Thẻ: Công ty N.V Organon

  • Thuốc Biselect 5

    Thuốc Biselect 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Biselect 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Biselect 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Biselect 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Biselect 5

    Biselect 5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-5mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Bisoprolol fumarat
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-3659-07
    Nhà sản xuất: Intas Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Intas Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –   Tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu. 
    –   Cơn đau thắt ngực.   
    –   Hỗ trợ trong điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    –   Mức liều lượng nên được xác định tùy theo từng cá thể phù hợp với nhịp tim và kết quả điều trị. 
    –   Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:
    + Liều thông thường: uống liều duy nhất từ 5 – 10 mg/ ngày.
    + Liều tối đa: 20 mg/ ngày. 
    + Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu có thể là 2,5 mg/ ngày và lưu ý điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều của Bisoprolol fumarate không được vượt quá 10 mg/ ngày đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/ min) hoặc rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. 
    –   Trong điều trị suy tim:
    + Liều khởi đầu: uống liều duy nhất 1,25 mg/ ngày. Nếu dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên gấp đôi sau 1 tuần, và tăng liều dần dần trong khoảng từ 1-4 tuần đến liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được nhưng không nên vượt quá 10 mg/ ngày.  
    –   Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi trừ trường hợp bị rối loạn chức năng gan và thận đáng kể.
    QUÁ LIỀU 
                                                
    –    Thường gặp nhất là chậm nhịp và hạ huyết áp. Phải ngưng sử dụng Bisoprolol ngay và điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch atropine (1 -2 mg), nếu cần có thể theo – sau bởi một liều truyền tĩnh mạch 25 mcg isoprenaline, glucagon cũng có thể được dùng với liều từ 1-5 mg. 
    –    Có thể xảy ra co thắt phế quản và suy tim. Điều trị co thắt phế quản bằng cách tiêm tĩnh mạch aminophylline và điều trị suy tim bằng thuốc trợ tim mạch (digitalis) và thuốc lợi tiểu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với Bisoprolol hoặc các thuốc chẹn beta hoặc một trong các thành phần khác của thuốc.

    – Sốc do tim, suy tim mất bù.

    – Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (blốc nhĩ thất độ 2 và 3).

    – Hội chứng rối loạn nút xoang, blốc xoang nhĩ.

    – Nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/ phút trước khi bắt đầu điều trị.

    – Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).

    – Nhiễm acid chuyển hoá.

    – Hen phế quản, viêm phế quản, bệnh đường hô hấp mãn tính.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

    – Rối loạn tuần hoàn ngoại biên giai đoạn tiến triển.

    – Hội chứng Raynaud.

    Lưu ý:

    – Trong trường hợp bướu tuyến thượng thận (bướu tế bào ưa Crôm), Bisoprolol chỉ có thể được cho sử dụng sau thuốc chẹn .

    – Đề phòng đối với bệnh nhân bị tiểu đường, bị đói trong thời gian dài có biến động mạnh về chỉ số đường huyết, đối với bệnh nhân có nhiễm toan do chuyển hoá, blốc nhĩ thất độ I, cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Những bệnh nhân có tiền căn bản thân và gia đình bị vảy nến, chỉ được cho sử dụng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lưỡng những ích lợi so với các nguy cơ.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với các thuốc chẹn beta khác.

    – Điều trị đồng thời Bisoprolol với các thuốc làm cạn kiệt catecholamine (reserpin, alpha-methyldopa, clonidin và guanethidine) có thể làm giảm đáng kể nhịp tim. Ở bệnh nhân được điều trị đồng thời với clonidine, nếu muốn ngừng thuốc, khuyến cáo nên ngưng sử dụng Bisoprolol trong vài ngày trước khi ngừng clonidine.

    – Sử dụng đồng thời Bisoprolol với thuốc làm giãn cơ tim hay ức chế dẫn truyền nhĩ thất như một số thuốc đối vận calci (đặc biệt là nhóm phenylalkylamine [verapamil] và nhóm benzothiazepine [diltiazem]), hoặc tác nhân chống loạn nhịp (disopyramide) có thể xảy ra hạ huyết áp, nhịp chậm, loạn nhịp tim hoặc suy tim.

    – Khi dùng đồng thời với reserpin, alpha-methyldopa, guanfacine, clonidine hoặc các glycoside có thể làm giảm đáng kể nhịp tim.

    – Rifampin làm tăng chuyển hoá thải trừ Bisoprolol fumarate do đó rút ngắn thời gian bán thải của thuốc. Tuy nhiên, việc điều chỉnh liều của Bisoprolol là không cần thiết.

    – Sử dụng Bisoprolol cùng lúc với insulin và thuốc làm giảm đường huyết đường uống, có thể làm tăng khả năng tác dụng của chúng. Các triệu chứng hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh) bị che lấp đi hoặc bị giảm nhẹ. Hàm lượng đường huyết phải được kiểm tra theo dõi một cách đều đặn.

    Tác dụng phụ:

    – Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, đổ mồ hôi, rối loạn giấc ngủ, có những giấc mơ mạnh, lo lắng, mất tập trung và trầm cảm. Các triệu chứng này thường ít nghiêm trọng và thường biến mất trong vòng từ 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

    – Thỉnh thoảng: Rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, dạ dày, đau vùng thượng vị, loét dạ dày…), hạ huyết áp, mạch chậm, hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, tình trạng tê rần và cảm giác lạnh ở đầu chi.

    – Hiếm gặp: phản ứng ngoài da (như ban đỏ, sưng tấy, ngứa, rụng tóc…), nhược cơ, vọp bẻ và giảm tiết nước mắt (nếu có mang kính sát tròng), tăng đề kháng đường hô hấp (khó thở trên bệnh nhân có khuynh hướng bị phản ứng co thắt phế quản).

    – Trên bệnh nhân có dáng đi khập khiễng và hiện tượng Raynaud, lúc bắt đầu điều trị các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn và suy cơ tim có thể nặng hơn.

    – Trên bệnh nhân lớn tuổi bị tiểu đường, những dấu hiệu hạ đường huyết như tim đập nhanh có thể bị che lấp.

    Các bất thường xét nghiệm:

    – Thường có sự tăng triglycerid huyết thanh nhưng không chắc do thuốc gây ra.

    – Có sự tăng nhẹ acid uric, creatinine, BUN, kali huyết thanh, glucose và phospho, sự giảm nhẹ tế bào bạch cầu và tiểu cầu. Những sự thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng quan trọng và hiếm khi phải ngưng dùng Bisoprolol fumarate.

    Chú ý đề phòng:

    – Suy tim

    Không sử dụng các thuốc chẹn bêta cho bệnh nhân có triệu chứng của bệnh suy tim sung huyết. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân suy tim phải bù, nếu cần thiết sử dụng thuốc thì phải thật thận trọng.

    – Ngưng điều trị đột ngột:

    Ngưng điều trị đột ngột các thuốc chẹn bêta có thể làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tâm thất ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành. Nên thận trọng khi ngưng điều trị nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.

    – Bệnh co thắt phế quản:

    Vì tính chọn lọc bêta1 tương đối nên có thể dùng Bisoprolol với mức thận trọng cần thiết ở người bệnh co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không dung nạp liệu pháp chống tăng huyết áp khác. Chính vì tính chọn lọc bêta1 không tuyệt đối nên có thể dùng Bisoprolol ở liều thấp nhất có thể được với liều khởi đầu là 2,5 mg/ ngày. Cũng có thể dùng đồng thời với một thuốc kích thích bêta2 (chất gây giãn phế quản).

    – Giải phẫu và gây mê:

    Nên ngưng sử dụng Bisoprolol ít nhất 48 giờ trước khi bệnh nhân được phẫu thuật. Nếu phải sử dụng thuốc trong suốt quá trình phẫu thuật, nên thận trọng đối với các tác nhân gây mê như ether, cyclopropan và trichloroethylen. Nếu quá liều, xử lý với atropin 1-2 mg I.V.

    – Tiểu đường và hạ glucose máu:

    Bisoprolol che dấu biểu hiện hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh). Tuy nhiên, ở bệnh nhân tiểu đường được chỉ định insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống, nên sử dụng Bisoprolol một cách thận trọng.

    – Nhiễm độc tuyến giáp:

    Bisoprolol có thể che dấu các dấu hiệu lâm sàng cường tuyến giáp (như nhịp tim nhanh). Sự ngừng đột ngột thuốc chẹn bêta có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc tuyến giáp.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    – Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.

    – Do có khả năng gây nhịp tim chậm, hạ huyết áp và hạ đường huyết trên trẻ sơ sinh, trước thời hạn sinh là 72 giờ, phải được chấm dứt điều trị với Bisoprolol. Nếu việc điều trị không thể chấm dứt được, trẻ sơ sinh phải được theo dõi trong vòng 48-72 giờ sau khi sinh.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Do thuốc có tác dụng hạ huyết áp nên tùy theo cá thể có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đặc biệt là tình trạng này thường xảy ra vào lúc đầu điều trị và khi có thay đổi sự dùng thuốc cũng như khi có sự tương tác với rượu.

    Thông tin thành phần Bisoprolol

    Dược lực:

    Bisoprolol là thuốc phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim do phong bế receptor beta-adrenergic.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc được hấp thu qua đường uống gần như hoàn toàn(90%). Nồng độ tối đa trong huyết tương nói chung đạt sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng đạt 85-90%.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 30%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ gần như hoàn toàn qua thận.

    Tác dụng :

    Bisoprolol tác dụng chọn lọc trên tim không có ISA (có hoặc không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại ). Bisoprolol phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim do phong bế receptor beta-adrenergic (các chất chẹn bê ta) như betaprolol làm giảm nhịp tim được dùng điều trị loạn nhịp nhanh. Betaprolol cũng làm giảm sức co của cơ tim và gây hạ huyết áp. Do làm giảm nhịp tim và sức co cơ tim, các chất chẹn beta làm giảm nhu cầu oxy cho tim, vì vậy có tác dụng điều trị đau thắt ngực, bởi vì đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy vượt quá sự cung cấp.

    Chỉ định :

    Bisoprolol điều trị suy tim mạn tính (kết hợp điều trị cơ bản).

    Bisoprolol điều trị cao huyết áp, cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bisoprolol với mức liều tăng dần: 1,25mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 2,5mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 3,75mg/ngày 1 lần x 1 tuần; 5mg/ngày 1 lần x 4 tuần; 7,5 mg/ngày 1 lần x 4 tuần; liều duy trì 10mg/ngày 1 lần.

    Bisoprolol 5: 1viên/ngày, nặng: có thể lên đến 2 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù, sốc, block nhĩ thất độ II, III, hội chứng rối loạn nút xoang, bloc xoang nhĩ, nhịp chậm Dùng cùng lúc với IMAO.

    Trong u tuỷ thượng thận, chỉ dùng Concor sau khi dùng chẹn a.

    Tác dụng phụ

    Cảm giác lạnh hoặc tê cóng tay chân & rối loạn tiêu hóa. Mệt mỏi, chóng mặt (thoáng qua khi bắt đầu điều trị). Yếu cơ, chứng chuột rút, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, nhịp chậm, rối loạn dẫn truyền tim, tăng suy tim. Hiếm khi: giảm thính giác, viêm mũi, viêm gan, suy giảm tình dục, ngủ mê, ảo giác, ngứa, nổi mẩn. Tăng men gan, tăng triglyceride.

    Tác dụng phụ: Bisoprolol nhìn chung dễ dung nạp, các tác dụng phụ nhẹ và chóng tàn. Các tác dụng phụ hiếm gặp gồm: đau bụng, ỉa chảy, hoa mắt, đau đầu, buồn nôn, bất lực, chặm nhịp, hạ huyết áp, tê cứng, đau nhói, lạnh đầu chi, đau họng, thở nông hoặc khò khè.

    Bisoprolol gây tăng khó thở ở bệnh nhân hen, viêm phế quản mạn tính hoặc tràn khí phổi. ở bệnh nhân đã chậm nhịp và blốc tim, bisoprolol gây chậm nhịp và sốc nguy hiểm. Bisoprolol làm giảm sức co cơ tim và có thể làm tăng triệu chứng suy tim. ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, ngừng dùng bisoprolol đột ngột có thể gây đau ngực nặng tức thì và thường dẫn đến cơn đau tim. Nếu cần phải ngừng dùng thuốc, thì phải giảm liều từ từ trong 1-2 tuần. Bisoprolol có thể che lấp các triệu chứng cần cảnh báo sớm về hạ đường huyết, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đái đường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Biselect 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Biselect 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Exluton Tablet

    Thuốc Exluton Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Exluton Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Exluton Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Exluton Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Exluton Tablet

    Exluton Tablet
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 100 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Lynestrenol
    Hàm lượng:
    0;5mg
    SĐK:VN-9860-05
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: N.V Organon
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Lynestrenol có tác động progestogen mạnh trên nội mạc tử cung. Thêm vào đó nó ức chế rụng trứng và kinh nguyệt khi dùng liên tục. Lynestrenol được dùng trong các trường hợp cần có tác động progestogen hoàn toàn.

    Chỉ định :

    – Ða kinh.

    – Rong kinh và rong huyết.

    – Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

    – Hội chứng tiền kinh nguyệt.

    – Lạc nội mạc tử cung.

    – Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung.

    – Bệnh tuyến vú lành tính.

    – Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng, thống kinh.

    – Trì hoãn kinh nguyệt.

    – Ðiều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    (Ghi chú: để tiện theo dõi sử dụng, ngày đầu tiên thấy kinh được tính là ngày thứ nhất của chu kỳ).

    Ða kinh: 1 viên/ ngày, từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ.

    Rong kinh và rong huyết: 2 viên/ngày trong 10 ngày. Xuất huyết thường ngưng trong vòng vài ngày đầu sau khi uống thuốc. Tiếp tục điều trị trong 3 chu kỳ kế tiếp với liều 1 viên/ ngày từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ. Nếu triệu chứng không mất đi trong hoặc sau khi điều trị, cần phải tiến hành các biện pháp chẩn đoán khác.

    Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát:

    Bắt đầu bằng estrogen, ví dụ: 0,02-0,05mg ethinylestradiol/ngày trong 25 ngày. Kết hợp với Lynestrenol 1 viên/ ngày vào ngày thứ 14-25 của chu kỳ. Kinh nguyệt thường xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi ngưng thuốc.

    Trong chu kỳ thứ hai, bắt đầu lại estrogen từ ngày thứ 5-25 của chu kỳ, phối hợp một viên Lynestrenol/ngày từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ. Cần nhắc lại điều trị thêm ít nhất 1 chu kỳ nữa.

    Hội chứng tiền kinh nguyệt: 1 viên/ngày, từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ.

    Lạc nội mạc tử cung: 1-2 viên/ngày trong thời gian ít nhất 6 tháng.

    Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung: 6-10 viên trong khoảng thời gian dài.

    Bệnh tuyến vú lành tính: 1 viên/ngày, từ ngày thứ 14-25 của chu kỳ trong ít nhất từ 3 đến 4 tháng.

    Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng, thống kinh: 1 viên/ngày, tốt nhất nên bắt đầu vào ngày thứ nhất nhưng không được trễ hơn ngày thứ 5 của chu kỳ. Có thể tiến hành điều trị liên tục trong nhiều tháng. Nếu xuất hiện sự ra máu âm đạo bất thường, nên tăng liều Lynestrenol lên 2-3 viên/ngày trong 3-5 ngày.

    Trì hoãn kinh nguyệt: 1 viên/ngày, nên bắt đầu điều trị 2 tuần trước ngày dự đoán có kinh. Nếu bắt đầu trễ hơn 1 tuần trước ngày dự đoán có kinh, phải tăng liều Lynestrenol lên 2-3 viên/ngày.

    Tuy nhiên không điều trị ngắn hơn 1 tuần trước ngày dự đoán có kinh, vì khi điều trị trễ, nguy cơ gây ra máu âm đạo bất thường sẽ gia tăng. Vì vậy tốt nhất không nên bắt đầu điều trị ngắn hơn 3 ngày trước ngày dự đoán có kinh.

    Ðiều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung: 0,5-1 viên/ngày trong 12-15 ngày mỗi tháng, ví dụ: 2 tuần đầu mỗi tháng; có thể cho estrogen với liều thấp nhất liên tục mỗi ngày không có thời gián đoạn.

    Nên uống viên Lynestrenol với một chút nước.

    Chống chỉ định :

    – Có thai hoặc nghi ngờ có thai.

    – Bệnh viêm gan nặng như: vàng da ứ mật hoặc viêm gan (hoặc tiền sử bệnh gan nặng, nếu kết quả thử nghiệm chức năng gan không bình thường). Bướu tế bào gan, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin-Johnson.

    – Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

    – Các bệnh lý hiếm xảy ra do ảnh hưởng của steroid sinh dục hoặc tiền căn có những bệnh lý này (có thể xảy ra lần đầu hoặc trở nặng khi có thai do dùng steroid). Ví dụ: mụn rộp (herpes) khi có thai, vàng da trong thai kỳ, chứng xơ cứng tai, ngứa nặng hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thận trọng lúc dùng :

    CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG VÀ THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

    Nám da đôi khi xảy ra trong thời gian sử dụng các thuốc progesteron đặc biệt ở những phụ nữ có tiền căn bị nám da khi có thai. Những phụ nữ này dễ bị nám da khi tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo, thuốc có thể gây nám da hoặc làm nặng thêm tình trạng này.

    – Thuốc có thể làm thay đổi thông số chức năng gan, chuyển hóa glucid và có thể gây ứ huyết. Ngưng điều trị khi kết quả thử nghiệm thích hợp trở nên bất thường. LDL- cholesterol có thể tăng và HDL-cholesterol có thể giảm trong thời gian điều trị Lynestrenol.

    – Khi uống Lynestrenol trong thời gian dài, cần kiểm tra sức khỏe định kỳ – Lynestrenol có hoạt tính nam tính yếu (qua đánh giá ảnh hưởng của nó trên SHBG: Sex Hormone Binding Globulin).

    – Bệnh nhân có bất kỳ một trong các triệu chứng sau nên được kiểm soát thường xuyên:

    + Rối loạn tuần hoàn (hoặc tiền căn có bệnh lý này). Vì các thuốc ngừa thai có chứa estrogen/progestogen đã được báo cáo làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.

    + Ở một vài bệnh nhân trầm cảm nặng, bệnh dễ có khuynh hướng trở nặng khi uống các steroid sinh dục.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

    Ở một vài bệnh nhân có thể xảy ra hoa mắt, cần thận trong khi lái xe hay vận hành máy móc.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Không được dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

    Không có đủ dữ kiện để đánh giá lên sự nguy hại của thuốc lên sự cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Các thuốc: than hoạt tính, các loại barbiturate (gồm cả primidon), hydantoin và rifampicin có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Lynestrenol.

    Ngược lại, Lynestrenol có thể làm tăng hiệu quả điều trị của các thuốc chẹn beta-adrenergic và cyclosporin và có lẽ làm giảm tác dụng của insulin.

    Tác dụng phụ

    – Bệnh nhân được điều trị Lynestrenol liên tục trong thời gian dài thường bị ra máu âm đạo nhẹ hoặc vừa ở hai tháng đầu tiên (trên 10%). Hiện tượng này sẽ giảm dần theo thời gian điều trị.

    – Ðôi khi xảy ra ra máu âm đạo nhẹ hoặc vừa (1-10%) ở bệnh nhân được điều trị bằng Lynestrenol dựa theo chu kỳ kinh. Tăng liều điều trị tạm thời sẽ kiểm soát được đa số các trường hợp ra máu.

    – Các tác dụng phụ khác thường xảy ra (trên 10%) là: thay đổi chút ít khả năng tình dục (tăng hoặc giảm), buồn ói hoặc những rối loạn tiêu hóa khác và tăng cân. Các tác dụng phụ ít khi xảy ra (1-10%) là: nhức đầu hoặc đau nửa đầu, chóng mặt, căng thẳng, trầm cảm, đổ mồ hôi, mụn trứng cá, rậm râu, nám mặt, nổi mẩn da, ngứa, vàng da, thay đổi tính chất lipoprotein, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan, vô kinh, kinh nguyệt không đều, giảm hấp thu glucose, đau ngực, phù. Ða số các triệu chứng này xuất hiện nhẹ và tạm thời.

    Qúa liều :

    Ðộc tính của lynestrenol rất yếu. Vì vậy các triệu chứng ngộ độc thuốc sẽ không xảy ra khi trẻ em uống cùng lúc nhiều viên Lynestrenol. Trong trường hợp này có thể có triệu chứng buồn ói. Nếu cần điều trị triệu chứng cho bệnh nhân.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong tối và nơi khô ở 2-30 độ C.

    Thông tin thành phần Lynestrenol

    Dược lực:

    Lynestrenol là một progestogen tổng hợp có các tính chất khác nhau của nội tiết tố nữ tự nhiên – progesteron.

    Dược động học :

    Lynestrenol được hấp thụ dễ dàng sau khi uống và sau đó được chuyển thành norethisteron có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của norethisteron trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống lynestrenol. Lynestrenol và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu và một phần nhỏ qua phân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Exluton Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Exluton Tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Durabolin

    Thuốc Durabolin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Durabolin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Durabolin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Durabolin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Durabolin

    Durabolin
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 3 ống 1ml

    Thành phần:

    Nandrolone
    Hàm lượng:
    25mg/ml
    SĐK:VN-7436-03
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: N.V Organon
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý như Loãng xương.

    – Giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc chứng ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trị liệu đồng hóa Người lớn 25 – 50mg, IM mỗi 3 tuần.

    – Loãng xương 50 mg, IM mỗi 3 tuần.

    – Ung thư vú ở phụ nữ 50 mg, IM mỗi 2 – 3 tuần.

    Chống chỉ định:

    Ung thư vú ở nam giới hay ung thư tiền liệt tuyến. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Khi sử dụng thuốc liều cao hay kéo dài: có hiện tượng nam hóa ở phụ nữ như nổi mụn, khàn giọng, vô kinh; ức chế sự sinh tinh; hóa cốt sớm các đầu xương; giữ muối & nước.

    Chú ý đề phòng:

    Suy tim rõ ràng hay tiềm ẩn, rối loạn chức năng gan thận, cao huyết áp, động kinh, chứng đau nửa đầu, tiểu đường, tuổi còn tăng trưởng chiều cao, các di căn xương của ung thư vú.

    Thông tin thành phần Nandrolone

    Dược lực:

    Nandrolone rất gần với cấu trúc nội tiết tố nam testosterone, tuy nhiên nandrolone có tính chất đồng hóa (anabolic) mạnh hơn testosterone còn tính chất nam hóa (androgenic) thì yếu hơn. Điều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.

    Dược động học :

    Decanoate nandrolone được phóng thích dần từ chỗ tiêm vào máu với thời gian bán hủy là 6 ngày. Trong máu ester được thủy phân nhanh chóng để phóng thích nandrolone với thời gian bán hủy dưới hay khoảng 1 giờ. Thời gian bán hủy cộng chung của các quá trình thủy phân ester, phân bố bài tiết nandrolone là 4,3 giờ. Nandrolone được chuyển hóa tại gan, các chất chuyển hóa 19-norandrosteron, 19-noretiocholanolon và 19-norepiandrosteron được tìm thấy trong nước tiểu và các chất này không có tác động dược lực.

    Tác dụng :

    Nandrolone decanoate-một nội tiết tố thuộc nhóm steroid anabolic-là một chế phẩm dạng chích có tác dụng làm tăng đồng hóa cho cơ thể. Dạng ester cho phép chế phẩm có thời gian tác động dài – khoảng 3 tuần.

    Về mặt hóa học, nandrolone rất gần với cấu trúc nội tiết tố nam testosterone, tuy nhiên nandrolone có tính chất đồng hóa (anabolic) mạnh hơn testosterone còn tính chất nam hóa (androgenic) thì yếu hơn. Ðiều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.Ở người, Nandrolone có tác động tích cực trên sự biến dưỡng calci và tăng khối xương. Trong chứng ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ, Nandrolone giúp kềm hãm bệnh trong nhiều tháng. Nandrolone có tác động tích lũy nitrogen (chất đạm) cho cơ thể. Tác động tích cực của nandrolone trên sự tạo protein đã được chứng minh và áp dụng để điều trị các trường hợp cơ thể thiếu protein như: bệnh mãn tính khiến suy nhược cơ thể, sau khi đại phẫu hay chấn thương nặng. Trong các trường hợp này Nandrolone là tác nhân điều trị phụ trợ đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt hay hay tiêm truyền dung dịch dinh dưỡng.Tác động nam tính hóa hiếm khi xảy ra khi dùng liều hướng dẫn. Nandrolone không có nhóm alkyl ở vị trí C17alfa nên không gây rối loạn chức năng gan và không gây ứ mật.

    Chỉ định :

    Nandrolone được chỉ định để điều trị loãng xương, giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc bệnh ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ. Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi cân bằng nitrogen âm tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng:

    Loãng xương: 50mg mỗi 3 tuần một lần.Giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc bệnh ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ: 50mg mỗi 2-3 tuần.

    Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi cân bằng nitrogen âm tính: 25-50mg mỗi 3 tuần.

    Ghi chú: Ðể có kết quả điều trị tối ưu, cần dùng một lượng đầy đủ vitamins, khoáng chất và protein giàu năng lượng.

    Cách dùng: Nandrolone được tiêm bắp sâu.

    Chống chỉ định :

    – Phụ nữ có thai.

    – Ở nam: ung thư vú hay ung thư tiền liệt tuyến (chắc chắn hay nghi ngờ).

    Tác dụng phụ

    Khi dùng liều cao hay điều trị lâu dài hoặc tiêm quá thường xuyên có thể gây ra:

    – Hiện tượng nam tính hóa: phụ nữ nhạy cảm có thể bị khàn giọng, nổi mụn trứng cá, mọc râu hay tình dục gia tăng; bé trai trước tuổi dậy thì – dương vật tăng thể tích và thường cương cứng; bé gái – lông mu mọc nhiều lên và âm vật to hơn. Khàn giọng là triệu chứng đầu tiên của sự thay đổi thanh quản làm trầm giọng và đôi khi khó phục hồi lại.

    – Vô kinh.

    – Ngăn cản sự sinh tinh trùng.

    – Làm sụn tiếp hợp ở đầu xương hóa cốt sớm.

    – Giữ nước.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Durabolin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Durabolin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Deca Durabolin

    Thuốc Deca Durabolin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Deca Durabolin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Deca Durabolin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Deca Durabolin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Deca Durabolin

    Deca Durabolin
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 ống 1ml

    Thành phần:

    Nandrolone
    Hàm lượng:
    50mg/ml
    SĐK:VN-6667-02
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: N.V Organon
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý như Loãng xương.

    – Giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc chứng ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trị liệu đồng hóa Người lớn 25 – 50mg, IM mỗi 3 tuần.

    – Loãng xương 50 mg, IM mỗi 3 tuần.

    – Ung thư vú ở phụ nữ 50 mg, IM mỗi 2 – 3 tuần.

    Chống chỉ định:

    Ung thư vú ở nam giới hay ung thư tiền liệt tuyến. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Khi sử dụng thuốc liều cao hay kéo dài: có hiện tượng nam hóa ở phụ nữ như nổi mụn, khàn giọng, vô kinh; ức chế sự sinh tinh; hóa cốt sớm các đầu xương; giữ muối & nước.

    Chú ý đề phòng:

    Suy tim rõ ràng hay tiềm ẩn, rối loạn chức năng gan thận, cao huyết áp, động kinh, chứng đau nửa đầu, tiểu đường, tuổi còn tăng trưởng chiều cao, các di căn xương của ung thư vú.

    Thông tin thành phần Nandrolone

    Dược lực:

    Nandrolone rất gần với cấu trúc nội tiết tố nam testosterone, tuy nhiên nandrolone có tính chất đồng hóa (anabolic) mạnh hơn testosterone còn tính chất nam hóa (androgenic) thì yếu hơn. Điều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.

    Dược động học :

    Decanoate nandrolone được phóng thích dần từ chỗ tiêm vào máu với thời gian bán hủy là 6 ngày. Trong máu ester được thủy phân nhanh chóng để phóng thích nandrolone với thời gian bán hủy dưới hay khoảng 1 giờ. Thời gian bán hủy cộng chung của các quá trình thủy phân ester, phân bố bài tiết nandrolone là 4,3 giờ. Nandrolone được chuyển hóa tại gan, các chất chuyển hóa 19-norandrosteron, 19-noretiocholanolon và 19-norepiandrosteron được tìm thấy trong nước tiểu và các chất này không có tác động dược lực.

    Tác dụng :

    Nandrolone decanoate-một nội tiết tố thuộc nhóm steroid anabolic-là một chế phẩm dạng chích có tác dụng làm tăng đồng hóa cho cơ thể. Dạng ester cho phép chế phẩm có thời gian tác động dài – khoảng 3 tuần.

    Về mặt hóa học, nandrolone rất gần với cấu trúc nội tiết tố nam testosterone, tuy nhiên nandrolone có tính chất đồng hóa (anabolic) mạnh hơn testosterone còn tính chất nam hóa (androgenic) thì yếu hơn. Ðiều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.Ở người, Nandrolone có tác động tích cực trên sự biến dưỡng calci và tăng khối xương. Trong chứng ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ, Nandrolone giúp kềm hãm bệnh trong nhiều tháng. Nandrolone có tác động tích lũy nitrogen (chất đạm) cho cơ thể. Tác động tích cực của nandrolone trên sự tạo protein đã được chứng minh và áp dụng để điều trị các trường hợp cơ thể thiếu protein như: bệnh mãn tính khiến suy nhược cơ thể, sau khi đại phẫu hay chấn thương nặng. Trong các trường hợp này Nandrolone là tác nhân điều trị phụ trợ đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt hay hay tiêm truyền dung dịch dinh dưỡng.Tác động nam tính hóa hiếm khi xảy ra khi dùng liều hướng dẫn. Nandrolone không có nhóm alkyl ở vị trí C17alfa nên không gây rối loạn chức năng gan và không gây ứ mật.

    Chỉ định :

    Nandrolone được chỉ định để điều trị loãng xương, giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc bệnh ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ. Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi cân bằng nitrogen âm tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng:

    Loãng xương: 50mg mỗi 3 tuần một lần.Giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc bệnh ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ: 50mg mỗi 2-3 tuần.

    Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi cân bằng nitrogen âm tính: 25-50mg mỗi 3 tuần.

    Ghi chú: Ðể có kết quả điều trị tối ưu, cần dùng một lượng đầy đủ vitamins, khoáng chất và protein giàu năng lượng.

    Cách dùng: Nandrolone được tiêm bắp sâu.

    Chống chỉ định :

    – Phụ nữ có thai.

    – Ở nam: ung thư vú hay ung thư tiền liệt tuyến (chắc chắn hay nghi ngờ).

    Tác dụng phụ

    Khi dùng liều cao hay điều trị lâu dài hoặc tiêm quá thường xuyên có thể gây ra:

    – Hiện tượng nam tính hóa: phụ nữ nhạy cảm có thể bị khàn giọng, nổi mụn trứng cá, mọc râu hay tình dục gia tăng; bé trai trước tuổi dậy thì – dương vật tăng thể tích và thường cương cứng; bé gái – lông mu mọc nhiều lên và âm vật to hơn. Khàn giọng là triệu chứng đầu tiên của sự thay đổi thanh quản làm trầm giọng và đôi khi khó phục hồi lại.

    – Vô kinh.

    – Ngăn cản sự sinh tinh trùng.

    – Làm sụn tiếp hợp ở đầu xương hóa cốt sớm.

    – Giữ nước.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Deca Durabolin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Deca Durabolin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cerazette

    Thuốc Cerazette

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cerazette công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cerazette điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cerazette ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cerazette

    Cerazette
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên; hộp 3 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Desogestrel
    Hàm lượng:
    0,075mg
    SĐK:VN1-615-12
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc được chỉ định để tránh thai. Thuốc tránh thai này đặc biệt thích hợp cho những phụ nữ không dung nạp các estrogen và những phụ nữ đang cho con bú.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống thuốc với một ly nước, uống thuốc mỗi ngày vào một giờ nhất định để đảm bảo khoảng cách giữa các viên thuốc luôn luôn là 24 giờ. Hiệu quả tránh thai có thể giảm nếu khoảng cách giữa 2 viên lớn hơn 27 giờ. Mỗi giờ bạn quên uống thuốc thì khả năng có thai sẽ tăng lên. Nguy cơ có thai là rất cao nếu bạn quên dùng một viên.
    – Nếu bạn không sử dụng phương pháp ngừa thai bằng nội tiết trước đó, thì bắt đầu uống viên thuốc đầu tiên vào ngày thứ nhất của kỳ kinh (ngày đầu tiên có kinh) và tiếp tục dùng một viên mỗi ngày trong 28 ngày liên tục, sẽ không có vấn đề gì nếu có kinh và không bỏ quên bất cứ liều nào. Vỉ thuốc tiếp theo phải bắt đầu ngay lập tức sau khi hết vỉ thuốc trước đó, không có bất cứ ngày nào ngưng uống thuốc và không đợi cho chu kỳ kinh sau xảy ra. Luôn mua sẵn hộp thuốc ngừa thai để dùng kế tiếp.
    – Nếu bạn đang dùng thuốc ngừa thai phối hợp dạng uống, thì uống viên Embevin 28 đầu tiên vào ngày kế tiếp sau khi dùng viên có hoạt chất cuối cùng và không dùng tiếp 7 viên không có hoạt chất của thuốc ngừa thai dạng phối hợp dạng uống nữa.
    – Nếu bạn đang dùng một thuốc ngừa thai dạng uống khác chỉ chứa một progestogen, bạn có thể ngưng dùng thuốc đó bất cứ lúc nào và bắt đầu dùng Embevin 28 vào ngày kế tiếp.
    Hỏi ý kiến bác sĩ nếu gần đây bạn nạo thai hoặc sẩy thai. Phải điều trị tuân thủ theo sự hướng dẫn, không dùng một lượng lớn hơn, số lần dùng nhiều hơn và thời gian dùng dài hơn sự chỉ định của bác sĩ.
    Trong trường hợp quên uống thuốc, bạn phải theo sự hướng dẫn sau:
    – Trong trường hợp bạn quên uống thuốc chưa quá 3 giờ, thì uống viên thuốc bị quên đó ngay sau khi nhớ ra và uống viên kế tiếp như thường lệ.
    – Trong trường hợp bạn quên uống quá 3 giờ, thì nguy cơ có thai cao hơn. Trong trường hợp này dùng viên bị quên ngay sau khi nhớ ra và uống viên kế tiếp như thường lệ và cũng dùng thêm một biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày kế tiếp.
    – Nếu bạn quên uống thuốc trong một tuần đầu tiên bắt đầu sử dụng Embevin 28 và bạn có giao hợp trong vòng một tuần trước khi quên thuốc, bạn phải xem xét đến khả năng có thai. Do vậy nên báo ngay cho bác sĩ.
    Nguy cơ có thai cao hơn khi bạn quên uống thuốc nhiều lần. Nếu bạn bị nôn trong vòng 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc, nên làm theo hướng dẫn đối với trường hợp quên uống thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
    Không dùng thuốc quá liều quy định.
    Quá liều
    Bất cứ thuốc nào dùng vượt quá liều đều có thể có gây tác hại. Nếu bạn nghi ngờ quá liều, hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Chống chỉ định:

    Không dùng thuốc trong những trường hợp sau: đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai, chứng huyết khối (hình thành cục máu đông ở mạch máu), vàng da (vàng da hoặc mắt) hoặc bệnh gan nặng, ung thư phụ thuộc các progestogen, chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân, quá mẫn với desogestrel (phản ứng dị ứng).

    Tương tác thuốc:

    Thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc mà bạn đang sử dụng, kể cả những thuốc không kê toa. Tương tác đã xảy ra với những thuốc sau do cùng gây cảm ứng men gan: Thuốc điều trị bệnh động kinh (như hydantoin [phenytoin], barbiturate [phenobarbital], primidon, carbamazepin), các thuốc kháng lao (như rifampin, rifabutin).

    Tác dụng phụ:

    Trong trường hợp bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây trong khi dùng thuốc này thì cần đến khám bác sĩ: Chảy máu âm đạo bất thường, đau ngực, u nhỏ ở vú, bệnh huyết khối (đau nặng hoặc sưng chân, đau ngực, khó thở, hiếm khi ho ra máu), đau dạ dày đột ngột và nặng, vàng da hoặc mắt, đau đầu nặng. Dùng thuốc này có thể gây ra những tác dụng phụ sau mà thông thường thì sẽ tự biến mất mà không cần đến sự hỗ trợ y khoa, trừ khi bạn thấy quá khó chịu hoặc không biến mất sau một thời gian dùng thuốc: Chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc ngừng kinh nguyệt, mụn, thay đổi tính khí, đau vú, nôn, buồn nôn, tăng cân, giảm hứng thú tình dục, đau đầu, khó chịu ở mắt với những người sử dụng kính sát tròng, rụng tóc, nhiễm trùng âm đạo, đau khi có kinh nguyệt, mệt mỏi, phản ứng da, u nang buồng trứng.

    Hỏi ý kiến bác sĩ nếu có những tác dụng không mong muốn chưa được kể trên.

    Chú ý đề phòng:

    Thông báo cho bác sĩ của bạn trong trường hợp bạn đã từng bị dị ứng với desogestrel, hoặc các nội tiết khác hoặc bất cứ chất nào khác (thức ăn, phẩm màu..) hoặc các thuốc khác. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang có thai. Trong trường hợp đã chẩn đoán có thai hoặc nghi ngờ có thai, phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ. Desogestrel không ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng sữa tiết ra, vì thế thuốc này có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

    Nên đi khám bác sĩ định kỳ để kiểm tra sự tiến triển trong việc dùng thuốc và kiểm soát các tác dụng phụ có thể xảy ra. Tần suất kiểm tra và mức độ kiểm tra phụ thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.

    Thuốc ngừa thai này có thể gây kinh nguyệt không đều. Thuốc cũng có thể làm ngưng kinh nguyệt tạm thời khi dùng desogestrel. Không nên ngưng thuốc nếu xảy ra các hiện tượng này. Tuy nhiên, nếu chảy máu nhiều và kéo dài nên đi khám bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp ngừng kinh nguyệt, đặc biệt ở những trường hợp dùng thuốc trễ hoặc quên uống một hoặc nhiều viên thuốc, để xác định rõ nguyên nhân trong những nguyên nhân có thể có thai. Đau nhiều và đột ngột ở phần dưới bụng có thể cho thấy lạc vị trí mang thai (có thai ngoài tử cung) hoặc u nang buồng trứng. Trong trường hợp này ngay lập tức đến khám bác sĩ.

    Tránh hút thuốc trong khi đang dùng thuốc ngừa thai, vì thuốc lá làm tăng nguy cơ và nặng thêm các tác dụng phụ, đặc biệt ở những phụ nữ trên 35 tuổi. Tránh phơi nắng, vì một số phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với ánh nắng trong khi điều trị, đặc biệt ở những phụ nữ bị nám da.

    Trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai nội tiết liều thấp thì sự tích lũy dịch có thể phát triển trong buồng trứng gây u nang buồng trứng. Nói chung các u nang này thường tự biến mất và đôi khi nó gây đau bụng nhẹ. Hiếm khi u nang buồng trứng dẫn đến vấn đề nghiêm trọng. Thuốc này có thể gây sưng nướu răng, mẫn cảm hoặc chảy máu, cẩn thận khi chải răng và định kỳ phải đi khám nha sĩ. Trong trường hợp nôn hoặc tiêu chảy, trong trường hợp bạn quên dùng thuốc một hoặc nhiều lần, hoặc nếu bạn dùng thuốc động kinh hoặc thuốc chống lao, thì hiệu quả thuốc ngừa thai có thể bị giảm. Trong trường hợp này nên dùng một biện pháp tránh thai bổ sung không có nội tiết (như chất diệt tinh trùng, bao cao su).

    Không được bỏ uống thuốc, ngay cả khi bạn bị có kinh giữa chu kỳ hoặc trong trường hợp khó chịu dạ dày (buồn nôn). Không được bỏ uống thuốc, ngay cả khi bạn rất hiếm khi quan hệ tình dục. Thuốc này không có tác dụng bảo vệ chống lây nhiễm HIV (AIDS) hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Thông báo cho bác sĩ rằng bạn đang dùng thuốc ngừa thai trước khi làm các xét nghiệm. Nên ngừng dùng thuốc ngừa thai trong trường hợp bạn không đi lại được trong thời gian dài do phẫu thuật hay do bệnh.

    Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có tiền sử hoặc bị các bệnh sau: Ung thư vú và u vú lành tính một số loại ung thư phụ thuộc progestogen, đái đường, bệnh về mật (đặc biệt sỏi mật), ung thư gan, suy nhược thần kinh, đau nửa đầu, cholesterol máu cao, vàng da trong khi mang thai, chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân, bệnh huyết khối, động kinh, lao, nám da (da có những vết nâu – vàng, đặc biệt trên mặt).

    Thông tin thành phần Desogestrel

    Dược lực:


    Desogestrel là một progestogen tổng hợp, tương tự như thuốc ngừa thai tự nhiên được sản xuất bởi cơ thể.


    Desogestrel hoạt động như một biện pháp tránh thai chủ yếu bằng cách ngăn chặn việc phát hành một quả trứng từ buồng trứng (rụng trứng). Desogestrel cũng hoạt động bằng cách tăng độ dày của chất nhờn tự nhiên ở cổ tử cung, làm cho Desogestrel khó khăn hơn cho tinh trùng đi qua từ âm đạo vào tử cung. Bằng cách ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào tử cung, thụ tinh thành công của bất kỳ trứng được phát hành là ít có khả năng.


    Desogestrel cũng hoạt động để thay đổi chất lượng của niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung). Điều này ngăn cản sự làm tổ thành công của bất kỳ trứng đã thụ tinh vào bức tường của tử cung, do đó ngăn ngừa mang thai.

    Chỉ định :

    Tránh thai

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc với một chút nước nếu cần, tại cùng thời điểm mỗi ngày.

    Chưa dùng biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố nào (trong tháng trước đó): bắt đầu uống vào ngày đầu chu kỳ kinh tự nhiên (có thể bắt đầu vào ngày thứ 2-5 và sử dụng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu dùng thuốc).

    Chuyển từ thuốc tránh thai phối hợp dạng uống (COC): tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày uống viên thuốc có hiệu quả cuối cùng (viên cuối cùng chứa hoạt chất) của thuốc tránh thai kết hợp dạng uống đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp đang dùng.

    Đang dùng vòng tránh thai hoặc miếng dán tránh thai: tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán, nhưng không muộn hơn ngày dự kiến đặt vòng hay dán miếng dán tiếp theo.

    Thay đổi từ biện pháp tránh thai chỉ chứa progestogen (thuốc viên, thuốc tiêm, que cấy) hoặc vòng đặt tử cung phóng thích progestogen: có thể thay đổi ở bất kỳ ngày nào khi đổi từ viên thuốc tránh thai (nếu đổi từ que cấy hay vòng đặt tử cung, áp dụng kể từ ngày rút que hoặc tháo vòng; nếu là thuốc tiêm thì kể từ ngày cần tiêm liều tiếp theo) và nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu kể từ khi bắt đầu dùng.

    Sau sảy thai ở 3 tháng đầu: có thể dùng ngay.

    Sau sinh hoặc sảy thai ở 3 tháng giữa: bắt đầu uống vào ngày 21-28 sau sinh hoặc sảy thai; nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày uống thuốc đầu tiên nếu bắt đầu uống thuốc muộn hơn.


    Quên uống Desogestrel


    Thuốc viên cần được thực hiện tại một thời điểm mỗi ngày. Nếu bạn quên uống một viên thuốc, bạn nên hãy uống ngay khi nhớ ra. (Nếu bạn quên uống nhiều hơn một viên thuốc; Hãy uống thuốc kế tiếp vào thời điểm bình thường của bạn. Điều này có thể có nghĩa là lấy hai viên thuốc với nhau – điều này là không có hại.


    Nếu bạn uống một viên thuốc trong 12 giờ bạn vẫn được bảo vệ và không cần dùng thêm biện pháp tránh thai.


    Nếu bạn uống một viên thuốc hơn 12 giờ , bạn sẽ không được bảo vệ chống lại mang thai và bạn nên hoặc là không có quan hệ tình dục, hoặc sử dụng một phương pháp tránh thai của phụ (ví dụ như bao cao su ) trong hai ngày tiếp theo, trong khi bạn tiếp tục quên thuốc của bạn như bình thường.


    Nếu bạn có quan hệ tình dục không được bảo vệ trong hai ngày sau khi quên một viên thuốc, Hiệp hội Kế hoạch gia đình (FPA) khuyến cáo rằng bạn nên dùng biện pháp tránh thai khẩn cấp (các buổi sáng sau khi uống thuốc). 

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Đang có hoặc tiền sử có chứng huyết khối, huyết khối động mạch hoặc biểu hiện tiền triệu, bệnh gan nặng mà giá trị chức năng gan chưa trở lại bình thường, u gan.

    Đã biết có yếu tố có khuynh hướng gây huyết khối tĩnh mạch/động mạch có hoặc không liên quan di truyền.

    Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh đáng kể. Tiểu đường có tổn thương mạch máu.

    Có một yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch/động mạch.

    Đại phẫu cần bất động thời gian dài.

    Viêm tụy hoặc tiền sử có liên quan tăng triglycerid máu.

    Đã biết hoặc nghi ngờ có thai, có u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

    Tác dụng phụ

    Trầm cảm, thay đổi tính tình. Đau đầu. Buồn nôn, đau bụng. Đau vú, căng tức vú. Tăng cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cerazette và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cerazette bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sustanon 250

    Thuốc Sustanon 250

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sustanon 250 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sustanon 250 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sustanon 250 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sustanon 250

    Sustanon 250
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 1ml

    Thành phần:

    Testosterone là gì’ href=’../thuoc-goc-237/testosterone.aspx’>Testosterone là gì’ href=’../thuoc-goc-237/testosterone.aspx’>Testosterone là gì’ href=’../thuoc-goc-237/testosterone.aspx’>Testosterone propionate 30mg; Testosterone phenylpropionate 60mg; Testosterone isocaproate 60mg; Testosterone decanoate 100mg
    SĐK:VN-16519-13
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhược năng tuyến sinh dục nam do thiếu Testosterone bất kể căn nguyên nào.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm bắp: 100 – 250 mg mỗi 15 ngày, sau đó 1 lần/tháng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ung thư tuyến tiền liệt. U tuyến tiền liệt. Ung thư vú ở nam. Suy tim, suy thận hoặc suy gan nặng. Trẻ chưa dậy thì. Trạng thái hiếu chiến, thích gây hấn.

    Tác dụng phụ:

    Mụn trứng cá. Ngực nữ hóa. Giữ muối nước. Tăng calci máu, nhất là trên bệnh nhân nằm lâu. Dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng cho phụ nữ. Thuốc cho phản ứng doping (+). Theo dõi tuyến tiền liệt và ngực khi điều trị.

    Thông tin thành phần Testosterone

    Dược lực:

    Các nội tiết tố nam nội sinh, chủ yếu là testosterone, được tiết ra bởi tinh hoàn và chất chuyển hóa chính của nó là DHT, chịu trách nhiệm cho sự phát triển các cơ quan sinh dục bên ngoài và bên trong, duy trì các đặc tính sinh dục thứ phát (kích thích phát triển lông, vỡ giọng, xuất hiện khoái cảm), và chịu trách nhiệm cho tác dụng chung trên sự đồng hóa protein, cho sự phát triển cơ bám xương, phân bố mỡ trên cơ thể, cho việc hạn chế sự bài tiết nitơ, natri, kali, clo, phospho và nước qua nước tiểu. Testosterone không gây ra sự phát triển tinh hoàn: nó làm giảm sự bài tiết các hormon hướng sinh dục (gonadotrophin) của tuyến yên.

    Dược động học :

    Sự hấp thu testosterone qua da biến đổi trong khoảng từ 7% đến 13% cho một liều dùng.

    Sau khi được hấp thu qua da và bão hòa bể chứa da, testosterone khuyếch tán vào tuần hoàn toàn thân với nồng độ tương đối ổn định trong suốt chu kỳ 24 giờ. Nồng độ testosterone trong huyết thanh tăng từ giờ đầu tiên sau khi bôi thuốc và đạt trạng thái ổn định kể từ ngày thứ 2. Sau đó sự biến thiên của nồng độ testosterone hàng ngày có biên độ tương tự như biên độ đã được quan sát trong nhịp xuất hiện một lần mỗi ngày của testosterone nội sinh. Do đó, đường qua da tránh được các đỉnh khuyếch tán trong máu xảy ra khi sử dụng đường tiêm. Ðường qua da không gây ra nồng độ steroid trong gan quá mức sinh lý, ngược lại với liệu pháp hormon nam qua đường uống.

    5g Testosterone đưa vào tạo một nồng độ testosterone trung bình khoảng 2,5ng/ml.

    Khi ngưng điều trị, nồng độ testosterone bắt đầu sụt giảm khoảng 24 giờ sau liều cuối cùng. Nồng độ testosterone sẽ trở lại mức căn bản khoảng 72 đến 96 giờ sau liều cuối cùng.

    Các chất chuyển hóa chính có hoạt tính chủ yếu của testosterone là dihydrotestosterone và estradiol. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa testosterone liên hợp.

    Tác dụng :

    Testosteron là hormon nam chính do các tế bào kẽ của tinh hoàn sản xuất dưới sự điều hoà của các hormon hướng sinh dục của thuỳ trước tuyến yên và dưới tác động của hệ thống điều khiển ngược âm tính lên trục vùng dưới đồi- tuyến yên-tinh hoàn. Testosteron làm phát triển cơ quan sinh dục nam, làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục phụ ở nam giới.

    Vỏ thượng thận và buồng trứng cũng bài tiết một lượng hormon sinh dục nam kém mạnh hơn và sau khi chuyển hoá sẽ cho một lượng nhỏ testosteron lưu hành.

    Chỉ định :

    Liệu pháp thay thế để điều trị chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới do suy giảm testosterone, được xác nhận qua các triệu chứng lâm sàng và sinh học.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và bệnh nhân lớn tuổi:

    Liều dùng là 5g gel (tương ứng 50 mg testosterone) thoa một lần/ngày, gần như là vào cùng một thời điểm, tốt nhất là vào buổi sáng.

    Liều hàng ngày sẽ do bác sĩ điều chỉnh, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân về mặt lâm sàng và sinh học, nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Bệnh nhân phải tự thoa gel trên phần da sạch, khô và lành mạnh ở vùng vai, cánh tay và/hoặc bụng.

    Sau khi mở gói, lấy toàn bộ thuốc trong gói ra và bôi ngay trên da. Sau khi thoa gel, để khô vài phút trước khi mặc quần áo. Cần rửa tay với xà phòng và nước sau khi sử dụng gel.

    Không được thoa gel trên bộ phận sinh dục.

    Nồng độ testosterone trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định khoảng từ ngày thứ 2. Ðể điều chỉnh liều testosterone, cần phải đo nồng độ testosterone trong máu trước khi dùng thuốc và kể từ ngày thứ 3 sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể giảm liều nếu nồng độ testosterone trong huyết tương cao. Nếu nồng độ thấp, có thể tăng liều dùng nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Trẻ em:

    Testosterone không được chỉ định ở trẻ em và chưa được thử nghiệm lâm sàng ở các em trai dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Các hormon nam bị chống chỉ định:

    – Trong trường hợp carcinom (ung thư biểu mô) ở vú hoặc ung thư tiền liệt tuyến, nghi ngờ hoặc đã xác định.

    – Trường hợp nhạy cảm đối với testosterone hoặc với bất cứ thành phần nào của gel.

    Testosterone không được chỉ định dùng cho phụ nữ và chưa được thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ. Ở phụ nữ mang thai, Testosterone có thể tác dụng có hại trên bào thai là gây nam hóa.

    Tác dụng phụ

    Ở liều được khuyến cáo là 5g gel mỗi ngày, tác dụng ngoại ý thường được ghi nhận nhất là các phản ứng da (10%): phản ứng xảy ra tại vị trí được thoa Testosterone, ban đỏ, nổi mụn, da khô.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với Testosterone gồm có: nhức đầu, hói đầu, chứng vú to ở đàn ông, đau vú, rối loạn tiền liệt tuyến, tiêu chảy, chóng mặt, suy nhược, cao huyết áp, rối loạn tính khí, thay đổi các xét nghiệm sinh học (tăng hồng cầu…), giảm khoái cảm, tăng cảm giác, dị cảm.

    Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận qua các điều trị bằng testosterone uống hoặc tiêm gồm có: thay đổi tiền liệt tuyến và phát triển ung thư tiền liệt tuyến cận lâm sàng, ngứa, giãn động mạch, buồn nôn, vàng da ứ mật, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan; và thay đổi điện giải (ứ natri, kali, calci, phosphat vô cơ và nước), giảm tinh dịch, cương đau dương vật (cương thường xuyên hoặc kéo dài) trong trường hợp điều trị với liều cao và kéo dài.

    Vì thuốc có chứa cồn nên bôi trên da thường xuyên có thể gây kích ứng và khô da.

    Thông tin thành phần Testosterone

    Dược lực:

    Các nội tiết tố nam nội sinh, chủ yếu là testosterone, được tiết ra bởi tinh hoàn và chất chuyển hóa chính của nó là DHT, chịu trách nhiệm cho sự phát triển các cơ quan sinh dục bên ngoài và bên trong, duy trì các đặc tính sinh dục thứ phát (kích thích phát triển lông, vỡ giọng, xuất hiện khoái cảm), và chịu trách nhiệm cho tác dụng chung trên sự đồng hóa protein, cho sự phát triển cơ bám xương, phân bố mỡ trên cơ thể, cho việc hạn chế sự bài tiết nitơ, natri, kali, clo, phospho và nước qua nước tiểu. Testosterone không gây ra sự phát triển tinh hoàn: nó làm giảm sự bài tiết các hormon hướng sinh dục (gonadotrophin) của tuyến yên.

    Dược động học :

    Sự hấp thu testosterone qua da biến đổi trong khoảng từ 7% đến 13% cho một liều dùng.

    Sau khi được hấp thu qua da và bão hòa bể chứa da, testosterone khuyếch tán vào tuần hoàn toàn thân với nồng độ tương đối ổn định trong suốt chu kỳ 24 giờ. Nồng độ testosterone trong huyết thanh tăng từ giờ đầu tiên sau khi bôi thuốc và đạt trạng thái ổn định kể từ ngày thứ 2. Sau đó sự biến thiên của nồng độ testosterone hàng ngày có biên độ tương tự như biên độ đã được quan sát trong nhịp xuất hiện một lần mỗi ngày của testosterone nội sinh. Do đó, đường qua da tránh được các đỉnh khuyếch tán trong máu xảy ra khi sử dụng đường tiêm. Ðường qua da không gây ra nồng độ steroid trong gan quá mức sinh lý, ngược lại với liệu pháp hormon nam qua đường uống.

    5g Testosterone đưa vào tạo một nồng độ testosterone trung bình khoảng 2,5ng/ml.

    Khi ngưng điều trị, nồng độ testosterone bắt đầu sụt giảm khoảng 24 giờ sau liều cuối cùng. Nồng độ testosterone sẽ trở lại mức căn bản khoảng 72 đến 96 giờ sau liều cuối cùng.

    Các chất chuyển hóa chính có hoạt tính chủ yếu của testosterone là dihydrotestosterone và estradiol. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa testosterone liên hợp.

    Tác dụng :

    Testosteron là hormon nam chính do các tế bào kẽ của tinh hoàn sản xuất dưới sự điều hoà của các hormon hướng sinh dục của thuỳ trước tuyến yên và dưới tác động của hệ thống điều khiển ngược âm tính lên trục vùng dưới đồi- tuyến yên-tinh hoàn. Testosteron làm phát triển cơ quan sinh dục nam, làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục phụ ở nam giới.

    Vỏ thượng thận và buồng trứng cũng bài tiết một lượng hormon sinh dục nam kém mạnh hơn và sau khi chuyển hoá sẽ cho một lượng nhỏ testosteron lưu hành.

    Chỉ định :

    Liệu pháp thay thế để điều trị chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới do suy giảm testosterone, được xác nhận qua các triệu chứng lâm sàng và sinh học.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và bệnh nhân lớn tuổi:

    Liều dùng là 5g gel (tương ứng 50 mg testosterone) thoa một lần/ngày, gần như là vào cùng một thời điểm, tốt nhất là vào buổi sáng.

    Liều hàng ngày sẽ do bác sĩ điều chỉnh, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân về mặt lâm sàng và sinh học, nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Bệnh nhân phải tự thoa gel trên phần da sạch, khô và lành mạnh ở vùng vai, cánh tay và/hoặc bụng.

    Sau khi mở gói, lấy toàn bộ thuốc trong gói ra và bôi ngay trên da. Sau khi thoa gel, để khô vài phút trước khi mặc quần áo. Cần rửa tay với xà phòng và nước sau khi sử dụng gel.

    Không được thoa gel trên bộ phận sinh dục.

    Nồng độ testosterone trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định khoảng từ ngày thứ 2. Ðể điều chỉnh liều testosterone, cần phải đo nồng độ testosterone trong máu trước khi dùng thuốc và kể từ ngày thứ 3 sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể giảm liều nếu nồng độ testosterone trong huyết tương cao. Nếu nồng độ thấp, có thể tăng liều dùng nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Trẻ em:

    Testosterone không được chỉ định ở trẻ em và chưa được thử nghiệm lâm sàng ở các em trai dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Các hormon nam bị chống chỉ định:

    – Trong trường hợp carcinom (ung thư biểu mô) ở vú hoặc ung thư tiền liệt tuyến, nghi ngờ hoặc đã xác định.

    – Trường hợp nhạy cảm đối với testosterone hoặc với bất cứ thành phần nào của gel.

    Testosterone không được chỉ định dùng cho phụ nữ và chưa được thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ. Ở phụ nữ mang thai, Testosterone có thể tác dụng có hại trên bào thai là gây nam hóa.

    Tác dụng phụ

    Ở liều được khuyến cáo là 5g gel mỗi ngày, tác dụng ngoại ý thường được ghi nhận nhất là các phản ứng da (10%): phản ứng xảy ra tại vị trí được thoa Testosterone, ban đỏ, nổi mụn, da khô.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với Testosterone gồm có: nhức đầu, hói đầu, chứng vú to ở đàn ông, đau vú, rối loạn tiền liệt tuyến, tiêu chảy, chóng mặt, suy nhược, cao huyết áp, rối loạn tính khí, thay đổi các xét nghiệm sinh học (tăng hồng cầu…), giảm khoái cảm, tăng cảm giác, dị cảm.

    Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận qua các điều trị bằng testosterone uống hoặc tiêm gồm có: thay đổi tiền liệt tuyến và phát triển ung thư tiền liệt tuyến cận lâm sàng, ngứa, giãn động mạch, buồn nôn, vàng da ứ mật, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan; và thay đổi điện giải (ứ natri, kali, calci, phosphat vô cơ và nước), giảm tinh dịch, cương đau dương vật (cương thường xuyên hoặc kéo dài) trong trường hợp điều trị với liều cao và kéo dài.

    Vì thuốc có chứa cồn nên bôi trên da thường xuyên có thể gây kích ứng và khô da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sustanon 250 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sustanon 250 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Nuvaring

    Thuốc Nuvaring

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nuvaring công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nuvaring điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nuvaring ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nuvaring

    Nuvaring
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Vòng đặt âm đạo
    Đóng gói:Hộp 1 vòng; hộp 3 vòng

    Thành phần:

    Etonogestrel 11,7mg/1 vòng đặt; Ethinylestradiol 2,7mg/ 1 vòng đặt
    SĐK:VN-16839-13
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nuvaring và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nuvaring bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Implanon

    Thuốc Implanon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Implanon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Implanon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Implanon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Implanon

    Implanon
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Que cấy dưới da
    Đóng gói:Hộp 1 que cấy

    Thành phần:

    Etonogestrel 68mg / 1 que cấy
    SĐK:VN-17529-13
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Implanon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Implanon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Deca-Durabolin

    Thuốc Deca-Durabolin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Deca-Durabolin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Deca-Durabolin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Deca-Durabolin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Deca-Durabolin

    Deca-Durabolin
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Dung dịch dầu
    Đóng gói:Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Nandrolone decanoate 50mg
    SĐK:VN-16327-13
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Nandrolone

    Dược lực:

    Nandrolone rất gần với cấu trúc nội tiết tố nam testosterone, tuy nhiên nandrolone có tính chất đồng hóa (anabolic) mạnh hơn testosterone còn tính chất nam hóa (androgenic) thì yếu hơn. Điều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.

    Dược động học :

    Decanoate nandrolone được phóng thích dần từ chỗ tiêm vào máu với thời gian bán hủy là 6 ngày. Trong máu ester được thủy phân nhanh chóng để phóng thích nandrolone với thời gian bán hủy dưới hay khoảng 1 giờ. Thời gian bán hủy cộng chung của các quá trình thủy phân ester, phân bố bài tiết nandrolone là 4,3 giờ. Nandrolone được chuyển hóa tại gan, các chất chuyển hóa 19-norandrosteron, 19-noretiocholanolon và 19-norepiandrosteron được tìm thấy trong nước tiểu và các chất này không có tác động dược lực.

    Tác dụng :

    Nandrolone decanoate-một nội tiết tố thuộc nhóm steroid anabolic-là một chế phẩm dạng chích có tác dụng làm tăng đồng hóa cho cơ thể. Dạng ester cho phép chế phẩm có thời gian tác động dài – khoảng 3 tuần.

    Về mặt hóa học, nandrolone rất gần với cấu trúc nội tiết tố nam testosterone, tuy nhiên nandrolone có tính chất đồng hóa (anabolic) mạnh hơn testosterone còn tính chất nam hóa (androgenic) thì yếu hơn. Ðiều này được chứng minh qua thử nghiệm trên thú cũng như nghiên cứu về tiếp thụ thể. Tính chất nam tính hóa yếu của nandrolone cũng được xác nhận trên lâm sàng.Ở người, Nandrolone có tác động tích cực trên sự biến dưỡng calci và tăng khối xương. Trong chứng ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ, Nandrolone giúp kềm hãm bệnh trong nhiều tháng. Nandrolone có tác động tích lũy nitrogen (chất đạm) cho cơ thể. Tác động tích cực của nandrolone trên sự tạo protein đã được chứng minh và áp dụng để điều trị các trường hợp cơ thể thiếu protein như: bệnh mãn tính khiến suy nhược cơ thể, sau khi đại phẫu hay chấn thương nặng. Trong các trường hợp này Nandrolone là tác nhân điều trị phụ trợ đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt hay hay tiêm truyền dung dịch dinh dưỡng.Tác động nam tính hóa hiếm khi xảy ra khi dùng liều hướng dẫn. Nandrolone không có nhóm alkyl ở vị trí C17alfa nên không gây rối loạn chức năng gan và không gây ứ mật.

    Chỉ định :

    Nandrolone được chỉ định để điều trị loãng xương, giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc bệnh ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ. Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi cân bằng nitrogen âm tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng:

    Loãng xương: 50mg mỗi 3 tuần một lần.Giảm tiến triển bệnh trong một số ca chọn lọc bệnh ung thư vú lan tỏa ở phụ nữ: 50mg mỗi 2-3 tuần.

    Trị liệu đặc hiệu bên cạnh chế độ dinh dưỡng tốt trong các tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi cân bằng nitrogen âm tính: 25-50mg mỗi 3 tuần.

    Ghi chú: Ðể có kết quả điều trị tối ưu, cần dùng một lượng đầy đủ vitamins, khoáng chất và protein giàu năng lượng.

    Cách dùng: Nandrolone được tiêm bắp sâu.

    Chống chỉ định :

    – Phụ nữ có thai.

    – Ở nam: ung thư vú hay ung thư tiền liệt tuyến (chắc chắn hay nghi ngờ).

    Tác dụng phụ

    Khi dùng liều cao hay điều trị lâu dài hoặc tiêm quá thường xuyên có thể gây ra:

    – Hiện tượng nam tính hóa: phụ nữ nhạy cảm có thể bị khàn giọng, nổi mụn trứng cá, mọc râu hay tình dục gia tăng; bé trai trước tuổi dậy thì – dương vật tăng thể tích và thường cương cứng; bé gái – lông mu mọc nhiều lên và âm vật to hơn. Khàn giọng là triệu chứng đầu tiên của sự thay đổi thanh quản làm trầm giọng và đôi khi khó phục hồi lại.

    – Vô kinh.

    – Ngăn cản sự sinh tinh trùng.

    – Làm sụn tiếp hợp ở đầu xương hóa cốt sớm.

    – Giữ nước.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Deca-Durabolin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Deca-Durabolin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Marvelon

    Thuốc Marvelon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Marvelon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Marvelon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Marvelon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Marvelon

    Marvelon
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 21 viên

    Thành phần:

    Desogestrel, Ethinyl Estradiol
    SĐK:VN-8503-04
    Nhà sản xuất: N.V Organon
    Nhà đăng ký: N.V Organon
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ngừa thai

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

    Cách dùng
    Cần uống theo thứ tự đã được chỉ dẫn trên vỉ thuốc hàng ngày tại cùng thời điểm. Uống ngày 1 viên trong 21 ngày liên tục. Vỉ tiếp theo bắt đầu uống sau 7 ngày ngưng thuốc khi hết vỉ trước, thời gian này hiện tượng hành kinh sẽ xảy ra. Bắt đầu vỉ thuốc mới tiếp theo có thể vẫn còn thấy kinh.
    Nên Uống thuốc vào cùng 1 thời gian trong ngày & đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Chống chỉ định:

    Đang có tiền sử huyết khối, đau nửa đầu, có huyết khối động mạch,yếu tố nguy cơ trầm cảm, tăng triglycerin máu nặng,bệnh gan nặng,xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân,u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống co giật, barbiturate, tetracycline, rifampicin, than hoạt, một số thuốc nhuận trường.

    Tác dụng phụ:

    Ra huyết giữa kỳ kinh, vô kinh, thay đổi chất tiết cổ tử cung, tăng kích thước u xơ tử cung…

    Chú ý đề phòng:

    Ngưng thuốc khi có dấu hiệu thuyên tắc mạch do huyết khối hay chức năng gan trở nên bất thường.

    Thông tin thành phần Desogestrel

    Dược lực:


    Desogestrel là một progestogen tổng hợp, tương tự như thuốc ngừa thai tự nhiên được sản xuất bởi cơ thể.


    Desogestrel hoạt động như một biện pháp tránh thai chủ yếu bằng cách ngăn chặn việc phát hành một quả trứng từ buồng trứng (rụng trứng). Desogestrel cũng hoạt động bằng cách tăng độ dày của chất nhờn tự nhiên ở cổ tử cung, làm cho Desogestrel khó khăn hơn cho tinh trùng đi qua từ âm đạo vào tử cung. Bằng cách ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào tử cung, thụ tinh thành công của bất kỳ trứng được phát hành là ít có khả năng.


    Desogestrel cũng hoạt động để thay đổi chất lượng của niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung). Điều này ngăn cản sự làm tổ thành công của bất kỳ trứng đã thụ tinh vào bức tường của tử cung, do đó ngăn ngừa mang thai.

    Chỉ định :

    Tránh thai

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc với một chút nước nếu cần, tại cùng thời điểm mỗi ngày.

    Chưa dùng biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố nào (trong tháng trước đó): bắt đầu uống vào ngày đầu chu kỳ kinh tự nhiên (có thể bắt đầu vào ngày thứ 2-5 và sử dụng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu dùng thuốc).

    Chuyển từ thuốc tránh thai phối hợp dạng uống (COC): tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày uống viên thuốc có hiệu quả cuối cùng (viên cuối cùng chứa hoạt chất) của thuốc tránh thai kết hợp dạng uống đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp đang dùng.

    Đang dùng vòng tránh thai hoặc miếng dán tránh thai: tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán, nhưng không muộn hơn ngày dự kiến đặt vòng hay dán miếng dán tiếp theo.

    Thay đổi từ biện pháp tránh thai chỉ chứa progestogen (thuốc viên, thuốc tiêm, que cấy) hoặc vòng đặt tử cung phóng thích progestogen: có thể thay đổi ở bất kỳ ngày nào khi đổi từ viên thuốc tránh thai (nếu đổi từ que cấy hay vòng đặt tử cung, áp dụng kể từ ngày rút que hoặc tháo vòng; nếu là thuốc tiêm thì kể từ ngày cần tiêm liều tiếp theo) và nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu kể từ khi bắt đầu dùng.

    Sau sảy thai ở 3 tháng đầu: có thể dùng ngay.

    Sau sinh hoặc sảy thai ở 3 tháng giữa: bắt đầu uống vào ngày 21-28 sau sinh hoặc sảy thai; nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày uống thuốc đầu tiên nếu bắt đầu uống thuốc muộn hơn.


    Quên uống Desogestrel


    Thuốc viên cần được thực hiện tại một thời điểm mỗi ngày. Nếu bạn quên uống một viên thuốc, bạn nên hãy uống ngay khi nhớ ra. (Nếu bạn quên uống nhiều hơn một viên thuốc; Hãy uống thuốc kế tiếp vào thời điểm bình thường của bạn. Điều này có thể có nghĩa là lấy hai viên thuốc với nhau – điều này là không có hại.


    Nếu bạn uống một viên thuốc trong 12 giờ bạn vẫn được bảo vệ và không cần dùng thêm biện pháp tránh thai.


    Nếu bạn uống một viên thuốc hơn 12 giờ , bạn sẽ không được bảo vệ chống lại mang thai và bạn nên hoặc là không có quan hệ tình dục, hoặc sử dụng một phương pháp tránh thai của phụ (ví dụ như bao cao su ) trong hai ngày tiếp theo, trong khi bạn tiếp tục quên thuốc của bạn như bình thường.


    Nếu bạn có quan hệ tình dục không được bảo vệ trong hai ngày sau khi quên một viên thuốc, Hiệp hội Kế hoạch gia đình (FPA) khuyến cáo rằng bạn nên dùng biện pháp tránh thai khẩn cấp (các buổi sáng sau khi uống thuốc). 

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Đang có hoặc tiền sử có chứng huyết khối, huyết khối động mạch hoặc biểu hiện tiền triệu, bệnh gan nặng mà giá trị chức năng gan chưa trở lại bình thường, u gan.

    Đã biết có yếu tố có khuynh hướng gây huyết khối tĩnh mạch/động mạch có hoặc không liên quan di truyền.

    Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh đáng kể. Tiểu đường có tổn thương mạch máu.

    Có một yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch/động mạch.

    Đại phẫu cần bất động thời gian dài.

    Viêm tụy hoặc tiền sử có liên quan tăng triglycerid máu.

    Đã biết hoặc nghi ngờ có thai, có u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

    Tác dụng phụ

    Trầm cảm, thay đổi tính tình. Đau đầu. Buồn nôn, đau bụng. Đau vú, căng tức vú. Tăng cân.

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Marvelon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Marvelon bình luận cuối bài viết.