Thẻ: Công ty Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC

  • Thuốc Gemtabine

    Thuốc Gemtabine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gemtabine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gemtabine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gemtabine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gemtabine

    Gemtabine
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Gemcitabin (dưới dạng Gemcitabin hydroclorid) 1g
    SĐK:VN2-188-13
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    – Ung thư tụy dạng tuyến. Ung thư tụy kháng với 5-FU.
    – Ung thư bàng quang, ung thư vú
    – Tác dụng điều trị khác: Gemcitabin cũng có tác dụng trong carcinome phổi tế bào nhỏ thể tiến triển, buồng trứng, vú. Có một số đáp ứng với thuốc trong điều trị ung thư bàng quang tiến triển.
    * Bệnh nhân dùng gemcitabin có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 
    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: 
    + Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị của gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, tiếp theo đó ngưng 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. 
    + Dùng kết hợp: Ở người lớn, gemcitabin được nghiên cứu dùng kết hợp với cisplatin theo 2 phác đồ sau:
    Phác đồ 3 tuần: Dùng gemcitabin 1.250 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của một chu kỳ 21 ngày. Phác đồ 3 tuần dùng cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày, trước khi dùng gemcitabin. Có thể giảm liều dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.
    Phác đồ 4 tuần: Dùng gemcitabin 1.000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ 28 ngày. Phác đồ 4 tuần dùng cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày 1 của chu kỳ 28 ngày, sau khi dùng gemcitabin. Có thể giảm liều dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.
    – Ung thư tụy: Ở người lớn, liều đề nghị của gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
    – Ung thư bàng quang: Ở bệnh nhân ung thư bàng quang không dung nạp cisplatin trong trị liệu kết hợp, nên xem xét dùng đơn trị liệu gemcitabin.
    + Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị của gemcitabin là 1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này.
    + Dùng kết hợp: Ở người lớn, khi kết hợp với cisplatin, liều đề nghị của gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Cisplatin ở liều khuyến cáo 70 mg/m2 ngày thứ 1 sau khi dùng gemcitabin hay vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy suy tủy nhiều hơn khi dùng cisplatin ở liều 100 mg/m2.
    – Ung thư vú: Ở người lớn, gemcitabin dùng kết hợp với một paclitaxel, gemcitabin (1.250 mg/m2) được khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, vào ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Paclitaxel (175 mg/m2) được tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ sau khi dùng gemcitabin. 

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân quá mẫn với Gemcitabin.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, bất thường men gan, nôn, buồn nôn.

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân suy tủy.

    – Bệnh nhân bị suy thận, suy gan.

    – Nên theo dõi sát bệnh nhân dùng gemcitabin. Cần có các phương tiện xét nghiệm cận lâm sàng để theo dõi tình trạng bệnh nhân. Có thể cần phải điều trị các bệnh nhân có biểu hiện tác dụng độc của thuốc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh dùng gemcitabin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú vì có thể gây độc cho bào thai hoặc trẻ bú mẹ.

    Thông tin thành phần Gemcitabine

    Dược lực:

    Gemcitabine có tên quốc tế chung là 2′-deoxy-2′, 2′-difluorocytidine monohydrochloride (đồng phân b đwocj dùng trong điều trị ung thư.

    Dược động học :

    Dược động học của gemcitabine đã được nghiên cứu trên 353 bệnh nhân, gồm 121 nữ và 232 nam tuổi từ 29 đến 79. Trong số các bệnh nhân này, khoảng 45% bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và 35% bị ung thư tụy.

    – Phân bố: Thể tích phân bố của khoang chính : 12,4 l/m2 đối với nữ và 17,5 l/m2 đối với nam (tỷ lệ khác biệt giữa người này và người khác là 91,9%)

    Thể tích phân bố của khoang ngoại vi : 47,4 l/m2, chỉ số này không thay đổi theo giới tính.

    – Chuyển hóa: Gemcitabine được chuyển hóa nhanh chóng tại gan, thận, máu và các mô khác do men cytidine deaminase.

    – Sự thải trừ của thuốc:

    Tỷ lệ thuốc đạt được 1 tuần sau khi tiêm truyền gemcitabine là: 92-98% trong đó 99% là dFdU sẽ bài tiết qua thận và 1% liều lượng được bài tiết qua phân.

    Dùng thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú: Loại B3

    Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai chưa được xác định. Các nghiên cứu trên vật thí nghiệm cho thấy thuốc có độc tính trên sự sinh sản, ví dụ gây khuyết tật bẩm sinh, hoặc có các ảnh hưởng khác trên quá trình phát triển của phôi và bào thai, quá trình mang thai, trên sự phát triển chu sinh và sau sinh.

    Tác dụng :

    -Tác dụng độc tế bào đối với các mẫu tế bào nuôi cấy :

    Gemcitabine có độc tính đáng kể trên nhiều loại tế bào u của người và chuột được nuôi cấy. Tác dụng độc tế bào đặc trưng ở giai đoạn ranh giới G1/S. In vitro, tác dụng độc tế bào của gemcitabine phụ thuộc vào nồng độ và thời gian dùng thuốc.

    – Tác dụng kháng u trong các mẫu tiền lâm sàng :

    Đối với các mẫu khối u ở loài vật tác dụng kháng u của gemcitabine phụ thuộc thời biểu dùng thuốc. Khi dùng liều mỗi ngày, gemcitabine gây chết vật thí nghiệm mà tác dụng kháng u rất ít. Trái lại, khi dùng liều cách 3 hoặc 4 ngày 1 lần, gemcitabine ở liều không gây chết lại có tác dụng kháng u rất tốt trên nhiều loại u ở chuột.

    – Chuyển hóa tế bào và cơ chế tác động :

    Gemcitabine (dFdC) được biến dưỡng trong tế bào bởi men nucleoside kinase thành diphosphate (dFdCDP) và triphosphate (dFdCTP) nucleoside hoạt tính. Tác dụng độc tế bào của gemcitabine là do dFdCDP và dFdCTP ức chế quá trình tổng hợp ADN. Trước hết, dFdCDP ức chế men ribonucleotide reductase, là men duy nhất xúc tác các phản ứng tạo ra deoxynucleoside triphosphate để tổng hợp ADN. Ức chế men này sẽ làm giảm nồng độ deoxynucleoside nói chung, đặc biệt là nồng độ dCTP. Thứ hai là, dFdCTP cạnh tranh với dCTP để gắn vào ADN (self-potentiation). Tương tự, một lượng nhỏ gemcitabine cũng có thể gắn vào ARN. Như vậy, giảm nồng độ nội bào của dCTP khiến cho việc gắn dFdCTP và ADN dễ dàng hơn. Thực chất ADN polymerase epsilon không thể loại bỏ gemcitabine và sửa lại chuỗi ADN đang phát triển. Sau khi gemcitabine gắn vào ADN, 1 nucleotide nữa gắn thêm vào chuỗi ADN đang phát triển. Sau khi gắn thêm nucleotide này, sự tổng hợp ADN thực sự bị ức chế hoàn toàn (masked chain termination). Sau khi gắn vào ADN, gemcitabine thúc đẩy quá trình hủy diệt tế bào theo chương trình định trước, được gọi là “apoptosis”.

    Chỉ định :

    Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ.

    Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tụy dạng tuyến, di căn hoặc tiến triển tại chỗ.

    Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tụy kháng với 5-FU.

    Bệnh nhân dùng gemcitabine có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.

    Tác dụng điều trị khác

    Gemcitabine cũng có tác dụng trong carcinome phổi tế bào nhỏ thể tiến triển, tuyến tiền liệt, buồng trứng, vú. Có một số đáp ứng với thuốc trong điều trị ung thư bàng quang và thận tiến triển.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

    Người lớn: liều đề nghị của gemcitabine là 1.000mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần liên tiếp, tiếp theo đó ngưng 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.

    Ung thư tụy

    Người lớn: liều đề nghị của gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.

    Trước mỗi liều dùng nên theo dõi số lượng tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt. Khi có biểu hiện của độc tính trên máu, nếu cần thiết có thể giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

    Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận cho bệnh nhân dùng gemcitabine, gồm transaminase và creatinine huyết thanh.

    Gemcitabine được dung nạp tốt trong khi truyền, chỉ vài trường hợp có phản ứng tại nơi tiêm truyền, không có các báo cáo về trường hợp hoại tử nơi tiêm truyền. Gemcitabine dùng dễ dàng cho bệnh nhân ngoại trú.

    Bệnh nhân lớn tuổi: Gemcitabine dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng cho thấy cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân lớn tuổi, mặc dù tuổi tác ảnh hưởng đến độ thanh thải và thời gian bán hủy của gemcitabine.

    Suy gan và thận: cẩn thận khi dùng gemcitabine cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.

    Trẻ em: Gemcitabine chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

    Hướng dẫn sử dụng/Xử lý thuốc

    Chỉ dùng Sodium Chloride 0,9% không có chất bảo quản để pha bột gemcitabine vô trùng. Mặc dù không nhận thấy tính tương kỵ của thuốc, không nên trộn lẫn gemcitabine đã pha với các thuốc khác. Do khả năng hòa tan của gemcitabine, pha gemcitabine với nồng độ tối đa là 40mg/ml. Tránh pha thuốc ở nồng độ lớn hơn 40mg/ml vì có thể thuốc không được hòa tan hoàn toàn.

    Ðể pha thuốc, thêm ít nhất là 5ml Sodium Chloride 0,9% vào lọ 200mg và ít nhất là 25ml Sodium Chloride 0,9% vào lọ 1 g. Lắc để hòa tan thuốc.

    Lượng thuốc đã được pha thích hợp như trên có thể để pha loãng thêm nữa bằng dung dịch 0,9% Sodium Chloride. Nên giữ dung dịch gemcitabine đã pha ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C) và nên dùng trong vòng 24 giờ. Bỏ đi phần thuốc không sử dụng. Không nên giữ lạnh dung dịch gemcitabine đã pha vì thuốc có thể bị kết tinh. Nên quan sát các thuốc trước khi dùng để phát hiện các phần tử nhỏ trong thuốc hoặc sự thay đổi màu sắc của thuốc.

    Nên cân nhắc các phương pháp thích hợp để xử lý và hủy bỏ các thuốc chống ung thư. Một số sách có nội dung hướng dẫn về vấn đề này đã được xuất bản. Không phải tất cả những hướng dẫn này được mọi người đồng ý là cần thiết và phù hợp.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng gemcitabine ở bệnh nhân nhạy cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Máu:

    Vì gemcitabine gây ức chế tủy xương, nên có thể gây thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu.

    Tủy xương thường bị ức chế từ nhẹ đến trung bình, biểu hiện rõ trên số lượng bạch cầu hạt.

    Chứng tăng tiểu cầu cũng thường được báo cáo.

    Ðường tiêu hóa:

    Bất thường về men transaminase của gan xảy ra ở 2/3 bệnh nhân, nhưng thường nhẹ, không tiến triển, và hiếm khi phải ngừng thuốc. Tuy vậy, nên cẩn thận khi dùng gemcitabine cho bệnh nhân suy gan.

    Buồn nôn, buồn nôn kèm nôn xảy ra trên 1/3 bệnh nhân. Khoảng 20% bệnh nhân có tác dụng phụ này cần điều trị, hiếm khi phải giới hạn liều dùng, và rất dễ điều trị bằng các thuốc chống nôn.

    Thận:

    Cẩn thận khi dùng gemcitabine cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

    Dị ứng:

    Nổi ban xảy ra trong khoảng 25% bệnh nhân, ban kèm ngứa xảy ra trong khoảng 10% bệnh nhân. Ban thường nhẹ, không cần hạn chế liều dùng, có đáp ứng với điều trị tại chỗ. Tróc vảy da, nổi mụn nước, loét hiếm khi được báo cáo.

    Chưa đến 1% bệnh nhân bị co thắt phế quản sau khi truyền gemcitabine. Co thắt phế quản thường nhẹ và thoáng qua, có thể cần điều trị bằng thuốc tiêm. Không nên dùng gemcitabine cho bệnh nhân nhạy cảm với thuốc. Khoảng 10% bệnh nhân bị khó thở trong vòng vài giờ sau khi dùng gemcitabine. Khó thở thường nhẹ, ngắn hạn, hiếm khi phải giới hạn liều dùng, thường tự khỏi không cần điều trị đặc hiệu. Cơ chế của chứng khó thở này chưa được biết và sự liên quan với gemcitabine cũng không rõ ràng.

    Các tác dụng phụ khác:

    Triệu chứng giống như cúm được báo cáo trong khoảng 20% bệnh nhân, thường nhẹ, ngắn hạn, hiếm khi phải giới hạn liều dùng trong đó 1,5% bệnh nhân có triệu chứng nặng. Sốt, nhức đầu, đau lưng, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược, chán ăn là những triệu chứng phổ biến nhất. Ho, viêm mũi, kể cả đổ mồ hôi, mất ngủ cũng thường được báo cáo. Sốt, suy nhược cũng thường xảy ra riêng lẻ. Cơ chế của độc tính này chưa rõ. Các báo cáo cho thấy paracetamol có thể làm giảm triệu chứng. Phù/phù ngoại biên được báo cáo trong khoảng 30% bệnh nhân. Vài trường hợp phù mặt đã được báo cáo. Phù phổi hiếm thấy (1%). Phù/phù ngoại biên thường nhẹ đến trung bình, ít khi phải giới hạn liều, đôi khi gây đau, thường hồi phục sau khi ngưng thuốc. Cơ chế của độc tính này chưa rõ. Triệu chứng này không kèm theo bất cứ dấu hiệu nào của suy tim suy gan hay suy thận.

    Các tác dụng phụ sau đây cũng thường được báo cáo: Nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp đã được báo cáo trong các nghiên cứu, nhưng không có bằng chứng rõ ràng là gemcitabine gây ra độc tính trên tim.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gemtabine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gemtabine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kunitaxel

    Thuốc Kunitaxel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kunitaxel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kunitaxel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kunitaxel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kunitaxel

    Kunitaxel
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 16,67ml

    Thành phần:

    Paclitaxel 100mg/16,67ml
    SĐK:VN2-189-13
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các biện pháp điều trị thông thường bằng các anthracyclin và platin đã thất bại hay bị chống chỉ định.
    – Paclitaxel được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn. Điều trị ung thư vú di căn khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin đã thất bại hoặc ung thư vú tái phát trong thời gian 6 tháng sau điều trị bổ trợ.
    – Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cần dùng: 12 giờ & 6 giờ trước đợt điều trị: dexamethasone 20 mg, uống hay tiêm IV; 30-60 phút trước đợt điều trị: tiêm IV cimetidine 300 mg hay ranitidine 50 mg & diphenhydramine 50 mg. 

    – Trong điều trị: tiêm Paclitaxel 135-175 mg/m2, truyền IV trong 3 giờ hay 24 giờ, trong 3 tuần. Không nên lặp lại liều khi bạch cầu < 1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.
    Liều dùng:
     Mức độ đáp ứng với liệu pháp điều trị sử dụng paclitaxel phụ thuộc vào tính chất khối u, thể tích khối u và sự gia tăng mức độ chịu đựng với hóa trị liệu có chứa platin trước đó.
    Việc điều trị phải được tiến hành bởi thầy thuốc có kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư.
    – Điều trị trước khi sử dụng paclitaxel
    Trước khi tiêm truyền paclitaxel, sử dụng dexamethason, liều 20 mg đường uống (trước 12 giờ và 6 giờ) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch (14 giờ và 7 giờ). Trong trường hợp bệnh nhân bị HIV, có thể giảm liều uống dexamethason đến 10 mg. Khuyến cáo sử dụng diphenhydramin (50 mg tiêm tĩnh mạch, 30 – 60 phút trước khi dùng thuốc) và cimetidin, famotidin, ranitidin.
    – Ung thư buồng trứng:
    + Phác đồ lựa chọn hàng đầu để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển
    Khi phối hợp cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển, có 2 phác đồ có paclitaxel được khuyến cáo. Cần quan tâm đến độc tính khi chọn phác đồ thích hợp cho bệnh nhân. Một phác đồ dùng paclitaxel 175 mg/m2 (diện tích cơ thể) truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/ m2, cách 3 tuần một đợt. Một phác đồ khác dùng paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt.
    + Phác đồ lựa chọn hàng hai hoặc điều trị kế tiếp đối với ung thư buồng trứng tiến triển
    Dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn không đáp ứng với pháp đồ lựa chọn hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp, phác đồ khuyên dùng paclitaxel là 135 hoặc 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ và cách 3 tuần nhắc lại nếu dung nạp được. Liều tối ưu của paclitaxel chưa xác định được đối với quần thể bệnh nhân này.
    – Ung thư vú:
    + Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch
    Dùng paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một đợt, dùng 4 đợt, sau khi đã hoàn tất dùng doxorubicin trong phác đồ phối hợp. Đã thử nghiệm trên rất nhiều bệnh nhân dùng 4 đợt doxorubicin và cyclophosphamid, sau đó điều trị bổ trợ bằng paclitaxel.
    + Pháp đồ lựa chọn hàng hai điều trị ung thư vú tiến triển
    Đối với ung thư vú di căn đã trơ với dùng hóa trị liệu hoặc ung thư vú tái phát trong vòng 6 tháng sau khi điều trị hỗ trợ, dùng paclitaxel thông thường 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một lần.
    – Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
    Khi dùng phối hợp với cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị, phác đồ khuyến cáo là paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt. Một phác đồ khác, paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền cisplatin 80 mg/m2, cách 3 tuần một đợt cũng đã được dùng cho bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ.
    – Sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS
    + Đối với bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, chỉ được bắt đầu dùng paclitaxel nếu bạch cầu trung tính ít nhất là 1 000/mm3.
    + Đối với bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ lựa chọn hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp, có hai phác đồ với paclitaxel được khuyến cáo. Một phác đồ dùng paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ cách 3 tuần 1 lần. Một phác đồ khác dùng paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 2 tuần một lần. Các phác đồ này có mức liều là 45 và 50 mg/m2 mỗi tuần. Trong các nghiên cứu giai đoạn II, thấy phác đồ liều cao có độc tính lớn hơn, và bệnh nhân có tình trạng kém ở phác đồ dùng paclitaxel 100 mg/m2, cách 2 tuần một lần. 
    Mức liều của paclitaxel có thể giảm trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan.
    Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 x 109/lít) (500/mm3) trong quá trình điều trị dài bằng paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng. Đợt điều trị nhắc lại paclitaxel chỉ tiến hành khi số lượng bạch cầu hạt ≥ 1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 100.000 tế bào /mm3. Với bệnh nhân bị nhiễm HIV, chu kỳ sử dụng paclitaxel chỉ nhắc lại khi số lượng bạch cầu hạt đạt ít nhất 1 000/mm3. 
    *Cách dùng: 
    – Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Nếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ da bằng nước và xà phòng; nếu niêm mạc bị tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ. 
    – Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn. Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer. Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ paclitaxel là 0,3 – 1,2 mg/ml. 
    – Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen. 
    – Dịch truyền chuẩn bị như trên ổn định về mặt lý hóa trong vòng 27 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 250C) và có ánh sáng. Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh. – Trong quá trình pha chế, dịch truyền có thể trở nên hơi đục. Điều này là do dung môi của chế phẩm nên dù lọc cũng không làm cho trong lại được. 
    – Khi truyền nên cho dịch chảy qua một bầu lọc có lỗ lọ không lớn hơn 0,22 micromet trên đường truyền. Điều này không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. 
    * Dự phòng quá mẫn trước khi dùng paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:
    Prednisolon: 30 – 40 mg (6 – 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền Paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300 mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

    Chống chỉ định:

    – Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu Cremophor EL. Chú ý là người bệnh thường quá mẫn không ít thì nhiều với dầu Cremophor EL.

    – Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính – Người mang thai hay đang cho con bú.

    – Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho các đối tượng này.

    Tác dụng phụ:

    Suy tủy, hạ HA, tăng men gan, đau cơ khớp, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc, bệnh thần kinh ngoại biên.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần giảm liều ở người bệnh có rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan. Paclitaxel được khuyến cáo không sử dụng trong trường hợp transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn trên người bình thường, hoặc bilirubin > 7,5 mg/100 ml hoặc 5 lần so với giới hạn trên của người bình thường.

    – Sử dụng thận trọng ở người bệnh có bệnh tim.

    – Trong chế phẩm có tá dược là cremophor EL, chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin ở người quá mẫn với cremophor EL. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.

    – Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi (do hóa trị liệu hoặc bệnh thần kinh do đái tháo đường).

    – Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn chất của taxan (paclitaxel, docetaxel) nên dùng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tủy.

    – Những người già thường tăng nguy cơ bị độc tính (bệnh thần kinh, giảm bạch cầu hạt).

    Thông tin thành phần Paclitaxel

    Dược lực:

    Chống ung thư, điều chỉnh đáp ứng miễn dịch, kìm tế bào: nhóm Taxane.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi được truyền tĩnh mạch, nồng độ của paclitaxel trong huyết tương giảm dần theo một đường cong biểu diễn gồm hai pha.

    Dược động của paclitaxel được nghiên cứu trong điều kiện truyền tĩnh mạch thời gian là 3 giờ và 24 giờ, và ở liều 135 và 175mg/m2. Thời gian bán hủy trung bình của pha cuối từ 3 đến 52,7 giờ và giá trị trung bình của thanh thải toàn phần từ 11,6 đến 24l/giờ/m2 Sự thanh thải toàn phần dường như giảm khi nồng độ của paclitaxel trong huyết tương cao.

    – Phân bố: Thể tích phân phối trung bình ở tình trạng cân bằng dao động từ 198 đến 688l/m2 điều này cho thấy có sự khuếch tán ngoại mạch và/hoặc gắn vào mô đáng kể của paclitaxel. Khi tăng 30% liều, từ 135 đến 175mg/m2, các giá trị Cmax và diện tích dưới đường cong tăng tương ứng với 75% và 81% khi truyền trong 3 giờ, như vậy việc tăng liều không có liên quan tuyến tính với việc tăng các thông số dược động.

    Sự khác biệt giữa người này và người khác khi dùng paclitaxel đường toàn thân rất ít. Không ghi nhận có hiện tượng tích tụ paclitaxel khi dùng nhiều đợt điều trị liên tiếp.

    Các nghiên cứu in vitro được thực hiện trên proteine huyết thanh người cho thấy tỷ lệ gắn với proteine trung bình từ 89 đến 98%. Khi dùng đồng thới với cimetidine, ranitidine, dexamethasone hay diphenhydramine, tỷ lệ gắn với proteine không bị thay đổi.

    – Chuyển hoá và thải trừ: Thể thức đào thải của paclitaxel ở người hiện chưa được biết rõ. Tỷ lệ đào thải qua thận dưới dạng không đổi từ 1,3 đến 12,6% liều dùng, cho thấy có sự thanh thải đáng kể ngoài thận. Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy dưới dạng hydroxyl hóa. Sự chuyển hóa qua gan và đào thải qua mật dường như là cơ chế đào thải chính của paclitaxel. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên sự chuyển hóa thuốc khi dùng truyền tĩnh mạch trong 3 giờ cho bệnh nhân bị suy gan hay suy thận. Các thông số dược động thu được ở bệnh nhân chạy thận được truyền Paclitaxel 135mg/m2 trong 3 giờ thì tương tự như ở bệnh nhân bình thường.

    Tác dụng :

    Paclitaxel là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc; nó kích thích quá trình ghép các dimer của vi ống thành mạng lưới vi thể và ổn định mạng lưới vi thể bằng cách ngăn chặn quá trình tháo xoắn của chúng. Tính ổn định này ức chế sự tái tổ chức năng lượng bình thường của mạng lưới vi thể, một hiện tượng chủ yếu của chức năng sống của tế bào trong tiến trình gian kỳ và gián phân.

    Ngoài ra, paclitaxel còn gây sự hình thành không bình thường các nhóm hay bó của mạng lưới vi thể trong suốt chu kỳ của tế bào, và tổ chức quá trình phân chia thể sao của mạng lưới vi thể trong sự gián phân.

    Sự dung nạp và hiệu lực của Paclitaxel (135mg/m2 trong 24 giờ), sau đó dùng cisplatine (75mg/m2 ) đã được đánh giá trong một nghiên cứu mù đôi có kiểm soát (đối chiếu với cyclophosphamide 750mg/m2 , cisplatine 75mg/m2), nghiên cứu GOG 111/BMS CA 139-022. Nghiên cứu này được thực hiện trên 400 bệnh nhân bị ung thư buồng trứng nguyên phát với bệnh đã tiến triển, có bướu tồn lưu > 1cm) hay có di căn.

    Kết quả ghi nhận ở nhóm dùng Paclitaxel có hiệu quả tốt hơn đáng kể về thời gian kìm không cho ung thư phát triển (trên 3,5 tháng) và thời gian kéo dài sự sống (trên 11 tháng). Về dung nạp thuốc thì tương tự nhau giữa hai nhóm.

    Paclitaxel, với liều 175mg/m2 , được truyền tiếp theo đó bằng cisplatine 80mg/m2 được đánh giá qua 2 công trình nghiên cứu giai đoạn III ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa (367 bệnh nhân điều trị bằng Paclitaxel); cả hai đều là thử nghiệm ngẫu nhiên, trong đó một được so sánh với điều trị bằng cisplatine với liều 100mg/m2 , một sử dụng téniposide liều 100mg/m2 sau đó tiếp tục bằng cisplatine liều 80mg/m2 như là chất đối chiếu (có 376 bệnh nhân được dùng thuốc đối chiếu). Kết quả tương đương nhau giữa các thử nghiệm. Ðối với tiêu chuẩn đánh giá đầu tiên về ước lượng tử vong, giữa nhóm dùng Paclitaxel và nhóm dùng thuốc đối chiếu không có sự khác biệt đáng kể (thời gian kéo dài sự sống trung bình từ 8,1 đến 9,5 tháng đối với nhóm dùng Paclitaxel, 8,6 đến 9,9 tháng đối với nhóm dùng thuốc đối chiếu). Tương tự, thời hạn kéo dài cuộc sống mà ung thư không phát triển cũng không khác nhau đáng kể giữa các nhóm. Có một khác biệt đáng kể trên phương diện đáp ứng lâm sàng. Các kết quả khảo sát trên chất lượng sống cho thấy dùng Paclitaxel có lợi do ít làm mất cảm giác ngon miệng và ít gây các bệnh lý thần kinh ngoại biên.

    Chỉ định :

    Ung thư biểu mô buồng trứng:

    – Trị liệu đầu tay ung thư buồng trứng tiến xa hoặc bướu tồn lưu (> 1cm) sau phẫu thuật, dùng phối hợp với cisplatine.

    – Trong trị liệu thứ nhì, ung thư buồng trứng đã di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị cổ điển bằng các dẫn xuất của platine.

    Ung thư biểu mô vú:

    – Trong điều trị hỗ trợ ung thư giai đoạn sớm, có hạch dương tính, dùng liên tiếp sau phác đồ có chứa doxorubicine.

    – Trong điều trị ung thư vú di căn đã thất bại với điều trị chuẩn hoặc tái phát sau khi điều trị hỗ trợ. Thường các điều trị trước đó có chứa anthracycline, trừ khi nào có chống chỉ định.

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    – Paclitaxel dùng chung với cisplatine, được chỉ định đầu tay để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ở giai đoạn không thể phẫu thuật và/hoặc xạ trị được.

    Ngoài ra, Paclitaxel còn dùng để điều trị Ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị đầu tay ung thư biểu mô buồng trứng:

    Trong khi một số phác đồ điều trị khác đang được đánh giá, phác đồ được khuyến cáo là phối hợp Paclitaxel 175mg/m2 IV/3 giờ, sau đó cisplatine 75mg/m2, mỗi 3 tuần, hoặc Paclitaxel 135mg/m2 , trong 24 giờ, sau đó dùng cisplatine 75mg/m2 , với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị.

    Ðiều trị thứ nhì ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư biểu mô vú :

    Liều Paclitaxel được khuyến cáo là 175mg/m2 , trong 3 giờ, với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị. Sau lần dùng Paclitaxel đầu, các liều sau đó nên được điều chỉnh tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.

    Ðiều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    Liều Paclitaxel được khuyến cáo là 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó cisplatine 80mg/m2, với khoảng cách là 3 tuần giữa hai đợt điều trị. Sau liều đầu tiên, phải điều chỉnh lại liều lượng tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

    Cho tất cả các chỉ định:

    Chỉ dùng Paclitaxel khi số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1.500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 100.000/mm3 . Những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng (số lượng bạch cầu trung tính Trước khi dùng Paclitaxel, tất cả bệnh nhân phải được điều trị dự phòng bằng corticọde, thuốc kháng histamine và thuốc đối kháng thụ thể H2. Chẳng hạn có thể dùng 130mg prednisolone đường uống hoặc 20mg dexamethasone đường uống khoảng từ 12 đến 6 giờ trước khi truyền Paclitaxel, 5mg dexchlorpheniramine IV và 300mg cimetidine hoặc 50mg ranitidine IV 30 đến 60 phút trước khi truyền Paclitaxel.

    Paclitaxel phải được truyền nhờ vào một bộ phận lắp ống nối với một màng vi lọc có đường kính ≤ 0,22 micrometre.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Như với tất cả các thuốc chống ung thư, phải thận trọng khi thao tác với Paclitaxel. Người pha thuốc phải có kinh nghiệm và phải pha thuốc ở nơi qui định. Khi thao tác phải mang găng tay và tránh không để thuốc tiếp xúc với da hay niêm mạc. Nếu thuốc vấy vào da thì phải rửa ngay với nước và xà phòng. Nếu thuốc vấy vào niêm mạc thì phải rửa với nhiều nước. Có thể bị nóng rát và đỏ tại nơi thuốc vấy vào và giảm khi rửa với nước. Nếu lỡ hít thuốc vào sẽ có cảm giác khó thở, đau ngực, nóng rát ở họng và buồn nôn.

    Phải pha loãng Paclitaxel trước khi truyền bằng những kỹ thuật đảm bảo vô trùng.

    Có thể pha Paclitaxel trong các dung môi sau đây :

    – sodium chlorure 0,9%,

    – glucose 5%,

    – dung dịch glucose 5% và sodium chlorure 0,9%,

    – dung dịch glucose và dung dịch Ringer.

    Dung dịch pha phải được pha với thể tích đủ để đạt được nồng độ cuối cùng của Paclitaxel từ 0,3 đến 1,2mg/ml. Sau khi pha, các dung dịch có thể sử dụng được trong vòng 27 giờ, ở nhiệt độ môi trường (25 độ C) và có ánh sáng. Dung dịch sau khi pha loãng không được để trong tủ lạnh.

    Một số hiếm trường hợp thấy có cặn lắng trong quá trình truyền Paclitaxel, thường vào cuối giai đoạn truyền trong 24 giờ. Mặc dầu nguyên nhân gây ra hiện tượng này chưa được sáng tỏ, rất có thể là do hiện tượng quá bão hòa của dung dịch. Ðể làm giảm nguy cơ này, phải sử dụng Paclitaxel càng sớm càng tốt sau khi pha và trong quá trình truyền tránh làm lắc hay rung chai dịch truyền. Phải quan sát kỹ chai dịch truyền trong thời gian truyền và phải ngưng truyền nếu thấy xuất hiện cặn lắng.

    Sau khi pha, dung dịch có thể hơi bị đục do thành phần tá dược, không thể lọc được.

    Paclitaxel phải được truyền nhờ vào một bộ phận lắp ống nối với một màng vi lọc có đường kính Các túi hoặc bộ phận lắp ống có chất liệu bằng PVC có thể giải phóng chất di-(2-ethylhexyl)-phtalate (DEHP) khi tiếp xúc với Paclitaxel. Ðể tránh hiện tượng này, không được bảo quản dung dịch Paclitaxel trong các dụng cụ bằng PVC, mà phải dùng chai bằng thủy tinh hoặc polypropylene hoặc túi bằng polypropylene hoặc polyolefine, và khi truyền phải dùng hệ thống truyền dịch được tráng bằng một lớp polyethylene. Việc nối màng lọc bằng PVC ở đầu vô hay đầu ra của bộ phận lắp ống không làm giải phóng đáng kể DEHP.

    Hủy rác: tất cả các vật liệu tiếp xúc với Paclitaxel phải được hủy ở bệnh viện theo qui định đối với những loại rác độc với tế bào.

    Chống chỉ định :

    – Chống chỉ định Paclitaxel cho những bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn cảm nặng với paclitaxel hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là với huile de ricin polyoxyethylene (Crémophor EL).

    – Không được điều trị bằng Paclitaxel ở những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500/mm3 .

    – Phụ nữ có thai hay cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tần suất xuất hiện và độ nặng của các tác dụng ngoại ý đều giống nhau đối với các bệnh nhân có ung thư buồng trứng hoặc vú hay phổi không phải tế bào nhỏ.

    Các số liệu về dung nạp thuốc mô tả dưới đây được thu thập từ 95 bệnh nhân bị ung thư buồng trứng và 289 bệnh nhân bị ung thư vú và được điều trị với liều lượng và phác đồ truyền khuyến cáo (175mg/m2 , truyền trong 3 giờ) trong 3 thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn III.

    Sự dung nạp của thuốc cũng được đánh giá trong một thử nghiệm đối chiếu qui mô lớn (GOG 111), và trong một số thử nghiệm quan trọng giai đoạn III trên ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (truyền 3 giờ). Trừ trường hợp đặc biệt, phối hợp Paclitaxel và cisplatine hay việc truyền Paclitaxel trong 24 giờ không làm thay đổi sự dung nạp của Paclitaxel.

    Suy tủy là một tác dụng ngoại ý thường xảy ra nhất của Paclitaxel. Giảm bạch cầu trung tính nặng (dưới 500/mm 3 ) đã được ghi nhận trên 28% bệnh nhân không kèm theo giai đoạn sốt. Chỉ 1% bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính nặng trong 7 ngày hoặc hơn. 24% bệnh nhân có giai đoạn bị nhiễm trùng. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn III, có hai trường hợp tử vong do nhiễm trùng đã được quan sát ở liều lượng và phác đồ truyền khuyến cáo (175mg/m2 , truyền trong 3 giờ).

    Giảm tiểu cầu đã được ghi nhận trên 11% bệnh nhân. 64% bệnh nhân bị thiếu máu trong đó có khoảng 6% được xem là nặng (Hb Trường hợp bị bệnh bạch cầu tủy và trường hợp bị hội chứng loạn sản tủy, hiếm khi xảy ra, đã được ghi nhận ngoài các thử nghiệm giai đoạn III.

    Chứng suy tủy ít xảy ra và ít nghiệm trọng hơn nếu thời gian truyền là 3 giờ so với 24 giờ. Khi phối hợp Paclitaxel và cisplatine truyền trong 24 giờ trong điều trị đầu tay ung thư buồng trứng, khả năng gây suy tủy sẽ cao hơn so với dùng riêng Paclitaxel hay Paclitaxel 175mg/m2 truyền trong 3 giờ, phối hợp với cisplatine.

    Các phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi gây tử vong (tụt huyết áp cần được điều trị, phù mạch, suy hô hấp cần phải điều trị bằng thuốc giãn phế quản, mề đay toàn thân) đã xảy ra ở 2 bệnh nhân (dưới 1%). Các phản ứng quá mẫn nhẹ (chủ yếu là gây cơn bừng vận mạch, phát ban) không cần phải điều trị chuyên biệt và cũng không cần phải ngưng dùng Paclitaxel được ghi nhận ở 34% bệnh nhân.

    Hạ huyết áp (ở 22% bệnh nhân) và chậm nhịp tim (5% bệnh nhân) cũng có thể xảy ra trong quá trình truyền Paclitaxel nhưng thường vừa phải và không cần phải điều trị chuyên biệt.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng ở liều lượng và phác đồ truyền khuyến cáo, có 17% bệnh nhân được ghi nhận là có điện tâm đồ bất thường. Trong đa số trường hợp, không có mối liên hệ rõ ràng nào giữa việc dùng Paclitaxel và việc bất thường điện tâm đồ. Ảnh hưởng trên lâm sàng của những bất thường này được đánh giá là nhẹ.

    Một bệnh nhân (dưới 1%) bị cao huyết áp trong thời gian điều trị bằng Paclitaxel. Ngoài ra, có 2 bệnh nhân (dưới 1%) được ghi nhận là có những biểu hiện bị huyết khối nặng, huyết khối các đầu của chi trên và viêm huyết khối tĩnh mạch. Có 1 bệnh nhân được ghi nhận có hiện tượng tim mạch bao gồm: hạ huyết áp kèm theo sốc nhiễm trùng, bệnh lý cơ tim và nhịp tim nhanh kèm theo sốt. Trong các thử nghiệm đầu tiên được thực hiện ở liều và phác đồ truyền khác nhau, có 4 bệnh nhân (2%) có hiện tượng tim mạch nặng có thể có liên quan đến việc dùng Paclitaxel trong đó gồm nhịp nhanh thất không có triệu chứng, nhịp nhanh với nhịp mạch đôi, bloc nhĩ-thất và ngất.

    Một số hiếm trường hợp bị nhồi máu cơ tim được ghi nhận. Một số trường hợp suy tim sung huyết cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng hóa trị liệu trước đó, đặc biệt là nhóm anthracycline.

    Bệnh lý thần kinh ngoại biên, được biểu hiện chủ yếu bằng triệu chứng dị cảm, xảy ra ở 66% bệnh nhân, trong đó chỉ 5% bị nặng. Các triệu chứng thần kinh ngoại biên có thể xảy ra ngay sau lần dùng Paclitaxel đầu tiên và nặng lên trong các lần điều trị tiếp theo. Có 3 trường hợp phải ngưng điều trị. Các rối loạn về cảm giác thường giảm và khỏi vài tháng sau khi ngưng điều trị. Không cần phải chống chỉ định dùng Paclitaxel nếu bệnh nhân đã có bệnh lý thần kinh do việc điều trị trước đó. Trong những bệnh nhân được điều trị bằng Paclitaxel ngoài nhóm thử nghiệm ngẫu nhiên, đã ghi nhận một số trường hợp bị động kinh, rối loạn thị giác, bệnh lý não, bệnh lý thần kinh của hệ thần kinh tự động dẫn đến các trường hợp tắc ruột và tụt huyết áp tư thế. Một số rối loạn thần kinh mắt và/hoặc thị giác (ám điểm lập lòe) cũng được ghi nhận, đặc biệt là ở những bệnh nhân được cho dùng liều cao hơn liều khuyến cáo. Các tác dụng này thường phục hồi được.

    Ðau cơ và đau khớp xảy ra ở 60% bệnh nhân trong đó có 13% được xem là nặng.

    Rụng tóc xảy ra ở hầu hết tất cả bệnh nhân.

    Một số thay đổi tạm thời và nhẹ ở móng và da đã được ghi nhận.

    Các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa ở mức độ từ nhẹ đến vừa được ghi nhận: buồn nôn và nôn (43%), tiêu chảy (28%) và viêm miệng (18%). Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận ngoài thử nghiệm ngẫu nhiên gồm tắc/thủng ruột và huyết khối mạc treo ruột kể cả viêm ruột kết thiếu máu cục bộ.

    Ðã ghi nhận có tăng nhiều (trên 5 lần giá trị bình thường) men ASAT (SGOT) ở 5% bệnh nhân, phosphatase kiềm ở 4% bệnh nhân hay bilirubine ở ít nhất 1% bệnh nhân. Hoại tử gan và bệnh não do gan được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng Paclitaxel ngoài thử nghiệm ở giai đoạn III.

    Các phản ứng tại điểm tiêm được ghi nhận trong thời gian truyền tĩnh mạch, có thể gây phù tại chỗ, cảm giác đau, hồng ban và chai cứng. Tùy trường hợp, tiêm thuốc trào ra khỏi mạch có thể gây viêm tế bào. Vùng da tại chỗ tiêm có thể mất màu. Phản ứng da hồi quy tại vùng da trước đó đã bị trào thuốc ra khỏi mạch sau khi dùng Paclitaxel sang một nơi khác rất hiếm khi được ghi nhận. Hiện nay chưa có biện pháp điều trị chuyên biệt các phản ứng do trào thuốc ra khỏi mạch.

    Các bệnh lý phổi bị viêm đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị phối hợp với xạ trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kunitaxel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kunitaxel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tezomin

    Thuốc Tezomin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tezomin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tezomin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tezomin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tezomin

    Tezomin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Mỗi lọ chứa: Bortezomib trimer (tương đương Bortezomib 3,5mg) 3,3mg
    SĐK:VN3-238-19
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.
    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

    Liều lượng – Cách dùng

    1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm IV 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12-21).
    Khi liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể dùng liều như liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày 23 đến ngày 35).
    Nên nghỉ ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.
    Ngưng thuốc khi có ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3, thuộc hệ tạo máu mức độ 4.
    Một khi độc tính đã được giải quyết, điều trị lại phải giảm liều 25%.
    Trẻ em 2 – 16 tuổi: an toàn & hiệu quả chưa được thiết lập
    – Thận trọng sử dụng: Thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da. Trên lâm sàng, kích ứng da tại chỗ được báo cáo khoảng 5% bệnh nhân, nhưng sự thoát mạch không liên quan đến tổn thương mao quản. 
    – Hoàn nguyên/Pha chế để tiêm tĩnh mạch: Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối NaCl đẳng tương 0,9% (Dung dịch muối NaCl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP). Chế phẩm hoàn nguyên phải trong suốt, không màu. Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có đổi màu và chất hạt, không nên sử dụng. Chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhạy cảm với bortezomib, boron hoặc mannitol.

    Tương tác thuốc:

    Chất ức chế CYP 3A4 mạnh (như ketoconazole, ritonavir) và chất kích thích CYP 3A4 mạnh (như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và St. John’s Wort), thuốc uống trị đái tháo đường, thuốc làm hạ huyết áp. Thuốc liên quan bệnh lý thần kinh ngoại biên (như amiodarone, kháng virus, isoniazid, nitrofurantoin hoặc statin)

    Độ ổn định và bảo quản:

    Thuốc không chứa chất bảo quản kháng khuẩn. Khi hoàn nguyên như hướng dẫn, thuốc có thể lưu giữ ở 25oC. Chế phẩm sau khi hoàn nguyên nên được dùng trong vòng 8 giờ sau khi pha. Dung dịch được hoàn nguyên có thể được bảo quản cho đến 8 giờ trong lọ gốc hoặc trong ống tiêm. Tổng thời gian bảo quản dung dịch được hoàn nguyên không quá 8 giờ khi để ngoài ánh sáng thường.Lọ chưa mở có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát ở 25oC; trong khoảng cho phép từ 15 đến 30oC. Giữ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.

    Tác dụng phụ:

    Suy nhược, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, giảm tiểu cầu, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân có biểu hiện thần kinh ngoại biên, tiền sử ngất hạ huyết áp, mất nước, bệnh tim, suy gan, suy thận.

    Kiểm tra huyết đồ trong suốt quá trình điều trị.

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Khi lái xe & vận hành máy

    Thông tin thành phần Bortezomib

    Dược lực:

    Bortezomib là chất ức chế đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasome 26S của tế bào động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein lớn thoái biến protein ubiquitin. Tồn tại trong cơ thể con đường ubiquitin-proteasome đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, do đó duy trì hằng định nội mô bên trong tế bào. Ức chế proteasome 26S ngăn chặn sự phân giải protein đích mà có thể ảnh hưởng dòng thác tín hiệu bên trong tế bào. Sự cản trở cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro. Bortezomib gây trì hoãn sự phát triển khối u trên in vivo theo kiểu khối u không lâm sàng, bao gồm u đa tủy. 

    Chỉ định :

    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.
    Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

    Liều lượng – cách dùng:

    1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm IV 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12-21).
    Khi liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể dùng liều như liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày 23 đến ngày 35).
    Nên nghỉ ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.
    Ngưng thuốc khi có ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3, thuộc hệ tạo máu mức độ 4.
    Một khi độc tính đã được giải quyết, điều trị lại phải giảm liều 25%.
    Trẻ em 2 – 16 tuổi: an toàn & hiệu quả chưa được thiết lập
    – Thận trọng sử dụng: Thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da. Trên lâm sàng, kích ứng da tại chỗ được báo cáo khoảng 5% bệnh nhân, nhưng sự thoát mạch không liên quan đến tổn thương mao quản. 
    – Hoàn nguyên/Pha chế để tiêm tĩnh mạch: Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối NaCl đẳng tương 0,9% (Dung dịch muối NaCl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP). Chế phẩm hoàn nguyên phải trong suốt, không màu. Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có đổi màu và chất hạt, không nên sử dụng. Chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhạy cảm với bortezomib, boron hoặc mannitol.

    Tác dụng phụ

    Suy nhược, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, giảm tiểu cầu, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tezomin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tezomin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kupvalporan 200mg

    Thuốc Kupvalporan 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kupvalporan 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kupvalporan 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kupvalporan 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kupvalporan 200mg

    Kupvalporan 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-200mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Natri Valproate
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-3667-07
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðộng kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ, động kinh giật cơ, động kinh co giật toàn thể, động kinh co cứng, sốt co giật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn 600 mg/ngày, tăng dần 200 mg/3 ngày. cho hiệu quả thường: 1000 – 2000 mg/ngày hay 20 – 30 mg/kg.

    – Trẻ > 20 kg 400 mg/ngày, tăng dần cho đến khi kiểm soát được, thường 20 – 30 mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ có thai kỳ và người suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc an thần kinh, IMAO, chống trầm cảm khác. Thuốc chống đông, salicylate, phenytoin, lamotrigine, chống co giật, cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, khó tiêu, an thần, run, nhức đầu, co giật nhãn cầu, nhìn đôi, choáng váng, hồng ban, rụng lông tóc, giảm tiểu cầu & tổn thương gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên nuốt viên thuốc chứ không nhai.

    – Trẻ – Người suy thận.

    – Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Natri valproat

    Dược lực:

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

    – Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.

    – Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproat trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (acid g-amino butyric) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproat. Valproat làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Dược động học :

    – Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

    – Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

    – Thời gian bán thải khoảng 15 – 17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

    – Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị: 40 – 100 mg/ ml.

    – Gắn vào protein phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa của thuốc.

    – Valproat không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

    Chỉ định :

    Động kinh toàn thể hay cục bộ:
    –     Động kinh toàn thể:
        + Cơn vắng ý thức.
        + Cơn co cứng co giật.
        + Cơn giật cơ.
        + Cơn co cứng.
        + Cơn co giật.
        + Cơn mất trương lực.
    –     Động kinh cục bộ:
        + Đơn giản.
        + Phức tạp.
        + Toàn thể hóa.
    Các hội chứng đặc biệt như:
        + Hội chứngLennox- Gastaut.
       + Hội chứng West.
    Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
    Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.
    Tic ở trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần.
    Trẻ em: 15 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
    Thuốc nên được dùng trong khi ăn.
    Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
    Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.
    Tiên lượng nói chung thuận lợi.

    Chống chỉ định :

    – Viêm gan cấp.

    – Viêm gan mạn.

    – Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

    – Quá mẫn với magnesi valproat.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tác dụng phụ

    – Bệnh gan (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

    – Nguy cơ gây quái thai.

    – Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo.

    – Trạng thái lú lẫn và co giật: Vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.

    – Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.

    – Một vài tác dụng không mong muốn thoáng qua và phụ thuộc liều: Rụng tóc, cơn rung với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.

    – Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.

    – Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.

    – Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kupvalporan 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kupvalporan 200mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Citilin inj 500mg

    Thuốc Citilin inj 500mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Citilin inj 500mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Citilin inj 500mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Citilin inj 500mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Citilin inj 500mg

    Citilin inj 500mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    SĐK:VN-4504-07
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Citilin inj 500mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Citilin inj 500mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Prepentin 75mg

    Thuốc Prepentin 75mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Prepentin 75mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Prepentin 75mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Prepentin 75mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Prepentin 75mg

    Thuốc Prepentin 75mg Pregabalin điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi
    Thuốc Prepentin 75mg Pregabalin điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 75mg
    SĐK:VN-17998-14
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Prepentin

    Thuốc Prepentin được chỉ định điều trị:

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
    Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Prepentin

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
    Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
    Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
    Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.
    Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định thuốc Prepentin

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Prepentin

    Tương tác thuốc Prepentin

    Prepentin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

    Tác dụng phụ thuốc Prepentin

    Chóng mặt, buồn ngủ.

    Tăng cảm giác ngon miệng.

    Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ.

    Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu.

    Nhìn mờ, nhìn đôi.

    Rối loạn tiền đình.

    Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi.

    Rối loạn chức năng cương dương.

    Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề.

    Tăng cân.

    Hội chứng cai thuốc

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Prepentin

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc Prepentin từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em ngừng dùng Prepentin ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng Prepentin trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị với thuốc Prepentin).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prepentin 75mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Prepentin 75mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Pregabalin cập nhật ngày 26/11/2020: https://www.drugs.com/mtm/pregabalin.html

    Thuốc Pregabalin cập nhật ngày 26/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Pregabalin

  • Thuốc Prepentin 150mg

    Thuốc Prepentin 150mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Prepentin 150mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Prepentin 150mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Prepentin 150mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Prepentin 150mg

    Prepentin 150mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 150mg
    SĐK:VN-17997-14
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
    Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

    Liều lượng – Cách dùng

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
    Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
    Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
    Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.
    Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, buồn ngủ.

    Tăng cảm giác ngon miệng.

    Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ.

    Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu.

    Nhìn mờ, nhìn đôi.

    Rối loạn tiền đình.

    Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi.

    Rối loạn chức năng cương dương.

    Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề.

    Tăng cân.

    Hội chứng cai thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prepentin 150mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Prepentin 150mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Citilin

    Thuốc Citilin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Citilin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Citilin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Citilin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Citilin

    Citilin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 10 ống 2ml

    Thành phần:

    Citicoline 500mg
    SĐK:VN-18343-14
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Citilin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Citilin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc ClanzaCR

    Thuốc ClanzaCR

    ClanzaCR

    ClanzaCR
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Aceclofenac 200mg
    SĐK:VN-15948-12
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm đau & kháng viêm trong đau răng, chấn thương, đau lưng, viêm xương-khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng thấp

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 200 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi 12 giờ

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, NSAID. Tạng dị ứng (suyễn, viêm mũi cấp, mày đay) khi dùng NSAID, aspirin. Loét đường tiêu hóa.

    Tương tác thuốc:

    Lithium, digoxin, thuốc uống trị tiểu đường, thuốc kháng đông máu, thuốc lợi tiểu & thuốc giảm đau khác.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, đau bụng, buồn nôn), phát ban, mày đay, đau đầu, chóng mặt & buồn ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    Rối loạn đường tiêu hóa, tiền sử loét dạ dày. Suy gan nặng hoặc suy tim hoặc suy thận. Ðang dùng thuốc lợi tiểu. Ðang hồi phục sau phẫu thuật. Người cao tuổi. Nghiện rượu. Lái xe hay vận hành máy móc. Tránh dùng khi có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Aceclofenac

    Dược lực:

    Aceclofenac là thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid thuộc nhóm dẫn xuất phenylacetic.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, thức ăn làm chậm hấp thu thuốc. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, có hiệu ứng qua gan lần đầu nên sinh khả dụng thuốc qua đường uốn chỉ khoảng 50%. Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Aceclofenac là thuốc kháng viêm NSAID,có tác dụng giảm đau kháng viêm trong các trường hợp viêm khớp mạn tính,viêm khớp dạng thấp,viêm cứng khớp đốt sống.

    Chỉ định :

    Giảm đau kháng viêm trong các trường hợp:

    Viêm khớp mạn tính.

    Viêm khớp dạng thấp.

    Viêm cứng khớp đốt sống.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: liều khuyến cáo 100 mg/lần, 2 lần/ngày.

    Trẻ em: chưa có những dữ liệu lâm sàng về sử dụng Aceclofenac ở trẻ em.

    Người lớn tuổi: Do dược động học của Aceclofenac không thay đổi ở những bệnh nhân lớn tuổi nên không cần thiết phải gia giảm liều hay tần suất liều.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng tiến triển hoặc nghi ngờ có tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết dạ dày-ruột.

    Bệnh nhân bị suy thận từ trung bình tới nặng.

    Trong trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng, cần phải được theo dõi chặt chẽ khi chỉ định điều trị bằng Aceclofenac.

    Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và phải dùng ở liều thấp nhất có tác dụng.

    Không dùng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Aceclofenac, các bệnh nhân bị cơn hen phế quản, viêm mũi cấp hoặc nổi ban cấp khi dùng aspirin hay các thuốc NSAID hoặc bệnh nhân dị ứng với các thuốc đó.

    Tác dụng phụ

    Phần lớn các tác dụng phụ có thể hồi phục và là các biến chứng nhẹ gồm rối loạn tiêu hoá (khó tiêu, đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy), đôi khi có thể xảy ra chóng mặt. Các biến chứng da gồm nổi ban ngứa và nổi mò đay. Hàm lượng bất thường của các men gan và sự gia tăng creatinin trong huyết thanh đôi khi xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg

    Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kupcalci Soft Cap. 1mcg

    Kupcalci Soft Cap. 1mcg
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Alfacalcidol
    SĐK:VN-7719-09
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, bao gồm:

    Bệnh loạn dưỡng xương do thận

    Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hay tự phát

    Thiểu năng tuyến cận giáp giả

    Bệnh còi xương hoặc chứng nhuyễn xương kháng Vitamin D

    Bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D

    Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh

    Chứng kém hấp thu calci

    Chứng loãng xương sau mãn kinh

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng Alfacalcidol cần được điều chỉnh cẩn thận, dựa trên nồng độ calci huyết của bệnh nhân. Liều chỉ định được như sau:

    Người lớn và trẻ em trên 20kg: (BệnhLiều /dùng mỗi ngày)

    *Loạn dưỡng do thận 0.5 -1µg

    *Giảm năng tuyến cận giáp và những bệnh khác do bất thường chuyển hóa vitamin D

    – Người lớn: 1,0 – 4,0µg

    – Trẻ em: 0,01 – 0,03µg

    * Loãng xương sau mãn kinh 1µg ; Liều duy trì: 0,25µg – 1µg mỗi ngày

    Người cao tuổi: 0,5 µg/ngày

    Liều dùng được điểu chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Alfacalcidol chống chỉ đỉnh với bệnh nhân tăng calci huyết.

    Tương tác thuốc:

    Glycosid digitalis : ở những bệnh nhân tăng calci huyết dùng digitalis có thể gây ra loạn nhịp tim. Do đó, bệnh nhân cẩn trọng khi sử dụng đồng thời digitalis với Alfacalcidol.

    Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: những bệnh nhân sử dụng barbiturate hoặc các thuốc chống co giật gây cảm ứng men, cần tăng liều Alfacalcidol để đạt được kết quả mong muốn.

    Thuốc ảnh hưởng đến độ hấp thu của ruột: độ hấp thu của Alfacalcidol có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với dầu khoáng ( sử dụng kéo dài), cholestyramine, colestiopol, sucralfate hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid chứa nhôm.

    Magnesi: cẩn thận trọng khi sử sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesium hay thuốc nhuận tràng ở những bệnh nhân thẩm phân máu kéo dài đang điều trị với Alfacalcidol. Sự tăng magnesium huyết có thể xuất hiện.

    Calci/Thiazid: Nguy cơ tăng calci huyết thường cao ở những bệnh nhân dùng kết hợp Alfacalcidol với những chế phẩm có chứa calci hay Thiazid.

    Vitamin D và các dẫn xuất: Alfacalcidol là dẫn xuất chính của Vitamin D. không nên kết hợp sử dụng Alfacalcidol với vitamin D hoặc các dẫn xuất của nó vì có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc dẫn đến nguy cơ tăng calci huyết.

    Tác dụng phụ:

    Alfacalcidol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có vài tác dụng phụ thường xuất hiện trong quá trình điều trị như: tăng calci huyết, có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ calci trở lại bình thường.

    Ngoài tăng calci huyết còn có một số tác dụng phụ khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, co thắt bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, ngứa, phát ban, sung huyết kết mạc, tăng GOT, GPT, LDH và y-GOT.

    Thông báo bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Nồng độ calci huyết thanh cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị và liều dùng cần được điều chỉnh để nồng độ calci huyết thanh không vượt quá mức bình thường.

    Người cao tuổi:Cẩn thận trong sử dụng thuốc ở người cao tuổi vì chức năng cơ thể suy yếu dần.

    Trẻ em:Điều trị cho trẻ em bằng Alfacalcidol nên khỏi đầu bằng liều thấp sau đó tăng lên từ từ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kupcalci Soft Cap. 1mcg bình luận cuối bài viết.