avicelase, celludextrinase, cellulase A, cellulosin AP, cellulase kiềm, cellulase A 3, 9.5 cellulase và pancellase SS.

    Tác dụng :

    Cellulase có thể “phá vỡ” phân tử cellulose thành các monosaccharide (“đường đơn”) như beta-glucose, hoặc thành các polysaccharide ngắn hơn và oligosaccharide. Sự phân hủy cellulose có tầm quan trọng đáng kể về kinh tế, bởi vì nó giúp biến thành phần chính của thực vật thành sản phẩm để tiêu thụ và sử dụng trong các phản ứng liên quan đến sự thủy phân của các liên kết 1,4-beta-D-glycosidic trong cellulose, hemicellulose, lichenin và beta-D-glucan trong ngũ cốc. Bởi vì các phân tử cellulose liên kết chặt chẽ với nhau, phân giải cellulose là tương đối khó khăn so với sự phân hủy của các polysaccharide khác, chẳng hạn như tinh bột.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gesmix Cap. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gesmix Cap. bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Gesmix Cap. cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Gesmix-Cap-&VN-17139-13

  • Thuốc Hanlimcystonin

    Thuốc Hanlimcystonin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hanlimcystonin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hanlimcystonin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hanlimcystonin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hanlimcystonin

    Hanlimcystonin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    L-Cystine, Pyridoxine hydrochloride
    SĐK:VN-4562-07
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:
    – Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…
    – Viêm da do dùng thuốc khác
    – Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá
    – Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 
    Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 – 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).
    Người lớn: 4 viên mỗi ngày.
    Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.
    Cách dùng:
    Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.

    Cystin niệu

    Kết hợp với Levodopa.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

    Tác dụng phụ:

    Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần L-cystine

    Dược lực:

    L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

    Dược động học :

    – Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.

    – Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

    – Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.

    L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.

    Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

    Chỉ định :

    Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.

    Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.

    Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.

    Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.

    Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng, hôn mê gan.

    Tác dụng phụ

    Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.

    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hanlimcystonin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hanlimcystonin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Limdopa

    Thuốc Limdopa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Limdopa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Limdopa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Limdopa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Limdopa

    Limdopa
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 5 ống 5ml

    Thành phần:

    Dopamin HCl
    Hàm lượng:
    400mg/5ml
    SĐK:VN-5322-10
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chống sốc do nhồi máu cơ tim.

    – Chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    – Hạ HA do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2 – 5 mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5 mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5 – 10 mcg/kg/phút, hoặc 20 – 50 mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thận trọng khi dùng với thuốc gây mê, IMAO: butyrophenon, phenothiazin, guanetidin.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, reserpin.

    – Thuốc kích thích giao cảm, hormon tuyến giáp, kháng histamin, chẹn alpha & beta.

    Tác dụng phụ:

    Ngưng thuốc nếu bị ngọai tâm thu thất, rung nhĩ, nhanh thất. Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ HA. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Phải bù truớc tình trạng giảm thể tích máu trước khi sử dụng dopamin. Nếu mạch giảm trong khi điều trị, nên giảm liều & theo dõi sát. Theo dõi chặt chẽ lượng nước tiểu, HA. Theo dõi sát bệnh nhân có tiền sử hẹp động mạch. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Dopamine

    Chỉ định :

    Chống shock do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết, phẫu thuật, suy thận & suy tim mạn mất bù. Thiểu niệu, vô niệu.

    Hạ huyết áp do giảm hiệu suất của tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền IV sau khi pha loãng, bắt đầu với 2-5mcg/kg/phút; nặng: bắt đầu với liều 5mcg/kg/phút & tăng dần cho tới khi đạt liều 5-10mcg/kg/phút, hoặc 20-50mcg/kg/phút.

    Chống chỉ định :

    Nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu thất.

    U tế bào ưa crom.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị nhịp nhanh, viêm họng, táo bón, khó thở, hạ huyết áp

    Hiếm khi: rối lọan dẫn truyền, nhịp chậm, QRS giãn rộng, nitơ huyết, tăng huyết áp. Buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng, đau đầu; hiếm khi: liệt ruột, viêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Limdopa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Limdopa bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vasotrol

    Thuốc Vasotrol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vasotrol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vasotrol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vasotrol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vasotrol

    Vasotrol
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isosorbide 5 Mononitrate
    SĐK:VN-7129-08
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành.

    – Điều trị suy tim nặng, tăng HA động mạch phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 30 – 60 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng lên 120 mg ngày 1 lần. Nên dùng vào buổi sáng lúc thức dậy.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc giãn mạch khác, Rượu.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đau cơ, nhiễm virus, viêm mũi.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên theo dõi sát lâm sàng & huyết động khi dùng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim hay suy tim sung huyết cấp.

    – Thận trọng ở người bị giảm thể tích hay hạ HA.

    – Không dùng cho Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Isosorbide

    Dược lực:

    Hoạt tính dược lý chính của isosorbide-5-mononitrate, chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate, là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch nhưng tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn. Tác dụng điều trị phụ thuộc vào liều sử dụng. Nồng độ thuốc thấp trong huyết tương có tác dụng làm giãn tĩnh mạch, dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi, giảm hồi lưu máu tĩnh mạch và giảm áp lực cuối kỳ tâm trương tâm thất trái (tiền tải). Nồng độ thuốc cao trong huyết tương cũng làm giãn động mạch, do đó làm giảm sức cản mạch máu và huyết áp dẫn đến giảm hậu tải.

    Isosorbide-5-mononitrate cũng có tác dụng trực tiếp làm giãn động mạch vành. Bằng cách làm giảm thể tích và áp lực cuối kỳ tâm trương, thuốc làm giảm áp lực trong thành cơ tim, do đó làm cải thiện lưu lượng máu dưới nội tâm mạc. Do đó, tác dụng tổng hợp của isosorbide-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim.

    Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, liều duy nhất trong ngày đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong việc kiểm soát đau thắt ngực về mặt tăng khả năng gắng sức và cải thiện triệu chứng, cũng như giảm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Thời gian tác động kéo dài ít nhất là 12 giờ. Vào thời điểm này, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự nồng độ thuốc 1 giờ sau khi uống thuốc, khoảng 1300nmol/L.

    Thuốc có hiệu quả trong đơn liệu pháp cũng như khi phối hợp với các thuốc chẹn kênh canxi và thuốc ức chế thụ thể bêta. Hiệu quả lâm sàng của các nitrate có thể giảm đi khi dùng lặp đi lặp lại do nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài. Ðiều này có thể tránh được bằng cách cho phép có một khoảng thời gian giữa các lần sử dụng mà nồng độ thuốc trong huyết tương thấp. Khi dùng liều duy nhất/ngày vào buổi sáng, nồng độ thuốc trong huyết tương cao vào ban ngày và thấp vào ban đêm. Với 60 mg liều duy nhất trong ngày, không nhận thấy có hiện tượng lờn thuốc về mặt tác dụng chống đau thắt ngực.

    Với thuốc này không quan sát thấy hiện tượng đau thắt ngực do phản ứng dội giữa các lần sử dụng như được mô tả đối với liệu pháp dùng miếng dán nitrate cách khoảng.

    Thuốc an toàn và dung nạp tốt khi được sử dụng trong nhồi máu cơ tim cấp. Liều đầu tiên là 30mg và liều tiếp theo là 30mg sau 12 giờ, sau đó là liều duy nhất 60mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cũng tương tự như ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Thỉnh thoảng, có thể xảy ra hấp thu kéo dài do sử dụng thuốc đồng thời với morphine.

    Dược động học :

    Isosorbide-5-mononitrate được hấp thu hoàn toàn và không bị chuyển hóa trong giai đoạn đầu đi qua gan. Ðiều này làm giảm tính biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương ở mỗi cá thể và giữa các cá thể với nhau và dẫn đến tác dụng lâm sàng ổn định có thể dự đoán được. Thời gian bán thải của isosorbid-5 mononitrat khoảng 5 giờ. Thể tích phân bố của isosorbid-5 mononitrat vào khoảng 0,6L/kg và độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 115mL/phút. Sự thải trừ xảy ra do quá trình khử nitơ và phản ứng liên hợp. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận. Chỉ khoảng 2% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận.

    Tổn thương chức năng gan hoặc thận không có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính dược động học của thuốc.

    Hoạt chất chính được phóng thích không phụ thuộc vào độ pH, trong khoảng thời gian 10 giờ. So sánh với các viên nén thông thường, giai đoạn hấp thu của thuốc kéo dài và thời gian tác động cũng kéo dài. Ðộ sinh khả dụng kéo dài của thuốc xấp xỉ 90% so với viên nén phóng thích tức thì. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (khoảng 3000nmol/L) đạt được khoảng 4 giờ sau khi lặp lại liều uống duy nhất 60 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm dần đến khoảng 500nmol/L vào thời điểm cuối giữa các liều thuốc (24 giờ sau khi dùng thuốc).

    Tác dụng :

    Isosorbid dinitrat có tác dụng giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ rệt trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên giảm tiền gánh (giảm lượng máu tĩnh mạch trở về) và giảm hậu gánh (giãn động mạch lớn). Vì vậy giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.

    Giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên thuốc làm giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu. Vì vậy thuốc làm hạ huyết áp.

    Isosorbid dinitrat làm thay đổi phân phối máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

    Một số tác giả khác cho rằng, thuốc còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cản trở fibrinogen bám vào tiểu cầu để hình thành huyết khối, nhất là ở phần nội mạc bị tổn thương.

    Thuốc làm giãn cơ trơn khí phế quản, cơ trơn đường tiêu hoá, cơ trơn đường mật, cơ trơn tiết niệu, sinh dục, đối kháng với tác dụng co thắt do acetylcholin và histamin gây nên.

    Chỉ định :

    – Isosorbid dinitrat là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở ngoại thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị nhồi máu cơ tim do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và ngoại tử.

    – Điều trị tăng huyết áp.

    – Điều trị suy tim sung huyết nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi.

    Liều lượng – cách dùng:

    60mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120mg/ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Ðể giảm thiểu khả năng bị nhức đầu, liều khởi đầu có thể giảm còn 30mg/ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Có thể dùng hoặc không dùng chung thuốc với thức ăn.

    Viên 30 mg và 60 mg có rãnh và có thể bẻ đôi. Toàn bộ viên hoặc nửa viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với nửa ly nước. Isosorbide không được chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính, trong trường hợp này nên dùng viên nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc trong miệng hoặc các dạng thuốc xịt.

    Cấu trúc matrix không bị hòa tan mà phân rã khi hoạt chất được phóng thích. Ðôi khi cấu trúc matrix này có thể đi qua hệ tiêu hóa mà không phân rã và có thể nhìn thấy trong phân nhưng điều này không chứng tỏ là thuốc đã bị giảm tác dụng.

    Chống chỉ định :

    – Huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới 100mmHg).

    – Tăng nhãn áp.

    – Tăng áp lực nội sọ.

    Tác dụng phụ

    – Hầu hết các phản ứng ngoại ý có liên quan về dược lực học và phụ thuộc liều sử dụng. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp, với các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn kèm với ngất thỉnh thoảng được ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi tiếp tục điều trị.

    Ðịnh nghĩa các tần số xuất hiện các phản ứng ngoại ý: Rất thường gặp (> 10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (- Hệ tim mạch:

    Thường gặp: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.

    – Hệ thần kinh trung ương:

    Thường gặp: nhức đầu, choáng váng. Hiếm: ngất.

    – Hệ tiêu hóa

    Thường gặp: buồn nôn. Ít gặp: nôn, tiêu chảy.

    – Hệ cơ-xương:

    Rất hiếm: Ðau cơ. Da. Hiếm: nổi ban, ngứa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vasotrol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vasotrol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hesorin Injection

    Thuốc Hesorin Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hesorin Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hesorin Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hesorin Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hesorin Injection

    Hesorin Injection
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 lọ 5ml

    Thành phần:

    Heparin sodium
    Hàm lượng:
    25000IU/5ml
    SĐK:VN-14774-12
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối nghẽn mạch phổi.
    Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ tim và huyết khối nghẽn động mạch.
    Dự phòng tắc nghẽn trong phẫu thuật mạch máu và tim mạch.
    Dự phòng tắc mạch máu não.
    Dùng làm chất chống đông máu trong truyền máu, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật, chạy thận nhân tạo và bảo quản máu xét nghiệm

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV 5000-10000 IU mỗi 4 giờ, gián đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục trong dung dịch NaCl hoặc Dextrose; chỉnh liều tùy theo kết quả test đông máu.
    Tiêm SC 10000 IU mỗi 8 giờ sau khi đã tiêm IV một liều 5000 IU.
    Người cao tuổi: giảm liều.
    Dự phòng: 5000 IU, tiêm SC trước khi phẫu thuật 2-6 giờ và mỗi 8-12 giờ sau phẫu thuật trong 10-14 ngày.
    Phẫu thuật tim hở:
    Phẫu thuật < 2 giờ: 120 IU/kg/giờ,
    Phẫu thuật kéo dài hơn: 180 IU/kg/giờ
    Cách dùng:
    Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Các trường hợp không thể tiến hành đều đặn được các xét nghiệm về đông máu.

    Chảy máu không kiểm soát được.

    Dùng dung dịch tiêm heparin có chất bảo quản cho trẻ đẻ non

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng phối hợp aspirin, dextran, phenylbutazon, ibuprofen, indomethacin, dipyridamol hoặc hydroxycloroquin: ảnh hưởng kết tập tiểu cầu có thể gây chảy máu.

    Digitalis, tetracyclin, thuốc kháng histamin hoặc nicotin: có thể làm giảm một phần tác dụng chống đông máu của heparin

    Tác dụng phụ:

    Xuất huyết giảm tiểu cầu, loãng xương gây gãy xương tự phát.

    Có thể xảy ra: rụng tóc nhất thời, tiêu chảy; sốt, dị ứng

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bị chấn thương, suy thận và suy gan, có tiền sử dị ứng.

    3 tháng cuối thai kỳ, thời kỳ sau khi đẻ: tăng nguy cơ xuất huyết của mẹ.

    Thuốc chứa benzyl alcohol: không dùng cho trẻ Ngừng thuốc ngay nếu test đông máu quá kéo dài hoặc có xuất huyết

    Thông tin thành phần Heparin

    Dược lực:

    Heparin là thuốc chống đông máu.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Heparin không hấp thu qua đường tiêu hoá nên phải tiêm tĩnh mạch, tiêm truyềntĩnh mạch, tiêm dưới da.

    – Phân bố: Heparin liên kết rộng rãi với lipoprotein huyết tương, không qua nhau thai và sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Heparin nội sinh bình thường gắn với protein, là chất chống đông máu có tính acid mạnh.Thuốc có tác dụng chống đông máu cả trong và ngoài cơ thể thông qua tác dụng lên antithrombin III ( kháng thrombin ). Chất này có trong huyết tương, làm mất hiệu lực của thrombin và các yếu tố đông máu đã hoạt hoá IXa, Xa, XIa, XIIa. Heparin tạo phức với antithrombin III làm thay đổi cấu trúc phân tử antithrombin III ( làm cho dễ kết hợp với thrombin ). Phức hợp này thúc đẩy nhanh phản ứng antithrombin III – thrombin ( và cả các yếu tố kể trên). Kết quả là các yếu tố đông máu trên bị mất tác dụng, do đó sự chuyển fibrinogen thành fibrin và prothrombin thành thrombin không được thực hiện.

    Các tác dụng này ngăn chặn cục huyết khối đã hình thành lan rộng. Để chống đông máu, heparin đòi hỏi phải có đủ mức antithrombin III trong huyết thanh. Thiếu hụt yếu tố đông máu như trong bệnh gan, đông máu rải rác nội mạch, có thể cản trở tác dụng chống đông máu của heparin. Heparin không có hoạt tính tiêu fibrin.

    Chỉ định :

    Huyết khối tĩnh mạch (viêm tĩnh mạch), thuyên tắc mạch máu phổi, huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim) & các biểu hiện huyết khối nghẽn mạch khác. Ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm tĩnh mạch. 400-600 IU/kg/24 giờ, cho người lớn & trẻ em, chia làm nhiều lần, tốt nhất là mỗi 2 giờ hoặc tiêm truyền. Người già: giảm nửa liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với heparin. Tiền sử giảm tiểu cầu khi dùng heparin hoặc pentosane. Khuynh hướng chảy máu. Tổn thương cơ quan có khả năng chảy máu. Viêm nội tâm mạc. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp. Xuất huyết não.

    Tác dụng phụ

    Biểu hiện xuất huyết. Giảm tiểu cầu. Bướu máu. Tăng bạch cầu ái toan. Loãng xương. Dị ứng da. Tăng men gan. Hiếm: rụng tóc, cương đau dương vật.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hesorin Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hesorin Injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fluoxecap

    Thuốc Fluoxecap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fluoxecap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fluoxecap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fluoxecap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fluoxecap

    Fluoxecap
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Fluoxetine HCl
    SĐK:VN-7053-08
    Nhà sản xuất: Medico Remedies Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tường Nghi
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Rối loạn trầm cảm.

    – Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

    – Chứng ăn vô độ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Rối loạn trầm cảm 20mg/lần/ngày.

    – Rối loạn ám ảnh cưỡng bức 20mg/ngày, có thể tăng lên 60mg/ngày nếu cần.

    – Chứng ăn vô độ 60mg/ngày. Tối đa 80mg/ngày, người cao tuổi: 60mg/ngày. Chia 1-2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. Suy thận nặng. Có thai, cho con bú. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Tryptophan.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, an thần, chống đông.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, khô miệng, chán ăn, tiêu chảy. Ðau đầu, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng.

    Chú ý đề phòng:

    Ðái tháo đường, thiểu năng tim & hô hấp.

    Thông tin thành phần Fluoxetine

    Dược lực:

    Fluoxetine là thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Fluoxetin đựoc hấp thu tốt ở đường tiêu hoá sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống ước khoảng 95%.

    – Phân bố: Thuốc liên kết cao với protein huyết tương, xấp xỉ khoảng 95%. Thể tích phân bố ước lượng khoảng 35 lít/kg.

    – Chuyển hoá: Fluoxetin chuyển hoá chủ yếu qua gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Phần lớn Fluoxetin (>90%) bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá không có tác dụng.

    Tác dụng :

    Fluoxetin có tác dụng chống trầm cảm liên quan tới ức chế tái thu nhập serotonin này ở hệ thần kinh trung ương. Nhờ tác động đặc hiệu trên các nơron tiết serotonin, nguy cơ tác dụng phụ thường thấy khi dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũ, không xảy ra khi dùng các thuốc chống trầm cảm loại tác dụng qua serotonin này.

    Các phản ứng phụ thông thường do tác dụng kháng cholinergic, và tácdụng do histamin, hiếm thấy với các thuốc chống trầm cảm serotoninergic.

    Chỉ định :

    Ðiều trị chứng trầm cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    20mg/ngày vào buổi sáng, sau vài tuần có thể tăng liều & chia ra 2 lần dùng/ngày, tối đa 80mg/ngày. Suy gan &/hoặc suy thận: liều thấp hoặc dùng ngắt quãng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Lo lắng, bồn chồn, kích động & mất ngủ. Uể oải, mệt mỏi hay suy nhược cơ thể. Run tay chân. Ra mồ hôi. Rối loạn tiêu hoá. Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng. Rùng mình, ớn lạnh. Giảm cân. Ngủ mê, kích động.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fluoxecap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fluoxecap bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Forimin Capsules

    Thuốc Forimin Capsules

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Forimin Capsules công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Forimin Capsules điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Forimin Capsules ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Forimin Capsules

    Forimin Capsules
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Các vitamine và acid amine
    SĐK:VN-7794-09
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Forimin Capsules và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Forimin Capsules bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray

    Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hanlimdesona Nasal Spray

    Hanlimdesona Nasal Spray
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dungdịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Budesonide
    SĐK:VN-7940-09
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hen phế quản.
    Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch.  
    Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng
    Khí dung xịt mũi
    Liều dùng
    Người lớn 400 – 1600 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. (trường hợp ít nguy cấp: 400 – 800 mcg/ngày, trường hợp nặng 800 – 1600 mcg/ngày).
    Trẻ em > 7 tuổi: 200 – 800 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
    Trẻ em 2 – 7 tuổi: 200 – 400 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
    Mới sử dụng thuốc, hoặc trong trường hợp hen nặng hoặc chuyển từ steroid đường uống sang hít:
    Người lớn: 1 – 2 mg x 2 lần/ngày.
    Trẻ em: 0,5 – 1 mg x 2 lần/ngày.
    Ðiều trị duy trì:
    Người lớn: 0,5 – 1 mg x 2 lần/ngày.
     Trẻ em: 0,25 – 0,5 mg x 2 lần/ngày.
    Làm gì khi quên liều?

    Nếuquên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
    Làm gì khi dùng quá liều?
    Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều như suy hô hấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115.

    Chống chỉ định:

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về những tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc được biết là có tương tác với những corticosteroid khác như: barbiturat, phenytoin, và rifampicin gây cảm ứng enzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; oestrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; thuốc chống viêm ruột; những thuốc gây mất kali có thể làm tăng tác dụng gây thải kali của corticosteroid.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng họng nhẹ, ho hay khàn giọng.

    Nhiễm nấm Candida vùng miệng họng.

    Co thắt phế quản ở bệnh nhân mẫn cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Lao phổi, nhiễm nấm hoặc nhiễm siêu vi đường hô hấp. Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Budesonide

    Dược lực:

    Budesonide là thuốc corticosteroid: glucocorticoid hít.

    Dược động học :

    Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa.

    Tác dụng :

    Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

    Chỉ định :

    Dùng bình xịt mũi trẻ em và người lớn: điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

    Hít qua miệng: điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen. Ở nhiều người bệnh hen, sử dụng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Corticosteroid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tác dụng phụ

    Một tác dụng không mong muốn đặc biệt gây bởi corticosteroid hít là bệnh nấm candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.

    Thường gặp:

    Thần kinh trung ương: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.

    Tim mạch: tim đập mạnh.

    Dạ dày – ruột: kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, chán ăn, thèm ăn, khô miệng, khô họng, mất vị giác.

    Hô hấp: ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, khàn giọng, chảy máu cam.

    Da: ngứa, ban, trứng cá, mày đay.

    Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn kinh nguyệt.

    Mắt: đục thủy tinh thể.

    Khác: mất nhận thức về khứu giác.

    Ít gặp:

    Tiêu hóa: đầy bụng.

    Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

    Nội tiết và chuyển hóa: ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hanlimdesona Nasal Spray bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Topium Nasal Spray

    Thuốc Topium Nasal Spray

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Topium Nasal Spray công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Topium Nasal Spray điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Topium Nasal Spray ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Topium Nasal Spray

    Topium Nasal Spray
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 chai 15ml

    Thành phần:

    Ipratropium bromide
    Hàm lượng:
    4,6965mg/15ml
    SĐK:VN-12606-11
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Ipratropium bromid

    Chỉ định :

    Phối hợp với thuốc cường beta2 để điều trị cơn hen nặng (khi dùng riêng thuốc cường beta2 không đủ tác dụng); bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Hít định liều: Người lớn: mỗi lần 20 – 40 microgam (1 – 2 lần xịt), 3 – 4 lần mỗi ngày; trẻ em dưới 6 tuổi: mỗi lần 20 microgam, 3 lần mỗi ngày; trẻ em 6 – 12 tuổi: mỗi lần 20 – 40 microgam, 3 lần mỗi ngày.

    Dung dịch khí dung: Người lớn: mỗi lần 100 – 500 microgam, tối đa 4 lần mỗi ngày; trẻ em 3 – 14 tuổi: mỗi lần 100 – 500 microgam, tối đa 3 lần mỗi ngày. Vì có thể xảy ra co thắt phế quản nghịch thường, liều hít đầu tiên phải được thầy thuốc giám sát.

    Chống chỉ định :

    Người có tiền sử quá mẫn với lecithin đậu nành (là tá dược trong thành phần thuốc) hoặc các thực phẩm chứa đậu nành, lạc; quá mẫn với atropin và các dẫn xuất của atropin.

    Tác dụng phụ

    Khô miệng, buồn nôn, táo bón; bí đái; nhức đầu; phản ứng dị ứng; co thắt phế quản.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Topium Nasal Spray và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Topium Nasal Spray bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Phildesona

    Thuốc Phildesona

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Phildesona công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Phildesona điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Phildesona ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Phildesona

    Phildesona
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Khí dung xịt mũi

    Thành phần:

    Budesonide 10mg/10ml
    SĐK:VN-19316-15
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hen phế quản.
    Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch.  
    Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng
    Khí dung xịt mũi
    Liều dùng
    Người lớn 400 – 1600 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. (trường hợp ít nguy cấp: 400 – 800 mcg/ngày, trường hợp nặng 800 – 1600 mcg/ngày).
    Trẻ em > 7 tuổi: 200 – 800 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
    Trẻ em 2 – 7 tuổi: 200 – 400 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
    Mới sử dụng thuốc, hoặc trong trường hợp hen nặng hoặc chuyển từ steroid đường uống sang hít:
    Người lớn: 1 – 2 mg x 2 lần/ngày.
    Trẻ em: 0,5 – 1 mg x 2 lần/ngày.
    Ðiều trị duy trì:
    Người lớn: 0,5 – 1 mg x 2 lần/ngày.
     Trẻ em: 0,25 – 0,5 mg x 2 lần/ngày.
    Làm gì khi quên liều?

    Nếuquên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
    Làm gì khi dùng quá liều?
    Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều như suy hô hấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115.

    Chống chỉ định:

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về những tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc được biết là có tương tác với những corticosteroid khác như: barbiturat, phenytoin, và rifampicin gây cảm ứng enzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; oestrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; thuốc chống viêm ruột; những thuốc gây mất kali có thể làm tăng tác dụng gây thải kali của corticosteroid.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng họng nhẹ, ho hay khàn giọng.

    Nhiễm nấm Candida vùng miệng họng.

    Co thắt phế quản ở bệnh nhân mẫn cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Lao phổi, nhiễm nấm hoặc nhiễm siêu vi đường hô hấp. Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Budesonide

    Dược lực:

    Budesonide là thuốc corticosteroid: glucocorticoid hít.

    Dược động học :

    Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa.

    Tác dụng :

    Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

    Chỉ định :

    Dùng bình xịt mũi trẻ em và người lớn: điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

    Hít qua miệng: điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen. Ở nhiều người bệnh hen, sử dụng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Corticosteroid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.

    Tác dụng phụ

    Một tác dụng không mong muốn đặc biệt gây bởi corticosteroid hít là bệnh nấm candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.

    Thường gặp:

    Thần kinh trung ương: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.

    Tim mạch: tim đập mạnh.

    Dạ dày – ruột: kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, chán ăn, thèm ăn, khô miệng, khô họng, mất vị giác.

    Hô hấp: ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, khàn giọng, chảy máu cam.

    Da: ngứa, ban, trứng cá, mày đay.

    Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn kinh nguyệt.

    Mắt: đục thủy tinh thể.

    Khác: mất nhận thức về khứu giác.

    Ít gặp:

    Tiêu hóa: đầy bụng.

    Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

    Nội tiết và chuyển hóa: ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Phildesona và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Phildesona bình luận cuối bài viết.