Thẻ: Công ty Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ

  • Thuốc Diovan

    Thuốc Diovan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Diovan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Diovan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Diovan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Diovan

    Diovan
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Valsartan
    Hàm lượng:
    80mg
    SĐK:VN-8816-04
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –    Tăng huyết áp nguyên phát, dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp (HA) khác.
    –    Suy tim sung huyết khi không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), hoặc phối hợp với các ACEI khi không dung nạp các thuốc chẹn beta.
    Làm chậm tiến triển của bệnh thận ở người bị tăng HA đi kèm đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh thận toàn phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng HA 80 mg/ngày, có thể tăng tới 160 mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu. 

    – Suy tim khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, liều dùng cao nhất là 80 mg -160 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dung nạp được. 
    Lưu ý:
    –    Uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
    –    Hiệu quả hạ huyết áp có thể đạt được trong vòng 2 – 4 tuần. Nếu không kiểm soát được huyết áp thì có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác.
    –    Không cần điều chỉnh liều ở người già.
    –    Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin (ClCr) trên 10 mL/phút.
    –    Suy gan: Không nên vượt quá liều 80 mg ở người suy gan nhẹ đến trung bình không ứ mật.
    Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với thuốc lợi tiểu giữ K, chất bổ sung K, chất muối thay thế K.

    Tác dụng phụ:

    Ðau đầu, chóng mặt, nhiễm trùng hô hấp trên, ho, tiêu chảy, mệt mỏi, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, đau khớp.

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân mất muối hoặc mất dịch nặng, đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu.

    – Nên thận trọng khi bắt đầu điều trị trên bệnh nhân suy tim, Khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Valsartan

    Dược lực:

    Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

    Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

    Dược động học :

    – Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a – Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: qua thận.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

    Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp:

    Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.

    Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Suy tim:

    Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.

    Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Hạ huyết áp.

    Hẹp động mạch chủ năng.

    Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.

    Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.

    Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diovan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Diovan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Co diovan

    Thuốc Co diovan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Co diovan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Co diovan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Co diovan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Co diovan

    Co diovan
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Valsartan, Hydrochlorothiazide
    Hàm lượng:
    160mg/25mg
    SĐK:VN-8506-04
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị cao huyết áp. 

    Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu.
    Loại thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng uống 1 viên/ngày, chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan, thận.

    Liều khuyến cáo điều trị của là một viên nén bao phim mỗi ngày. 
    Để đạt được hiệu quả lâm sàng có thể dùng 80 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide hoặc 160 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 160 mg valsartan và 25 mg hydrochlorothiazide. Hiệu quả chống cao huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.
    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (hệ số thanh thải creatinine > 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.

    Phụ nữ có thai.

    Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.

    Vô niệu, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài, và triệu chứng tăng acid uric huyết.

    Tương tác thuốc:

    Hiệu quả chống cao huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin…) phải kiểm tra thường nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nhân.

    Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazide. Chưa có kinh nghiệm trong việc điều trị phối hợp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp.

    Khi dùng đơn trị liệu bằng valsartan không thấy có tương tác lâm sàng đáng kể xảy ra với các thuốc sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide.

    Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazide của Co-Diovan:

    Thiazides làm tăng hoạt động của dẫn chất curare.

    Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thành phần thiazide trong Co-Diovan. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp.

    Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic.

    Tác dụng phụ của thiazides có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim.

    Người ta chứng minh rằng cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống.

    Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadine, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxide, làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như cyclophosamide, methotrexate) và có nguy cơ gây ức chế tuỷ xương của bệnh nhân.

    Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazide có thể tăng tác dụng lên do các thuốc kháng cholinenergic (ví dụ như atropine, biperiden), làm giảm nhu động ruột và co bóp dạ dày khi đói một cách rõ rệt.

    Đã có những báo cáo về thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydrochlorothiazide và methyldopa.

    Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazide giảm xuống khi phối hợp cholestyramine.

    Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh.

    Khi phối hợp với cyclosporine có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

    Tác dụng phụ:

    Ðau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, nhiễm trùng hô hấp trên, ho, đau lưng, tiêu chảy.

    Các tác dụng phụ khác có tỷ lệ dưới 1% bao gồm đau bụng, thay đổi thị lực, lo lắng, đau khớp, viêm khớp, viêm phế quản, khó tiêu, khó thở, liệt dương, mất ngủ, chuột rút, đái dắt, nhịp tim nhanh, ban, bong gân và căng cơ, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng do vi rút, phù, suy nhược, chóng mặt. Người ta không biết được liệu các dụng phụ này có do thuốc điều trị gây ra hay không.

    Những số liệu sau khi thuốc lưu hành trên thị trường cho thấy một số trường hợp hiếm như phù mạch, ban, ngứa và các phản ứng quá mẫn/ dị ứng bao gồm bệnh huyết thanh, và viêm mạch. Những ca rất hiếm về suy giảm chức năng thận cũng được báo cáo.

    Các xét nghiệm cận lâm sàng:

    Giảm trên 20% lượng kali trong huyết thanh được quan sát thấy ở 2,2% bệnh nhân điều trị Co-Diovan so với 3,3% bệnh nhân điều trị bằng giả dược (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Tăng creatinine huyết thanh xảy ra trên 1,4% bệnh nhân điều trị Co-Diovan so với 1,1 % bệnh nhân điều trị bằng giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng.

    Valsatan:

    Các tác dụng phụ khác thấy trong các thử nghiệm lâm sàng khi điều trị đơn trị liệu với valsartan, không biết có liên quan tới thuốc điều trị hay không, với tần xuất lớn hơn 1%: đau khớp.

    Với tần xuất dưới 1%: phù, suy nhược, mất ngủ, ban, yếu sinh lý, chóng mặt.

    Hydrochlorothiazide:

    Hydrochlorothiazide được điều trị rộng rãi trong nhiều năm qua, thường với liều cao hơn so với lượng thuốc này chứa trong Co-Diovan. Những tác dụng phụ sau đây đã gặp ở những bệnh nhân đơn trị liệu với thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide:

    Rối loạn chuyển hoá và điện giải: (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Các tác dụng phụ khác:

    Hay gặp:

    Mề đay và các dạng ban khác, kém ăn, buồn nôn và nôn nhẹ, hạ huyết áp theo tư thế, các tác dụng phụ này có thể bị rượu, thuốc gây mê hoặc thuốc an thần làm nặng thêm, và bất lực.

    Hiếm:

    Nhạy cảm với ánh sáng, khó chịu ở bụng, táo bón, tiêu chảy và đầy bụng, ứ mật trong gan hoặc vàng da, loạn nhịp tim, đau đầu, váng vất hoặc hoa mắt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, dị cảm, rối loạn thị giác, giảm tiểu cầu, đôi khi có ban xuất huyết.

    Rất hiếm gặp:

    Viêm mạch hoại tử và viêm hoại tử biểu bì nhiễm độc, các phản ứng da giống như lupus ban đỏ, tái kích hoạt lupus ban đỏ da, viêm tuỵ, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, suy tuỷ xương, thiếu máu tan huyết, các phản ứng quá mẫn, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi.

    Chú ý đề phòng:

    Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh:

    Phải cẩn thận khi dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin…). Hạ kali huyết được báo cáo trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazide. Khuyến cáo nên kiểm tra thường xuyên nồng độ kali trong huyết thanh. Điều trị thuốc lợi tiểu thiazide có liên quan tới hạ natri và clo huyết. Thiazide làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu và có thể dẫn tới hạ magie huyết.

    Bệnh nhân mất muối và/hoặc mất thể tích:

    Những trường hợp mất muối và/hoặc mất thể tích nặng do dùng liều cao thuốc lợi tiểu, triệu chứng hạ huyết áp có thể gặp ở một ca đặc biệt sau khi bắt đầu điều trị. Phải bù đủ muối và dịch trước khi tiến hành điều trị bằng thuốc.

    Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh lý. Tiếp tục điều trị khi huyết áp ổn định.

    Hẹp động mạch thận:

    Bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên hoặc hẹp trên bệnh nhân chỉ có một thận, tính an toàn về sử dụng thuốc chưa được xác định.

    Suy thận:

    Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinine > 30 ml/phút).

    Suy gan:

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật. Tuy nhiên, thuốc phải được dùng cẩn thận. Bệnh lý về gan không làm thay đổi đáng kể dược động học của hydrochlorothiazide.

    Lupus ban đỏ hệ thống:

    Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazide làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

    Những rối loạn chuyển hoá khác:

    Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm thay đổi khả năng dung nạp của đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerides, và acid uric trong huyết thanh.

    Khi lái xe và vận hành máy móc:

    Giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, phải cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Do cơ chế hoạt động các chất đối kháng angiotensin II, nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi không thể bị loại trừ. Dùng thuốc ức chế men chuyển (ACE) cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối được báo cáo gây tổn thương hoặc chết đối với thai nhi đang phát triển trong tử cung. Thuốc lợi tiểu thiazide liên quan tới giảm tiểu cầu ở thai nhi còn nằm trong tử cung và trẻ sơ sinh, và cũng có thể liên quan tới những tác dụng phụ khác đã xảy ra trên người lớn. Do vậy, như bất cứ thuốc nào có tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS), không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Nếu phát hiện có thai trong thời kỳ điều trị, nên ngừng điều trị ngay khi có thể.

    Người ta không biết liệu valsartan có bài tiết qua sữa mẹ. Valsartan được bài tiết qua sữa chuột mẹ. Hydrochlorothiazide được vận chuyển qua rau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần Valsartan

    Dược lực:

    Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

    Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

    Dược động học :

    – Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a – Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: qua thận.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

    Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp:

    Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.

    Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Suy tim:

    Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.

    Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Hạ huyết áp.

    Hẹp động mạch chủ năng.

    Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.

    Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.

    Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.

    Thông tin thành phần Hydrochlorothiazide

    Dược lực:

    Hydroclorothiazide là thuốc lợi niệu thiazid.

    Dược động học :

    Sau khi uống, hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 – 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 – 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

    Tác dụng :

    Thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết ion clorid và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khhi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.

    Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các nạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.

    Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta…).

    Chỉ định phụ:

    Giải độc brom.

    Bệnh Morbus Meniere.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp:

    Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.

    Phù:

    Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 – 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.

    Hội chứng Meniere: trong 4 – 6 tuần đầu: uống với liều 50 – 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 – 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

    Chống chỉ định :

    mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp, liều tốt nhất điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các pảhn ứng có hại.

    Thường gặp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

    Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hoá giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban, xuất huyết, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, lịêt dương, mờ mắt.

    Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Co diovan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Co diovan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Afinitor 10mg Novartis – Thuốc điều trị ung thư vú

    Thuốc Afinitor 10mg Novartis – Thuốc điều trị ung thư vú

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Afinitor 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Afinitor 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Afinitor 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Afinitor 10mg

    Afinitor 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Everolimus 10mg
    SĐK: VN-20042-16
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Afinitor:

    Viên nén thuốc Afinitor được chỉ định để điều trị cho:

    Kết hợp với exemestane cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormone dương tính (+), HER2 / neu (-), ung thư vú tái phát hoặc tiến triển mà không có di căn cơ quan có triệu chứng và những người đã được điều trị trước đó bằng chất ức chế aromatase không steroid.
    Bệnh nhân trưởng thành có tân sinh nội tiết thần kinh tiến triển có nguồn gốc từ tụy, biệt hóa tốt hoặc trung bình, không thể phẫu thuật hoặc có di căn lan tỏa. Tiến triển của ung thư biểu mô tế bào thận với sự tiến triển của bệnh trong hoặc sau khi điều trị nhắm mục tiêu kháng VEGF.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Afinitor

    Người lớn: viên nén 10mg, uống một lần mỗi ngày. Tiếp tục điều trị cho đến khi thấy rõ lợi ích lâm sàng hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được. Các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc không thể dung nạp có thể yêu cầu giảm liều tạm thời khoảng 50%. Bệnh nhân suy gan vừa đến nặng: Cần điều chỉnh liều.
    Cách dùng
    Có thể uống thuốc Afinitor khi no hoặc đói: uống thuốc Afinitor vào cùng một thời điểm mỗi ngày cùng với thức ăn hoặc không. Nuốt toàn bộ viên thuốc Afinitor với một cốc nước, không nhai hoặc nghiền nát. Bệnh nhân không nuốt được: hòa tan viên thuốc hoàn toàn. Hòa tan thuốc trong khoảng 30 ml nước, khuấy nhẹ ngay trước khi uống, tráng ly với lượng nước tương đương và nuốt toàn bộ.

    Chống chỉ định thuốc Afinitor:

    Thuốc Afinitor chống chỉ định cho các bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc, với dẫn xuất rapamycin.

    Tương tác thuốc Afinitor:

    Thuốc ức chế CYP3A4 / PgP tiềm năng (ketoconazole, itraconazole, ritonavir, clarithromycin, telithromycin, … vắc xin sống. Bưởi, nước ép bưởi, khế chua, cam đắng, thực phẩm ảnh hưởng đến CYP3A4 / PgP. Đề phòng kết hợp): Thuốc ức chế CYP3A4 / PgP vừa phải (erythromycin, verapamine, cyclosporine, fluconazole, diltiazem, amprenavir, aprepitant, …), chất cảm ứng CYP3A4 / PgP mạnh (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort, corticosteroid, thuốc chống đông máu), co giật, thuốc kháng retrovirus, …

    Phân loại FDA trong thai kỳ

    Mức độ D: Có bằng chứng về nguy cơ đối với thai nhi, nhưng do lợi ích tiềm ẩn, việc sử dụng thuốc Afinitor trong thời kỳ mang thai có thể được chấp nhận bất kể rủi ro (ví dụ: cần dùng thuốc trong các tình huống hoặc bệnh tật đe dọa tính mạng). ) nơi các loại thuốc an toàn không thể được sử dụng hoặc không có hiệu quả).

    Tác dụng phụ thuốc Afinitor:

    Loét dạ dày, viêm phổi không do nhiễm trùng, nhiễm trùng, phản ứng quá mẫn, tăng đường huyết, mệt mỏi, tiêu chảy, nhức đầu, rối loạn vị giác, chảy máu cam, viêm niêm mạc, sụt cân, nôn mửa, khô da, rối loạn móng tay và sốt. Suy thận: Kiểm tra chức năng thận.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Afinitor:

    Thuốc Afinitor chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

    Phụ nữ có thai/cho con bú: không nên dùng thuốc Afinitor.

    Thông tin thành phần Everolimus

    Dược lực:

    Everolimus, một chất ức chế tăng sinh quan trọng, ngăn chặn sự đào thải allograft ở các mô hình động vật gặm nhấm và linh trưởng không phải người. Các tác dụng ức chế miễn dịch bằng cách ức chế sự gia tăng của các tế bào T được kích hoạt bởi kháng nguyên, kéo dài thêm quá trình nhân bản, được kiểm soát bởi các interleukin dành riêng cho tế bào T, ví dụ: interleukin-2 và interleukin-15. everolimus phá hủy đường quan trọng này, bắt giữ các tế bào trong pha G1 của chu kỳ tế bào

    Ở cấp độ phân tử, everolimus tạo thành một phức hợp với protein tế bào chất FKBP-12. Quá trình phosphoryl hóa p70 S6 kinase do yếu tố tăng trưởng kích thích bị ức chế khi có mặt của everolimus. Do sự phosphoryl hóa có kiểm soát FRAP (hay còn gọi là m-TOR) của p70 S6 kinase, cho thấy phức hợp everolimus-KFBP-12 liên kết và do đó ngăn cản chức năng FRAP. FRAP là một loại protein có từ năm, chất điều hòa chính kiểm soát sự trao đổi chất và tăng trưởng và phân phối của tế bào; do đó, sự mất chức năng của FRAP giải thích sự bắt giữ chu kỳ tế bào do everolimus gây ra.

    Do đó, everolimus có một phương thức hoạt động khác với ciclosporin. Trong các mô hình allograft tiền lâm sàng, sự kết hợp của everolimus và cyclosporine có hiệu quả hơn so với chỉ sử dụng một trong hai tác nhân.

    Tác dụng của everolimus không chỉ giới hạn ở các tế bào T. Nói chung, everolimus ức chế sự tăng sinh của các tế bào tạo máu và không tạo máu như B. Tế bào cơ trơn mạch máu do yếu tố tăng trưởng kích thích. Tổn thương tế bào và kết quả là sự hình thành các tế bào tân biểu mô đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của đào thải mãn tính. Các nghiên cứu tiền lâm sàng với everolimus đã cho thấy ức chế tân mạch trong mô hình cấy ghép động mạch chủ ở chuột.

    Dược động học :

    Hấp thu

    Nồng độ đỉnh của everolimus đạt được 1-2 giờ sau khi uống. Nồng độ everolimus trong máu ở bệnh nhân cấy ghép tỷ lệ với liều 0,25-15 mg. Sinh khả dụng tương đối của viên nén phân tán so với viên nén thông thường là 0,90 (0,76-1,07, khoảng tin cậy 90%) dựa trên diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC). Ảnh hưởng của chế độ ăn uống: Nồng độ tối đa trong máu giảm 60% và AUC đối với everolimus giảm 16% khi dùng thuốc với bữa ăn nhiều chất béo.

    Để giảm thiểu sự dao động, Certican phải luôn được mang theo thức ăn hoặc luôn không có thức ăn.

    Phân bố

    Tỷ lệ huyết tương trong máu phụ thuộc nồng độ của everolimus ở 5-5000 ng / nl là 17% đến 73%. Liên kết với protein huyết tương là khoảng 74% ở những người khỏe mạnh và ở những bệnh nhân suy gan. Thể tích phân bố liên quan đến giai đoạn cuối (VZ / F) ở bệnh nhân ghép thận giai đoạn duy trì là 342 ± 107 L.

    Chuyển hóa

    Everolimus là chất nền của CYP3A4 và P-glycoprotein. Các con đường chuyển hóa chính được xác định ở người là monohydroxyl hóa và O-dealkyl hóa. 2 Các chất chuyển hóa chính được hình thành bằng cách thủy phân các lacton vòng. Máu Không có chất nào trong hai chất chuyển hóa chính có thể góp phần đáng kể vào hoạt động ức chế miễn dịch của everolimus.

    Bài tiết

    Sau khi dùng một liều duy nhất everolimus được đánh dấu phóng xạ cho bệnh nhân cấy ghép nhận ciclosporin, phần lớn hoạt độ phóng xạ (80%) được phục hồi trong phân và chỉ một lượng nhỏ (5%) được bài tiết qua nước tiểu. Không có ma túy ban đầu được phát hiện trong nước tiểu hoặc phân.

    Dược động học ở trạng thái ổn định

    Dược động học tương tự ở những bệnh nhân ghép tim và ghép thận dùng everolimus hai lần mỗi ngày với cyclosporin cho vi nhũ tương. Trạng thái ổn định đạt được sau 4 ngày, với sự tích tụ nhanh chóng của nồng độ thuốc trong huyết tương. Cao gấp 2-3 lần so với lượng tiếp xúc còn lại sau liều đầu tiên. Thời gian để đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) xảy ra từ 1 đến 2 giờ sau khi dùng thuốc. Cmax trung bình là 20,3 ± 8 ng / mL và diện tích trung bình dưới đường cong nồng độ (AUC) là 75 ± 31 ở liều 0,75 mg x 2 lần / ngày và AUC trung bình là 131 ± 59 ng / mL 1,5 mg liều hàng ngày x 2 lần / ngày .

    Với liều 0,75 mg x 2 lần / ngày, nồng độ đáy trung bình trong máu trước liều (Cmin) là 4,1 ± 2,1 ng / mL và ở liều 1,5 mg x 2 lần / ngày, Cmin trung bình là 7,1 ± 4,6 ng Nồng độ Everolimus còn lại / mL ổn định theo thời gian trong năm đầu tiên sau khi cấy ghép. Cmin có liên quan đáng kể với AUC, mang lại hệ số tương quan giữa 0,86 và 0,94. Dựa trên phân tích dược động học của nhóm nghiên cứu, hệ số thanh thải qua đường miệng (CL / F) của
    là 8,8 L / giờ (sự thay đổi giữa các đối tượng là 27%) và thể tích phân phối

    Nguyên phát (Vc / f) là 110 L (thay đổi giữa các bệnh nhân là 36%). Sự thay đổi còn lại của nồng độ trong máu là 31%. Thời gian bán thải là 28 ± 7 giờ. .

    Suy gan

    Diện tích trung bình dưới đường cong nồng độ (AUC) cao hơn 2 lần ở 8 đối tượng suy gan trung bình (điểm Child-Pugh nhóm B) so với 8 đối tượng khỏe mạnh. AUC dương tính có liên quan đến nồng độ bilirubin huyết thanh và prothrombin kéo dài và liên quan âm tính với nồng độ albumin huyết thanh. Everolimus AUC có xu hướng cao hơn ở những người khỏe mạnh khi bilirubin> 34 micromol / L, thời gian prothrombin> 1,3 INR (thời gian> 4 giây) và / hoặc nồng độ albumin

    Suy thận

    Suy thận sau ghép (độ thanh thải creatinin Clcrea = 11-107 mL / phút) không ảnh hưởng đến dược động học của everolimus.

    Trẻ em

    Độ thanh thải qua đường miệng của everolimus CL / F tăng tuyến tính với tuổi bệnh nhân (1 đến 16 tuổi), diện tích bề mặt cơ thể (0,49 đến 1,92 m2) và cân nặng (11 đến 77 kg). 10,2 ± 3 L / giờ / m2 và thời gian bán thải là 30 ± 11 giờ 19 bệnh nhi (1-16 tuổi) được ghép thận gần đây được dùng viên nén phân tán ciclosporin với liều 0,8 mg / m2 (tối đa 1,5 mg) hai lần mỗi ngày với nhũ tương cyclosporin. Những bệnh nhi này đạt được AUC everolimus là 87 ± 27 ng · h / mL. Tương tự người lớn dùng 0,75 mg x 2 lần / ngày. Nồng độ tối thiểu ở trạng thái ổn định (C0) là 4,4 ± 1,7 ng / ml.

    Người cao tuổi

    Mức độ thanh thải everolimus qua đường uống được ước tính là 0,33% mỗi năm ở người lớn (độ tuổi được nghiên cứu là 16-70 tuổi). Không có điều chỉnh liều được xem xét.

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Afinitor 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Afinitor 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-afinitor-10mg-everolimus-gia-bao-nhieu/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-afinitor-10mg-everolimus/

  • Thuốc Femara 2.5 mg kích trứng mua ở đâu giá bao nhiêu?

    Thuốc Femara 2.5 mg kích trứng mua ở đâu giá bao nhiêu?

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Femara công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Femara điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Femara ở đâu? giá thuốc Femara bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Femara

    Femara
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Letrozole 2,5mg
    SĐK: VN-18040-14
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Femara:

    Thuốc Femara được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh, đã thất bại khi điều trị bằng tamoxifen hoặc các thuốc kháng oestrogen khác.
    • Điều trị ung thư vú xâm nhiễm sớm ở phụ nữ sau mãn kinh đã được điều trị bằng tamoxifen trước đó. 
    • Điều trị trước phẫu thuật giữ nhũ hoa cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú dương tính với receptor hormon.
    Đặc tính dược lực học:
    Letrozol là chất ức chế enzym aromatase không steroid (ức chế sinh tổng hợp oestrogen) và là chất kháng ung thư.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu: Letrozol được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu, tuy nhiên tỷ lệ thuốc được hấp thu không thay đổi.
    Phân bố: Letrozol gắn kết protein huyết tương khoảng 60%, chủ yếu là gắn kết với albumin (55%). Nồng độ của letrozol trong hồng cầu khoảng 80% nồng độ trong huyết tương. Letrozol được phân bố nhanh và rộng đến các mô. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là khoảng 1,87 + 0,47 L/ kg.
    Chuyển hóa và thải trừ: Chất chuyển hóa chính là carbinol không có hoạt tính sinh học.
    Ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2 tuần sau khi uống 2,5 mg letrozol có đánh dấu 14C, khoảng 88% được tìm thấy trong nước tiểu và 4% tìm thấy trong phân. Có ít nhất 75% được tìm thấy trong nước tiểu sau 216 giờ ở dạng glucuronid của chất chuyển hóa carbinol, khoảng 9% ở dạng hai chất chuyển hóa khác và 6% ở dạng letrozol chưa biến đổi.
    Tuổi tác không có ảnh hưởng đến dược động học của letrozol. 

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Femara

    Thuốc Femara chỉ dùng cho người lớn
    Người lớn và người cao tuổi:
    Liều khuyến nghị của thuốc Femara là 2,5 mg x 1 lần/ ngày.
    Trong điều trị hỗ trợ, nên dùng thuốc Femara liên tục trong 5 năm hoặc dùng cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.
    Sau liệu trình tamoxifen chuẩn, điều trị bằng thuốc Femara nên tiếp tục trong 3 năm hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.
    Vì không có đủ dữ liệu khi dùng dài hạn, nên không có thời gian sử dụng tối ưu.
    Ở bệnh nhân di căn, dùng thuốc Femara liên tục cho đến khi sự tiến triển khối u trở nên rõ rệt.
    Điều trị trước phẫu thuật: thường xuyên kiểm tra tiến triển của bệnh.
    Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
    Bệnh nhân suy gan và/ hoặc suy thận:
    Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải.
    Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≥ 10 ml/ phút).
    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Không có kinh nghiệm lâm sàng về dùng quá liều. Ở động vật, thuốc Femara có độc tính cấp rất thấp. Trên lâm sàng, khi dùng thuốc Femara chưa thấy các triệu chứng đe dọa mạng sống.
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nói chung, áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ thể trạng bệnh nhân khi cần.

    Chống chỉ định thuốc Femara:

    Bệnh nhân mẫn cảm với letrozol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Femara.
    Phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
    Bệnh nhân suy gan nặng.
    Không sử dụng thuốc Femara trước phẫu thuật nếu tình trạng receptor là âm tính hoặc không biết rõ.

    Tương tác thuốc Femara:

    – Trên lâm sàng, thuốc Femara không có tương tác đáng kể với cimetidin, benzodiaepin, barbiturat, các thuốc kháng viêm không steroid, paracetamol, furosemid, omeprazol.
    – Không có kinh nghiệm sử dụng phối hợp thuốc Femara với các thuốc kháng ung thư khác.

    Tác dụng phụ thuốc Femara:

    Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, hầu hết là do thiếu oestrogen.
    Rất thường gặp (ADR ≥ 10%): Đau khớp, đỏ bừng mặt.
    Thường gặp (1% ≤ ADR
    Không thường gặp (0,1% ≤ ADR
    Hiếm gặp (0,01% ≤ ADR

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Femara:

    – Không dùng thuốc Femara cho bệnh nhi vì hiệu quả và tính an toàn chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng.
    – Không có số liệu về sử dụng thuốc Femara ở ung thư vú của nam.
    – Không có số liệu về sử dụng thuốc Femara ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Femara ở những bệnh nhân này.
    – Vì thuốc Femara làm giảm mạnh lượng oestrogen, nên sẽ bị giảm mạnh chất khoáng ở xương. Trước khi điều trị bằng thuốc Femara, phụ nữ bị loãng xương hay có nguy cơ loãng xương nên kiểm tra mật độ xương.
    Để xa tầm tay trẻ em.
    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
    Thuốc Femara chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.
    Nên áp dụng biện pháp ngừa thai khi sử dụng thuốc Femara ở những phụ nữ gần mãn kinh hoặc vừa mới mãn kinh.
    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
    Khi sử dụng thuốc Femara, bệnh nhân thường mệt mỏi và chóng mặt, đôi khi buồn ngủ, vì thế nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Letrozole

    Dược lực:

    Letrozole là chất ức chế men aromatase không có cấu trúc steroid. Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Letrozole được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hoá. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình: 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tỷ lệ hấp thu nhưng mức hấp thu (AUC – Diện tích dưới đường cong nồng độ) không thay đổi. Letrozole có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

    – Phân bố: Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.

    Gắn kết protein huyết thanh của letrozole vào khoảng 60%, chủ yếu là với albumin (55%). Nồng độ của letrozole trong hồng cầu bằng khoảng 80% letrozole ở trong huyết tương.

    – Chuyển hoá và đào thải: Việc thải trừ bằng cách chuyển hóa thành carbinol là một sản phẩm chuyển hóa không có hoạt tính là con đường thải trừ chính của letrozole (CLm = 2,1 lít/giờ) nhưng tương đối chậm so với lượng máu tại gan (khoảng chừng 90 lít/giờ).

    Dược động học trên những bệnh cảnh lâm sàng đặc biệt:

    Tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của letrozole.

    Suy thận:

    Trong một nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân tình nguyện với các mức độ suy thận (hệ số thanh thải creatinine 24 giờ là 9-116ml/ phút), dược động học của letrozole không thay đổi sau khi dùng một liều đơn 2,5mg. Ngoài ra, bệnh nhân ung thư vú tiến triển, người ta đã xác định không có ảnh hưởng chức năng suy thận (theo tính toán hệ số thanh thải của creatinine là 20-50ml/phút) trên nồng độ của letrozole.

    Suy gan:

    Trong một nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân với các mức độ suy gan khác nhau, các giá trị AUC của bệnh nhân tình nguyện với mức độ suy gan vừa phải (Child-Pugh score B) cao hơn 37% so với bệnh nhân không suy gan, nhưng nó vẫn nằm trong khoảng các giá trị của bệnh nhân không suy gan.

    Tác dụng :

    Sự triệt tiêu quá trình kích thích phát triển khối u nhờ vai trò trung gian của estrogen là điều kiện tiên quyết để tạo được đáp ứng của khối u trong những trường hợp mà sự phát triển của tổ chức khối u phụ thuộc vào sự hiện diện của estrogen. Ở phụ nữ đã mãn kinh, estrogen chủ yếu được tổng hợp nhờ hoạt động của enzyme aromatase, có tác dụng chuyển các androgen thượng thận – chủ yếu là androstenedione và testosterone – thành estrone (E1) và estradiol (E2). Quá trình ức chế sự tổng hợp estrogen ở các mô ngoại biên và tại bản thân khối u có thể đạt được nhờ sự ức chế đặc hiệu enzyme aromatase.

    Letrozole là một chất ức chế aromatase non-steroid có chọn lọc. Thuốc ức chế enzyme aromatase bằng cách gắn kết cạnh tranh với thành phần haem của thành phần sắc tố tế bào P450 của enzyme này, làm giảm quá trình sinh tổng hợp estrogen ở tất cả các mô.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tiền phẫu thuật và trị liệu đầu tay trong ung thư vú di căn ở phụ nữ đã mãn kinh.

    Ðiều trị ung thư vú di căn tiến triển ở phụ nữ mãn vẫn có tình trạng đáp ứng receptor oestrogen hoặc progesterone dương tính, hoặc tình trạng không đáp ứng receptor oestrogen hoặc progesterone, trên những bệnh nhân mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và người già:

    Liều dùng khuyến cáo với Letrozole là 2,5mg dùng hàng ngày. Thuốc có thể uống bất kể lúc nào không cần tránh các bữa ăn. Ðiều trị với Letrozole cần được tiếp tục cho tới khi khối u có bằng chứng ổn định rõ rằng. Không cần điều chỉnh liều đối với người già.

    Liều dành cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

    Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận (hệ số thanh thải creatinine > 10ml/phút).

    Trẻ em:

    Letrozole không được dùng cho trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    Tình trạng chưa mãn kinh.
    Có thai, nuôi con bú.

    Tác dụng phụ

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng phụ thường ở mức nhẹ tới vừa và hiếm khi nặng tới mức phải ngừng điều trị. Rất nhiều tác dụng ngoại ý có thể được xem là do căn bệnh chính hay là kết quả thông thường của tác dụng ức chế (làm giảm thiểu) estrogen (ví dụ như nóng bừng, thưa tóc).

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-femara-25mg-letrozole-dieu-tri-ung-thu-vu-gia-bao-nhieu/

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Femara và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Femara bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Exforge 5/80mg

    Thuốc Exforge 5/80mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Exforge 5/80mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Exforge 5/80mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Exforge 5/80mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Exforge 5/80mg

    Exforge 5/80mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim – 5mg Amlodipine, 80mg Valsartan
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate, Valsartan
    SĐK:VN-5692-08
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định ở người lớn có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipin hoặc valsartan đơn trị liệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khuyến cáo của Thuốc là một viên mỗi ngày.
    Thuốc 5 mg / 80 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 80 mg một mình.
    Thuốc 5 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc 10 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 10 mg hoặc hoặc với valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không với bữa ăn.
    Suy thận:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
    Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Theo dõi nồng độ kali và creatinine khi suy thận vừa phải.
    Suy gan:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
    Cần thận trọng khi dùng Thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật. Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan. Khuyến nghị liều amlodipine chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
    Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):
    Ở những bệnh nhân lớn tuổi, cần thận trọng khi tăng liều.
    Trẻ em:
    Sự an toàn và hiệu quả của Thuốc ở trẻ em từ dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
    Cách sử dụng:
    Sử dụng đường uống.
    Dùng Thuốc với nước.
    Quá liều
    Các triệu chứng
    Các triệu chứng chính của quá liều với valsartan có thể là hạ huyết áp với chóng mặt. Quá liều amlodipine có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể, nhịp tim nhanh phản xạ. Đánh dấu và có khả năng kéo dài hệ thống hạ huyết áp và bao gồm cả sốc gây tử vong đã được báo cáo.
    Điều trị
    Nếu uống là gần đây, nôn hoặc rửa dạ dày có thể được xem xét. Dùng than hoạt ngay lập tức hoặc lên đến hai giờ sau khi uống amlodipin đã được chứng minh là làm giảm đáng kể sự hấp thu amlodipine. Hạ huyết áp đáng kể do quá liều Exforge cần hỗ trợ tim mạch, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, cao của tứ chi, và chú ý đến khối lượng chất lỏng và lượng nước tiểu lưu thông. Co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi huyết áp mạch máu, với điều kiện là không có chống chỉ định sử dụng nó. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những ảnh hưởng của phong tỏa kênh canxi.
    Cả hai valsartan và amlodipin không có khả năng được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất dihydropyridin, hoặc bất kỳ tá dược trong thuốc..

    Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

    Suy thận nặng (độ lọc cầu thận (GFR)

    Sử dụng đồng thời với các sản phẩm Exforge aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR

    Thai kỳ.

    Hạ huyết áp nặng.

    Shock (bao gồm cả sốc tim).

    Tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái (ví dụ như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và hẹp động mạch chủ nặng).

    Suy tim không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác phổ biến với sự kết hợp

    Không có nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc đã được thực hiện với Thuốc và các sản phẩm thuốc khác.

    Thuốc hạ huyết áp khác

    Thường được sử dụng thuốc hạ huyết áp (ví dụ như thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu) và các sản phẩm thuốc khác có thể gây tác dụng phụ hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn alpha điều trị tuyến tiền liệt tăng sản lành tính) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của sự kết hợp.

    Tương tác liên quan đến amlodipine

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Bưởi hoặc nước ép bưởi:

    Dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo là do sinh khả dụng có thể tăng lên trong một số bệnh nhân, dẫn đến hiệu ứng giảm huyết áp.

    Cảnh báo sử dụng đồng thời:

    Chất ức chế CYP3A4:

    Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (thuốc ức chế protease, kháng nấm nhóm azole, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác dụng amlodipine. Các thay đổi dược động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già.Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu.

    Gây cảm ứng CYP3A4 (thuốc chống co giật, ví dụ như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidone], rifampicin, Hypericum perforatum):

    Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc CYP3A4 gây cảm ứng trên amlodipine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum ) có thể cung cấp cho một nồng độ thấp hơn của amlodipin.Amlodipin nên thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

    Simvastatin:

    Liều 10 mg amlodipine, 80 mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân dùng amlodipine.

    Dantrolene (tiêm truyền):

    Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.

    Loại khác:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng tương tác, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc ciclosporin.

    Tương tác liên quan đến valsartan

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Lithium:

    Tăng hồi phục ở nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin II hoặc thuốc đối kháng thụ thể, bao gồm valsartan. Do đó, theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh được khuyến khích trong quá trình sử dụng đồng thời. Nếu diurectic được sử dụng, nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng thêm với Thuốc.

    Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali:

    Nếu một sản phẩm thuốc có ảnh hưởng đến nồng độ kali được quy định kết hợp với valsartan, giám sát nồng độ kali được thông báo.

    Chú ý sử dụng đồng thời:

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chọn lọc COX-2 inhibitors, acetylsalicylic acid (> 3 g / ngày), và NSAID không chọn lọc

    Khi thuốc đối kháng angiotensin II dùng đồng thời với NSAID suy giảm về hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa, sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận và tăng kali huyết thanh. Vì vậy, theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị được khuyến cáo.

    Các chất ức chế sự hấp thu của vận chuyển (rifampicin, ciclosporin):

    Kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm với gan người cho thấy valsartan là một chất nền hấp thu vận chuyển OATP1B1 ra ngoài.

    Phong tỏa kép của RAAS với ARB, ức chế men chuyển hoặc aliskiren:

    Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren được liên kết với một tần số cao hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng RAAS- đơn.

    Loại khác:

    Trong đơn trị liệu với valsartan, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng đã được tìm thấy với các chất sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indometacin, hydrochlorothiazide, amlodipin, glibenclamide.

    Tác dụng phụ:

    Sự an toàn của Thuốc đã được đánh giá trong năm nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát với 5.175 bệnh nhân, 2.613 người trong số họ dùng valsartan kết hợp với amlodipine. Các phản ứng phụ sau đây đã được tìm thấy thường xuyên xảy ra nhất hoặc quan trọng nhất hoặc nặng: viêm mũi họng, cúm, dị ứng, nhức đầu, ngất, hạ huyết áp thế đứng, phù nề, phù mặt, phù ngoại biên, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, suy nhược và nóng.

    Phản ứng bất lợi đã được xếp hạng trong nhóm của tần số theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến

    Thông tin thêm về sự kết hợp

    Phù ngoại biên, một tác dụng phụ của amlodipin, thường được quan sát thấy ở một tỷ lệ thấp hơn ở những bệnh nhân kết hợp amlodipine / valsartan so với những người dùng amlodipine một mình. Trong mù đôi, thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát, tỷ lệ phù ngoại biên bởi liều như sau:

    Tỷ lệ trung bình phù ngoại biên đều trên liều là 5,1% với sự kết hợp amlodipine / valsartan.

    Thông tin thêm về các thành phần riêng lẻ

    Phản ứng bất lợi trước đây báo cáo với một trong những thành phần riêng lẻ (amlodipin hoặc valsartan) có thể là phản ứng bất lợi tiềm năng với Thuốc, ngay cả khi không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong giai đoạn sau.

    Amlodipin

    Phổ biến

    Buồn ngủ, chóng mặt, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, mắt cá chân sưng.

    Phổ biến

    Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu), trầm cảm, run, dysgeusia, ngất, hypoesthesia, rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi), ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, nôn, khó tiêu, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố da, hyperhidrosis, ngứa, exanthema , đau cơ, chuột rút cơ bắp, đau, rối loạn tiểu tiện, tăng tần suất tiết niệu, liệt dương, gynaecomastia, đau ngực, mệt mỏi, tăng cân, trọng lượng giảm.

    Hiếm

    Nhầm lẫn.

    Rất hiếm

    Leukocytopenia, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, hypertonia, thần kinh ngoại biên, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ), viêm mạch máu, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi, viêm gan, vàng da, men gan tăng *, phù mạch, ban đỏ đa dạng, nổi mề đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy.

    * Chủ yếu là phù hợp với ứ mật

    Trường hợp đặc biệt của hội chứng ngoại tháp đã được báo cáo.

    Valsartan

    Không biết

    Giảm hemoglobin, hematocrit giảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng kali huyết thanh, độ cao các giá trị chức năng gan bao gồm tăng bilirubin máu, suy thận,cao creatinine huyết thanh, phù mạch, đau cơ, viêm mạch máu, quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của amlodipine trong khủng hoảng tăng huyết áp chưa có dữ liệu.

    Mang thai

    Angiotensin II Antagonists thụ (AIIRAs) không nên được bắt đầu trong khi mang thai. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Bệnh nhân suy kiệt hoặc dùng lợi tiểu mạnh

    Hạ huyết áp quá mức đã được nhìn thấy ở 0,4% số bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng điều trị bằng Thuốc trong các nghiên cứu đối chứng giả dược. Ở những bệnh nhân với một hệ thống renin-angiotensin kích hoạt (suy kiệt và / hoặc bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu), người dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin, hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra. Khắc phục tình trạng này trước khi dùng Thuốc hoặc giám sát y tế chặt chẽ khi bắt đầu điều trị được đề nghị.

    Nếu hạ huyết áp xảy ra với Thuốc, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết, cho truyền dung dịch muối tĩnh mạch. Điều trị có thể được tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.

    Tăng kali máu

    Sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali, hoặc các sản phẩm thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, vv) phải được tiến hành một cách thận trọng và có theo dõi thường xuyên nồng độ kali.

    Hẹp động mạch thận

    Thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên hoặc hẹp với một thận đơn độc vì urê máu và creatinine huyết thanh có thể tăng ở những bệnh nhân này.

    Cấy ghép thận

    Cho đến nay không có kinh nghiệm về sử dụng an toàn Thuốc ở những bệnh nhân đã có cấy ghép thận.

    Suy gan

    Valsartan chủ yếu thanh thải qua mật. Thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm; khuyến nghị liều dùng chưa được thiết lập. Đặc biệt nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật đến trung bình.

    Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình mà không ứ, liều khuyến cáo tối đa là valsartan80 mg.

    Suy thận

    Không cần điều chỉnh liều lượng Thuốc cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (GFR> 30 ml / phút / 1,73 m 2 ). Theo dõi nồng độ kali và creatinine được thông báo trong suy thận vừa phải.

    Cường aldosteron

    Bệnh nhân cường aldosteron không nên điều trị bằng các chất đối kháng angiotensin II valsartan.

    Phù mạch

    Phù mạch, bao gồm cả phù thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và / hoặc sưng mặt, môi, họng và / hoặc lưỡi, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị valsartan. Một số các bệnh nhân trước đó có trải nghiệm phù mạch với các thuốc khác, bao gồm các chất ức chế ACE. Thuốc nên ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân phù mạch và không nên tái sử dụng.

    Suy tim / nhồi máu cơ tim

    Như một hệ quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán ở những người nhạy cảm. Ở những bệnh nhân suy tim nặng có chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có liên quan đến thiểu niệu và / hoặc tăng ni tơ huyết tiến triển (hiếm khi) và với suy thận cấp và / hoặc tử vong. Kết quả tương tự đã được báo cáo với valsartan. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc nhồi máu cơ tim nên luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.

    Trong dài hạn, nghiên cứu đối chứng giả dược của amlodipine ở bệnh nhân (Phân loại New York Heart Association) suy tim NYHA III và IV không thiếu máu cục bộ, amlodipin có liên quan với tăng phù phổi mặc dù không có khác biệt đáng kể trong tỷ lệ mắc ngày càng xấu đi suy tim so với giả dược.

    Chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.

    Hẹp van động mạch chủ và van hai lá

    Như với tất cả các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá hoặc hẹp động mạch chủ đáng kể.

    Phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

    Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren do đó không được khuyến cáo.

    Nếu dùng liệu pháp phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, điều này chỉ xảy ra dưới sự giám sát và chịu sự giám sát chặt chẽ thường xuyên của chuyên gia chức năng thận, điện giải và huyết áp. Chất ức chế ACE và ARB không nên sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.

    Mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Amlodipin:

    Sự an toàn của amlodipine trong thai kỳ chưa được xác định. Trong các nghiên cứu động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao. Sử dụng trong thai kỳ chỉ được đề nghị khi không có thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh mang nguy cơ cho mẹ và thai nhi.

    Valsartan:

    Việc sử dụng các thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs) không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ. Và chống chỉ định trong những tháng tiếp theo..

    Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; Tuy nhiên sự gia tăng nhỏ nguy cơ không thể loại trừ. Trong khi có không kiểm soát được dữ liệu dịch tễ học về rủi ro với thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs), rủi ro tương tự có thể tồn tại cho nhóm thuốc này. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế mà có một hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Tiếp xúc với liệu pháp AIIRA trong 6 tháng cuối gây ra giảm chức năng thận, thiểu ối, hộp sọ hóa xương chậm và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

    Nếu tiếp xúc với AIIRAs đã xảy ra từ quý hai của thai kỳ, siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ được khuyến khích.

    Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng AIIRAs nên được theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp.

    Cho con bú

    Không có thông tin về việc sử dụng Thuốc trong quá trình cho con bú, do đó Thuốc không được khuyến khích và phương pháp điều trị thay thế bằng thiết lập hồ sơ tốt hơn an toàn trong quá trình cho con bú là một lợi thế, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

    Khả năng sinh sản

    Chưa có nghiên cứu lâm sàng về khả năng sinh sản với Thuốc.

    Valsartan:

    Valsartan không có ảnh hưởng xấu đến năng suất sinh sản của chuột đực hay cái với liều uống lên đến 200 mg / kg / ngày.Liều này là 6 lần tối đa được khuyến liều dùng cho người tính theo mg / m2 da (tính toán giả định liều uống 320 mg / ngày và một bệnh nhân 60 kg).

    Amlodipin:

    Thay đổi sinh hóa hồi phục vào đầu tinh trùng đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi. Dữ liệu lâm sàng không đủ về ảnh hưởng tiềm năng của amlodipine khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu chuột, tác dụng phụ đã được tìm thấy trên khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Bệnh nhân dùng Thuốc và lái xe hoặc sử dụng máy có thể chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra.

    Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn khả năng phản ứng có thể bị giảm sút.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.

    Thông tin thành phần Valsartan

    Dược lực:

    Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

    Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

    Dược động học :

    – Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a – Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: qua thận.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

    Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp:

    Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.

    Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Suy tim:

    Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.

    Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Hạ huyết áp.

    Hẹp động mạch chủ năng.

    Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.

    Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.

    Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Exforge 5/80mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Exforge 5/80mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Exforge 5/160mg

    Thuốc Exforge 5/160mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Exforge 5/160mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Exforge 5/160mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Exforge 5/160mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Exforge 5/160mg

    Exforge 5/160mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim – 5mg Amlodipine, 160mg Valsarta
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate, Valsartan
    SĐK:VN-5691-08
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định ở người lớn có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipin hoặc valsartan đơn trị liệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khuyến cáo của Thuốc là một viên mỗi ngày.
    Thuốc 5 mg / 80 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 80 mg một mình.
    Thuốc 5 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc 10 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 10 mg hoặc hoặc với valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không với bữa ăn.
    Suy thận:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
    Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Theo dõi nồng độ kali và creatinine khi suy thận vừa phải.
    Suy gan:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
    Cần thận trọng khi dùng Thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật. Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan. Khuyến nghị liều amlodipine chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
    Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):
    Ở những bệnh nhân lớn tuổi, cần thận trọng khi tăng liều.
    Trẻ em:
    Sự an toàn và hiệu quả của Thuốc ở trẻ em từ dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
    Cách sử dụng:
    Sử dụng đường uống.
    Dùng Thuốc với nước.
    Quá liều
    Các triệu chứng
    Các triệu chứng chính của quá liều với valsartan có thể là hạ huyết áp với chóng mặt. Quá liều amlodipine có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể, nhịp tim nhanh phản xạ. Đánh dấu và có khả năng kéo dài hệ thống hạ huyết áp và bao gồm cả sốc gây tử vong đã được báo cáo.
    Điều trị
    Nếu uống là gần đây, nôn hoặc rửa dạ dày có thể được xem xét. Dùng than hoạt ngay lập tức hoặc lên đến hai giờ sau khi uống amlodipin đã được chứng minh là làm giảm đáng kể sự hấp thu amlodipine. Hạ huyết áp đáng kể do quá liều Exforge cần hỗ trợ tim mạch, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, cao của tứ chi, và chú ý đến khối lượng chất lỏng và lượng nước tiểu lưu thông. Co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi huyết áp mạch máu, với điều kiện là không có chống chỉ định sử dụng nó. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những ảnh hưởng của phong tỏa kênh canxi.
    Cả hai valsartan và amlodipin không có khả năng được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất dihydropyridin, hoặc bất kỳ tá dược trong thuốc..

    Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

    Suy thận nặng (độ lọc cầu thận (GFR)

    Sử dụng đồng thời với các sản phẩm Exforge aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR

    Thai kỳ.

    Hạ huyết áp nặng.

    Shock (bao gồm cả sốc tim).

    Tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái (ví dụ như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và hẹp động mạch chủ nặng).

    Suy tim không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác phổ biến với sự kết hợp

    Không có nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc đã được thực hiện với Thuốc và các sản phẩm thuốc khác.

    Thuốc hạ huyết áp khác

    Thường được sử dụng thuốc hạ huyết áp (ví dụ như thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu) và các sản phẩm thuốc khác có thể gây tác dụng phụ hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn alpha điều trị tuyến tiền liệt tăng sản lành tính) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của sự kết hợp.

    Tương tác liên quan đến amlodipine

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Bưởi hoặc nước ép bưởi:

    Dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo là do sinh khả dụng có thể tăng lên trong một số bệnh nhân, dẫn đến hiệu ứng giảm huyết áp.

    Cảnh báo sử dụng đồng thời:

    Chất ức chế CYP3A4:

    Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (thuốc ức chế protease, kháng nấm nhóm azole, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác dụng amlodipine. Các thay đổi dược động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già.Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu.

    Gây cảm ứng CYP3A4 (thuốc chống co giật, ví dụ như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidone], rifampicin, Hypericum perforatum):

    Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc CYP3A4 gây cảm ứng trên amlodipine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum ) có thể cung cấp cho một nồng độ thấp hơn của amlodipin.Amlodipin nên thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

    Simvastatin:

    Liều 10 mg amlodipine, 80 mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân dùng amlodipine.

    Dantrolene (tiêm truyền):

    Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.

    Loại khác:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng tương tác, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc ciclosporin.

    Tương tác liên quan đến valsartan

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Lithium:

    Tăng hồi phục ở nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin II hoặc thuốc đối kháng thụ thể, bao gồm valsartan. Do đó, theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh được khuyến khích trong quá trình sử dụng đồng thời. Nếu diurectic được sử dụng, nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng thêm với Thuốc.

    Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali:

    Nếu một sản phẩm thuốc có ảnh hưởng đến nồng độ kali được quy định kết hợp với valsartan, giám sát nồng độ kali được thông báo.

    Chú ý sử dụng đồng thời:

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chọn lọc COX-2 inhibitors, acetylsalicylic acid (> 3 g / ngày), và NSAID không chọn lọc

    Khi thuốc đối kháng angiotensin II dùng đồng thời với NSAID suy giảm về hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa, sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận và tăng kali huyết thanh. Vì vậy, theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị được khuyến cáo.

    Các chất ức chế sự hấp thu của vận chuyển (rifampicin, ciclosporin):

    Kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm với gan người cho thấy valsartan là một chất nền hấp thu vận chuyển OATP1B1 ra ngoài.

    Phong tỏa kép của RAAS với ARB, ức chế men chuyển hoặc aliskiren:

    Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren được liên kết với một tần số cao hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng RAAS- đơn.

    Loại khác:

    Trong đơn trị liệu với valsartan, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng đã được tìm thấy với các chất sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indometacin, hydrochlorothiazide, amlodipin, glibenclamide.

    Tác dụng phụ:

    Sự an toàn của Thuốc đã được đánh giá trong năm nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát với 5.175 bệnh nhân, 2.613 người trong số họ dùng valsartan kết hợp với amlodipine. Các phản ứng phụ sau đây đã được tìm thấy thường xuyên xảy ra nhất hoặc quan trọng nhất hoặc nặng: viêm mũi họng, cúm, dị ứng, nhức đầu, ngất, hạ huyết áp thế đứng, phù nề, phù mặt, phù ngoại biên, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, suy nhược và nóng.

    Phản ứng bất lợi đã được xếp hạng trong nhóm của tần số theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến

    Thông tin thêm về sự kết hợp

    Phù ngoại biên, một tác dụng phụ của amlodipin, thường được quan sát thấy ở một tỷ lệ thấp hơn ở những bệnh nhân kết hợp amlodipine / valsartan so với những người dùng amlodipine một mình. Trong mù đôi, thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát, tỷ lệ phù ngoại biên bởi liều như sau:

    Tỷ lệ trung bình phù ngoại biên đều trên liều là 5,1% với sự kết hợp amlodipine / valsartan.

    Thông tin thêm về các thành phần riêng lẻ

    Phản ứng bất lợi trước đây báo cáo với một trong những thành phần riêng lẻ (amlodipin hoặc valsartan) có thể là phản ứng bất lợi tiềm năng với Thuốc, ngay cả khi không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong giai đoạn sau.

    Amlodipin

    Phổ biến

    Buồn ngủ, chóng mặt, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, mắt cá chân sưng.

    Phổ biến

    Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu), trầm cảm, run, dysgeusia, ngất, hypoesthesia, rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi), ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, nôn, khó tiêu, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố da, hyperhidrosis, ngứa, exanthema , đau cơ, chuột rút cơ bắp, đau, rối loạn tiểu tiện, tăng tần suất tiết niệu, liệt dương, gynaecomastia, đau ngực, mệt mỏi, tăng cân, trọng lượng giảm.

    Hiếm

    Nhầm lẫn.

    Rất hiếm

    Leukocytopenia, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, hypertonia, thần kinh ngoại biên, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ), viêm mạch máu, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi, viêm gan, vàng da, men gan tăng *, phù mạch, ban đỏ đa dạng, nổi mề đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy.

    * Chủ yếu là phù hợp với ứ mật

    Trường hợp đặc biệt của hội chứng ngoại tháp đã được báo cáo.

    Valsartan

    Không biết

    Giảm hemoglobin, hematocrit giảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng kali huyết thanh, độ cao các giá trị chức năng gan bao gồm tăng bilirubin máu, suy thận,cao creatinine huyết thanh, phù mạch, đau cơ, viêm mạch máu, quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của amlodipine trong khủng hoảng tăng huyết áp chưa có dữ liệu.

    Mang thai

    Angiotensin II Antagonists thụ (AIIRAs) không nên được bắt đầu trong khi mang thai. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Bệnh nhân suy kiệt hoặc dùng lợi tiểu mạnh

    Hạ huyết áp quá mức đã được nhìn thấy ở 0,4% số bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng điều trị bằng Thuốc trong các nghiên cứu đối chứng giả dược. Ở những bệnh nhân với một hệ thống renin-angiotensin kích hoạt (suy kiệt và / hoặc bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu), người dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin, hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra. Khắc phục tình trạng này trước khi dùng Thuốc hoặc giám sát y tế chặt chẽ khi bắt đầu điều trị được đề nghị.

    Nếu hạ huyết áp xảy ra với Thuốc, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết, cho truyền dung dịch muối tĩnh mạch. Điều trị có thể được tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.

    Tăng kali máu

    Sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali, hoặc các sản phẩm thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, vv) phải được tiến hành một cách thận trọng và có theo dõi thường xuyên nồng độ kali.

    Hẹp động mạch thận

    Thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên hoặc hẹp với một thận đơn độc vì urê máu và creatinine huyết thanh có thể tăng ở những bệnh nhân này.

    Cấy ghép thận

    Cho đến nay không có kinh nghiệm về sử dụng an toàn Thuốc ở những bệnh nhân đã có cấy ghép thận.

    Suy gan

    Valsartan chủ yếu thanh thải qua mật. Thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm; khuyến nghị liều dùng chưa được thiết lập. Đặc biệt nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật đến trung bình.

    Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình mà không ứ, liều khuyến cáo tối đa là valsartan80 mg.

    Suy thận

    Không cần điều chỉnh liều lượng Thuốc cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (GFR> 30 ml / phút / 1,73 m 2 ). Theo dõi nồng độ kali và creatinine được thông báo trong suy thận vừa phải.

    Cường aldosteron

    Bệnh nhân cường aldosteron không nên điều trị bằng các chất đối kháng angiotensin II valsartan.

    Phù mạch

    Phù mạch, bao gồm cả phù thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và / hoặc sưng mặt, môi, họng và / hoặc lưỡi, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị valsartan. Một số các bệnh nhân trước đó có trải nghiệm phù mạch với các thuốc khác, bao gồm các chất ức chế ACE. Thuốc nên ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân phù mạch và không nên tái sử dụng.

    Suy tim / nhồi máu cơ tim

    Như một hệ quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán ở những người nhạy cảm. Ở những bệnh nhân suy tim nặng có chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có liên quan đến thiểu niệu và / hoặc tăng ni tơ huyết tiến triển (hiếm khi) và với suy thận cấp và / hoặc tử vong. Kết quả tương tự đã được báo cáo với valsartan. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc nhồi máu cơ tim nên luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.

    Trong dài hạn, nghiên cứu đối chứng giả dược của amlodipine ở bệnh nhân (Phân loại New York Heart Association) suy tim NYHA III và IV không thiếu máu cục bộ, amlodipin có liên quan với tăng phù phổi mặc dù không có khác biệt đáng kể trong tỷ lệ mắc ngày càng xấu đi suy tim so với giả dược.

    Chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.

    Hẹp van động mạch chủ và van hai lá

    Như với tất cả các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá hoặc hẹp động mạch chủ đáng kể.

    Phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

    Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren do đó không được khuyến cáo.

    Nếu dùng liệu pháp phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, điều này chỉ xảy ra dưới sự giám sát và chịu sự giám sát chặt chẽ thường xuyên của chuyên gia chức năng thận, điện giải và huyết áp. Chất ức chế ACE và ARB không nên sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.

    Mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Amlodipin:

    Sự an toàn của amlodipine trong thai kỳ chưa được xác định. Trong các nghiên cứu động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao. Sử dụng trong thai kỳ chỉ được đề nghị khi không có thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh mang nguy cơ cho mẹ và thai nhi.

    Valsartan:

    Việc sử dụng các thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs) không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ. Và chống chỉ định trong những tháng tiếp theo..

    Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; Tuy nhiên sự gia tăng nhỏ nguy cơ không thể loại trừ. Trong khi có không kiểm soát được dữ liệu dịch tễ học về rủi ro với thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs), rủi ro tương tự có thể tồn tại cho nhóm thuốc này. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế mà có một hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Tiếp xúc với liệu pháp AIIRA trong 6 tháng cuối gây ra giảm chức năng thận, thiểu ối, hộp sọ hóa xương chậm và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

    Nếu tiếp xúc với AIIRAs đã xảy ra từ quý hai của thai kỳ, siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ được khuyến khích.

    Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng AIIRAs nên được theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp.

    Cho con bú

    Không có thông tin về việc sử dụng Thuốc trong quá trình cho con bú, do đó Thuốc không được khuyến khích và phương pháp điều trị thay thế bằng thiết lập hồ sơ tốt hơn an toàn trong quá trình cho con bú là một lợi thế, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

    Khả năng sinh sản

    Chưa có nghiên cứu lâm sàng về khả năng sinh sản với Thuốc.

    Valsartan:

    Valsartan không có ảnh hưởng xấu đến năng suất sinh sản của chuột đực hay cái với liều uống lên đến 200 mg / kg / ngày.Liều này là 6 lần tối đa được khuyến liều dùng cho người tính theo mg / m2 da (tính toán giả định liều uống 320 mg / ngày và một bệnh nhân 60 kg).

    Amlodipin:

    Thay đổi sinh hóa hồi phục vào đầu tinh trùng đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi. Dữ liệu lâm sàng không đủ về ảnh hưởng tiềm năng của amlodipine khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu chuột, tác dụng phụ đã được tìm thấy trên khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Bệnh nhân dùng Thuốc và lái xe hoặc sử dụng máy có thể chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra.

    Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn khả năng phản ứng có thể bị giảm sút.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.

    Thông tin thành phần Valsartan

    Dược lực:

    Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

    Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

    Dược động học :

    – Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a – Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: qua thận.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

    Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp:

    Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.

    Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Suy tim:

    Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.

    Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Hạ huyết áp.

    Hẹp động mạch chủ năng.

    Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.

    Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.

    Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Exforge 5/160mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Exforge 5/160mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Exforge 10mg/320mg

    Thuốc Exforge 10mg/320mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Exforge 10mg/320mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Exforge 10mg/320mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Exforge 10mg/320mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Exforge 10mg/320mg

    Exforge 10mg/320mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate) 10mg; Valsartan 320mg
    SĐK:VN-16346-13
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định ở người lớn có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipin hoặc valsartan đơn trị liệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khuyến cáo của Thuốc là một viên mỗi ngày.
    Thuốc 5 mg / 80 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 80 mg một mình.
    Thuốc 5 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc 10 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 10 mg hoặc hoặc với valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không với bữa ăn.
    Suy thận:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
    Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Theo dõi nồng độ kali và creatinine khi suy thận vừa phải.
    Suy gan:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
    Cần thận trọng khi dùng Thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật. Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan. Khuyến nghị liều amlodipine chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
    Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):
    Ở những bệnh nhân lớn tuổi, cần thận trọng khi tăng liều.
    Trẻ em:
    Sự an toàn và hiệu quả của Thuốc ở trẻ em từ dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
    Cách sử dụng:
    Sử dụng đường uống.
    Dùng Thuốc với nước.
    Quá liều
    Các triệu chứng
    Các triệu chứng chính của quá liều với valsartan có thể là hạ huyết áp với chóng mặt. Quá liều amlodipine có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể, nhịp tim nhanh phản xạ. Đánh dấu và có khả năng kéo dài hệ thống hạ huyết áp và bao gồm cả sốc gây tử vong đã được báo cáo.
    Điều trị
    Nếu uống là gần đây, nôn hoặc rửa dạ dày có thể được xem xét. Dùng than hoạt ngay lập tức hoặc lên đến hai giờ sau khi uống amlodipin đã được chứng minh là làm giảm đáng kể sự hấp thu amlodipine. Hạ huyết áp đáng kể do quá liều Exforge cần hỗ trợ tim mạch, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, cao của tứ chi, và chú ý đến khối lượng chất lỏng và lượng nước tiểu lưu thông. Co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi huyết áp mạch máu, với điều kiện là không có chống chỉ định sử dụng nó. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những ảnh hưởng của phong tỏa kênh canxi.
    Cả hai valsartan và amlodipin không có khả năng được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất dihydropyridin, hoặc bất kỳ tá dược trong thuốc..

    Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

    Suy thận nặng (độ lọc cầu thận (GFR)

    Sử dụng đồng thời với các sản phẩm Exforge aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR

    Thai kỳ.

    Hạ huyết áp nặng.

    Shock (bao gồm cả sốc tim).

    Tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái (ví dụ như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và hẹp động mạch chủ nặng).

    Suy tim không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác phổ biến với sự kết hợp

    Không có nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc đã được thực hiện với Thuốc và các sản phẩm thuốc khác.

    Thuốc hạ huyết áp khác

    Thường được sử dụng thuốc hạ huyết áp (ví dụ như thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu) và các sản phẩm thuốc khác có thể gây tác dụng phụ hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn alpha điều trị tuyến tiền liệt tăng sản lành tính) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của sự kết hợp.

    Tương tác liên quan đến amlodipine

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Bưởi hoặc nước ép bưởi:

    Dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo là do sinh khả dụng có thể tăng lên trong một số bệnh nhân, dẫn đến hiệu ứng giảm huyết áp.

    Cảnh báo sử dụng đồng thời:

    Chất ức chế CYP3A4:

    Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (thuốc ức chế protease, kháng nấm nhóm azole, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác dụng amlodipine. Các thay đổi dược động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già.Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu.

    Gây cảm ứng CYP3A4 (thuốc chống co giật, ví dụ như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidone], rifampicin, Hypericum perforatum):

    Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc CYP3A4 gây cảm ứng trên amlodipine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum ) có thể cung cấp cho một nồng độ thấp hơn của amlodipin.Amlodipin nên thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

    Simvastatin:

    Liều 10 mg amlodipine, 80 mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân dùng amlodipine.

    Dantrolene (tiêm truyền):

    Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.

    Loại khác:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng tương tác, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc ciclosporin.

    Tương tác liên quan đến valsartan

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Lithium:

    Tăng hồi phục ở nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin II hoặc thuốc đối kháng thụ thể, bao gồm valsartan. Do đó, theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh được khuyến khích trong quá trình sử dụng đồng thời. Nếu diurectic được sử dụng, nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng thêm với Thuốc.

    Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali:

    Nếu một sản phẩm thuốc có ảnh hưởng đến nồng độ kali được quy định kết hợp với valsartan, giám sát nồng độ kali được thông báo.

    Chú ý sử dụng đồng thời:

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chọn lọc COX-2 inhibitors, acetylsalicylic acid (> 3 g / ngày), và NSAID không chọn lọc

    Khi thuốc đối kháng angiotensin II dùng đồng thời với NSAID suy giảm về hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa, sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận và tăng kali huyết thanh. Vì vậy, theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị được khuyến cáo.

    Các chất ức chế sự hấp thu của vận chuyển (rifampicin, ciclosporin):

    Kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm với gan người cho thấy valsartan là một chất nền hấp thu vận chuyển OATP1B1 ra ngoài.

    Phong tỏa kép của RAAS với ARB, ức chế men chuyển hoặc aliskiren:

    Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren được liên kết với một tần số cao hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng RAAS- đơn.

    Loại khác:

    Trong đơn trị liệu với valsartan, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng đã được tìm thấy với các chất sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indometacin, hydrochlorothiazide, amlodipin, glibenclamide.

    Tác dụng phụ:

    Sự an toàn của Thuốc đã được đánh giá trong năm nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát với 5.175 bệnh nhân, 2.613 người trong số họ dùng valsartan kết hợp với amlodipine. Các phản ứng phụ sau đây đã được tìm thấy thường xuyên xảy ra nhất hoặc quan trọng nhất hoặc nặng: viêm mũi họng, cúm, dị ứng, nhức đầu, ngất, hạ huyết áp thế đứng, phù nề, phù mặt, phù ngoại biên, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, suy nhược và nóng.

    Phản ứng bất lợi đã được xếp hạng trong nhóm của tần số theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến

    Thông tin thêm về sự kết hợp

    Phù ngoại biên, một tác dụng phụ của amlodipin, thường được quan sát thấy ở một tỷ lệ thấp hơn ở những bệnh nhân kết hợp amlodipine / valsartan so với những người dùng amlodipine một mình. Trong mù đôi, thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát, tỷ lệ phù ngoại biên bởi liều như sau:

    Tỷ lệ trung bình phù ngoại biên đều trên liều là 5,1% với sự kết hợp amlodipine / valsartan.

    Thông tin thêm về các thành phần riêng lẻ

    Phản ứng bất lợi trước đây báo cáo với một trong những thành phần riêng lẻ (amlodipin hoặc valsartan) có thể là phản ứng bất lợi tiềm năng với Thuốc, ngay cả khi không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong giai đoạn sau.

    Amlodipin

    Phổ biến

    Buồn ngủ, chóng mặt, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, mắt cá chân sưng.

    Phổ biến

    Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu), trầm cảm, run, dysgeusia, ngất, hypoesthesia, rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi), ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, nôn, khó tiêu, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố da, hyperhidrosis, ngứa, exanthema , đau cơ, chuột rút cơ bắp, đau, rối loạn tiểu tiện, tăng tần suất tiết niệu, liệt dương, gynaecomastia, đau ngực, mệt mỏi, tăng cân, trọng lượng giảm.

    Hiếm

    Nhầm lẫn.

    Rất hiếm

    Leukocytopenia, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, hypertonia, thần kinh ngoại biên, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ), viêm mạch máu, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi, viêm gan, vàng da, men gan tăng *, phù mạch, ban đỏ đa dạng, nổi mề đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy.

    * Chủ yếu là phù hợp với ứ mật

    Trường hợp đặc biệt của hội chứng ngoại tháp đã được báo cáo.

    Valsartan

    Không biết

    Giảm hemoglobin, hematocrit giảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng kali huyết thanh, độ cao các giá trị chức năng gan bao gồm tăng bilirubin máu, suy thận,cao creatinine huyết thanh, phù mạch, đau cơ, viêm mạch máu, quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của amlodipine trong khủng hoảng tăng huyết áp chưa có dữ liệu.

    Mang thai

    Angiotensin II Antagonists thụ (AIIRAs) không nên được bắt đầu trong khi mang thai. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Bệnh nhân suy kiệt hoặc dùng lợi tiểu mạnh

    Hạ huyết áp quá mức đã được nhìn thấy ở 0,4% số bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng điều trị bằng Thuốc trong các nghiên cứu đối chứng giả dược. Ở những bệnh nhân với một hệ thống renin-angiotensin kích hoạt (suy kiệt và / hoặc bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu), người dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin, hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra. Khắc phục tình trạng này trước khi dùng Thuốc hoặc giám sát y tế chặt chẽ khi bắt đầu điều trị được đề nghị.

    Nếu hạ huyết áp xảy ra với Thuốc, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết, cho truyền dung dịch muối tĩnh mạch. Điều trị có thể được tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.

    Tăng kali máu

    Sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali, hoặc các sản phẩm thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, vv) phải được tiến hành một cách thận trọng và có theo dõi thường xuyên nồng độ kali.

    Hẹp động mạch thận

    Thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên hoặc hẹp với một thận đơn độc vì urê máu và creatinine huyết thanh có thể tăng ở những bệnh nhân này.

    Cấy ghép thận

    Cho đến nay không có kinh nghiệm về sử dụng an toàn Thuốc ở những bệnh nhân đã có cấy ghép thận.

    Suy gan

    Valsartan chủ yếu thanh thải qua mật. Thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm; khuyến nghị liều dùng chưa được thiết lập. Đặc biệt nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật đến trung bình.

    Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình mà không ứ, liều khuyến cáo tối đa là valsartan80 mg.

    Suy thận

    Không cần điều chỉnh liều lượng Thuốc cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (GFR> 30 ml / phút / 1,73 m 2 ). Theo dõi nồng độ kali và creatinine được thông báo trong suy thận vừa phải.

    Cường aldosteron

    Bệnh nhân cường aldosteron không nên điều trị bằng các chất đối kháng angiotensin II valsartan.

    Phù mạch

    Phù mạch, bao gồm cả phù thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và / hoặc sưng mặt, môi, họng và / hoặc lưỡi, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị valsartan. Một số các bệnh nhân trước đó có trải nghiệm phù mạch với các thuốc khác, bao gồm các chất ức chế ACE. Thuốc nên ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân phù mạch và không nên tái sử dụng.

    Suy tim / nhồi máu cơ tim

    Như một hệ quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán ở những người nhạy cảm. Ở những bệnh nhân suy tim nặng có chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có liên quan đến thiểu niệu và / hoặc tăng ni tơ huyết tiến triển (hiếm khi) và với suy thận cấp và / hoặc tử vong. Kết quả tương tự đã được báo cáo với valsartan. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc nhồi máu cơ tim nên luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.

    Trong dài hạn, nghiên cứu đối chứng giả dược của amlodipine ở bệnh nhân (Phân loại New York Heart Association) suy tim NYHA III và IV không thiếu máu cục bộ, amlodipin có liên quan với tăng phù phổi mặc dù không có khác biệt đáng kể trong tỷ lệ mắc ngày càng xấu đi suy tim so với giả dược.

    Chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.

    Hẹp van động mạch chủ và van hai lá

    Như với tất cả các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá hoặc hẹp động mạch chủ đáng kể.

    Phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

    Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren do đó không được khuyến cáo.

    Nếu dùng liệu pháp phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, điều này chỉ xảy ra dưới sự giám sát và chịu sự giám sát chặt chẽ thường xuyên của chuyên gia chức năng thận, điện giải và huyết áp. Chất ức chế ACE và ARB không nên sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.

    Mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Amlodipin:

    Sự an toàn của amlodipine trong thai kỳ chưa được xác định. Trong các nghiên cứu động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao. Sử dụng trong thai kỳ chỉ được đề nghị khi không có thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh mang nguy cơ cho mẹ và thai nhi.

    Valsartan:

    Việc sử dụng các thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs) không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ. Và chống chỉ định trong những tháng tiếp theo..

    Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; Tuy nhiên sự gia tăng nhỏ nguy cơ không thể loại trừ. Trong khi có không kiểm soát được dữ liệu dịch tễ học về rủi ro với thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs), rủi ro tương tự có thể tồn tại cho nhóm thuốc này. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế mà có một hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Tiếp xúc với liệu pháp AIIRA trong 6 tháng cuối gây ra giảm chức năng thận, thiểu ối, hộp sọ hóa xương chậm và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

    Nếu tiếp xúc với AIIRAs đã xảy ra từ quý hai của thai kỳ, siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ được khuyến khích.

    Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng AIIRAs nên được theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp.

    Cho con bú

    Không có thông tin về việc sử dụng Thuốc trong quá trình cho con bú, do đó Thuốc không được khuyến khích và phương pháp điều trị thay thế bằng thiết lập hồ sơ tốt hơn an toàn trong quá trình cho con bú là một lợi thế, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

    Khả năng sinh sản

    Chưa có nghiên cứu lâm sàng về khả năng sinh sản với Thuốc.

    Valsartan:

    Valsartan không có ảnh hưởng xấu đến năng suất sinh sản của chuột đực hay cái với liều uống lên đến 200 mg / kg / ngày.Liều này là 6 lần tối đa được khuyến liều dùng cho người tính theo mg / m2 da (tính toán giả định liều uống 320 mg / ngày và một bệnh nhân 60 kg).

    Amlodipin:

    Thay đổi sinh hóa hồi phục vào đầu tinh trùng đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi. Dữ liệu lâm sàng không đủ về ảnh hưởng tiềm năng của amlodipine khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu chuột, tác dụng phụ đã được tìm thấy trên khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Bệnh nhân dùng Thuốc và lái xe hoặc sử dụng máy có thể chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra.

    Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn khả năng phản ứng có thể bị giảm sút.

    Thông tin thành phần Amlodipine

    Dược lực:

    Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.

    Thông tin thành phần Valsartan

    Dược lực:

    Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

    Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

    Dược động học :

    – Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a – Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: qua thận.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

    Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp:

    Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.

    Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Suy tim:

    Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.

    Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Hạ huyết áp.

    Hẹp động mạch chủ năng.

    Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.

    Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.

    Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Exforge 10mg/320mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Exforge 10mg/320mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Exforge 10/160mg

    Thuốc Exforge 10/160mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Exforge 10/160mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Exforge 10/160mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Exforge 10/160mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Exforge 10/160mg

    Exforge 10/160mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate, Valsartan
    Hàm lượng:
    10mg Amlodipine, 160mg Valsart
    SĐK:VN-5690-08
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định ở người lớn có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipin hoặc valsartan đơn trị liệu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khuyến cáo của Thuốc là một viên mỗi ngày.
    Thuốc 5 mg / 80 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 80 mg một mình.
    Thuốc 5 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5 mg hoặc valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc 10 mg / 160 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 10 mg hoặc hoặc với valsartan 160 mg một mình.
    Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không với bữa ăn.
    Suy thận:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
    Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Theo dõi nồng độ kali và creatinine khi suy thận vừa phải.
    Suy gan:
    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
    Cần thận trọng khi dùng Thuốc cho bệnh nhân suy gan hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật. Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan. Khuyến nghị liều amlodipine chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
    Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):
    Ở những bệnh nhân lớn tuổi, cần thận trọng khi tăng liều.
    Trẻ em:
    Sự an toàn và hiệu quả của Thuốc ở trẻ em từ dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
    Cách sử dụng:
    Sử dụng đường uống.
    Dùng Thuốc với nước.
    Quá liều
    Các triệu chứng
    Các triệu chứng chính của quá liều với valsartan có thể là hạ huyết áp với chóng mặt. Quá liều amlodipine có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể, nhịp tim nhanh phản xạ. Đánh dấu và có khả năng kéo dài hệ thống hạ huyết áp và bao gồm cả sốc gây tử vong đã được báo cáo.
    Điều trị
    Nếu uống là gần đây, nôn hoặc rửa dạ dày có thể được xem xét. Dùng than hoạt ngay lập tức hoặc lên đến hai giờ sau khi uống amlodipin đã được chứng minh là làm giảm đáng kể sự hấp thu amlodipine. Hạ huyết áp đáng kể do quá liều Exforge cần hỗ trợ tim mạch, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, cao của tứ chi, và chú ý đến khối lượng chất lỏng và lượng nước tiểu lưu thông. Co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi huyết áp mạch máu, với điều kiện là không có chống chỉ định sử dụng nó. Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những ảnh hưởng của phong tỏa kênh canxi.
    Cả hai valsartan và amlodipin không có khả năng được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với hoạt chất, các dẫn xuất dihydropyridin, hoặc bất kỳ tá dược trong thuốc..

    Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

    Suy thận nặng (độ lọc cầu thận (GFR)

    Sử dụng đồng thời với các sản phẩm Exforge aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR

    Thai kỳ.

    Hạ huyết áp nặng.

    Shock (bao gồm cả sốc tim).

    Tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái (ví dụ như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và hẹp động mạch chủ nặng).

    Suy tim không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác phổ biến với sự kết hợp

    Không có nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc đã được thực hiện với Thuốc và các sản phẩm thuốc khác.

    Thuốc hạ huyết áp khác

    Thường được sử dụng thuốc hạ huyết áp (ví dụ như thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu) và các sản phẩm thuốc khác có thể gây tác dụng phụ hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn alpha điều trị tuyến tiền liệt tăng sản lành tính) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của sự kết hợp.

    Tương tác liên quan đến amlodipine

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Bưởi hoặc nước ép bưởi:

    Dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo là do sinh khả dụng có thể tăng lên trong một số bệnh nhân, dẫn đến hiệu ứng giảm huyết áp.

    Cảnh báo sử dụng đồng thời:

    Chất ức chế CYP3A4:

    Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (thuốc ức chế protease, kháng nấm nhóm azole, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác dụng amlodipine. Các thay đổi dược động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già.Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu.

    Gây cảm ứng CYP3A4 (thuốc chống co giật, ví dụ như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidone], rifampicin, Hypericum perforatum):

    Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc CYP3A4 gây cảm ứng trên amlodipine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum ) có thể cung cấp cho một nồng độ thấp hơn của amlodipin.Amlodipin nên thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

    Simvastatin:

    Liều 10 mg amlodipine, 80 mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân dùng amlodipine.

    Dantrolene (tiêm truyền):

    Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.

    Loại khác:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng tương tác, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc ciclosporin.

    Tương tác liên quan đến valsartan

    Sử dụng đồng thời không được khuyến khích.

    Lithium:

    Tăng hồi phục ở nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin II hoặc thuốc đối kháng thụ thể, bao gồm valsartan. Do đó, theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh được khuyến khích trong quá trình sử dụng đồng thời. Nếu diurectic được sử dụng, nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng thêm với Thuốc.

    Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali và các chất khác có thể làm tăng nồng độ kali:

    Nếu một sản phẩm thuốc có ảnh hưởng đến nồng độ kali được quy định kết hợp với valsartan, giám sát nồng độ kali được thông báo.

    Chú ý sử dụng đồng thời:

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chọn lọc COX-2 inhibitors, acetylsalicylic acid (> 3 g / ngày), và NSAID không chọn lọc

    Khi thuốc đối kháng angiotensin II dùng đồng thời với NSAID suy giảm về hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa, sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận và tăng kali huyết thanh. Vì vậy, theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị được khuyến cáo.

    Các chất ức chế sự hấp thu của vận chuyển (rifampicin, ciclosporin):

    Kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm với gan người cho thấy valsartan là một chất nền hấp thu vận chuyển OATP1B1 ra ngoài.

    Phong tỏa kép của RAAS với ARB, ức chế men chuyển hoặc aliskiren:

    Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren được liên kết với một tần số cao hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng RAAS- đơn.

    Loại khác:

    Trong đơn trị liệu với valsartan, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng đã được tìm thấy với các chất sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indometacin, hydrochlorothiazide, amlodipin, glibenclamide.

    Tác dụng phụ:

    Sự an toàn của Thuốc đã được đánh giá trong năm nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát với 5.175 bệnh nhân, 2.613 người trong số họ dùng valsartan kết hợp với amlodipine. Các phản ứng phụ sau đây đã được tìm thấy thường xuyên xảy ra nhất hoặc quan trọng nhất hoặc nặng: viêm mũi họng, cúm, dị ứng, nhức đầu, ngất, hạ huyết áp thế đứng, phù nề, phù mặt, phù ngoại biên, mệt mỏi, đỏ bừng mặt, suy nhược và nóng.

    Phản ứng bất lợi đã được xếp hạng trong nhóm của tần số theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến

    Thông tin thêm về sự kết hợp

    Phù ngoại biên, một tác dụng phụ của amlodipin, thường được quan sát thấy ở một tỷ lệ thấp hơn ở những bệnh nhân kết hợp amlodipine / valsartan so với những người dùng amlodipine một mình. Trong mù đôi, thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát, tỷ lệ phù ngoại biên bởi liều như sau:

    Tỷ lệ trung bình phù ngoại biên đều trên liều là 5,1% với sự kết hợp amlodipine / valsartan.

    Thông tin thêm về các thành phần riêng lẻ

    Phản ứng bất lợi trước đây báo cáo với một trong những thành phần riêng lẻ (amlodipin hoặc valsartan) có thể là phản ứng bất lợi tiềm năng với Thuốc, ngay cả khi không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong giai đoạn sau.

    Amlodipin

    Phổ biến

    Buồn ngủ, chóng mặt, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, mắt cá chân sưng.

    Phổ biến

    Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu), trầm cảm, run, dysgeusia, ngất, hypoesthesia, rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi), ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, nôn, khó tiêu, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố da, hyperhidrosis, ngứa, exanthema , đau cơ, chuột rút cơ bắp, đau, rối loạn tiểu tiện, tăng tần suất tiết niệu, liệt dương, gynaecomastia, đau ngực, mệt mỏi, tăng cân, trọng lượng giảm.

    Hiếm

    Nhầm lẫn.

    Rất hiếm

    Leukocytopenia, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, hypertonia, thần kinh ngoại biên, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ), viêm mạch máu, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản lợi, viêm gan, vàng da, men gan tăng *, phù mạch, ban đỏ đa dạng, nổi mề đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy.

    * Chủ yếu là phù hợp với ứ mật

    Trường hợp đặc biệt của hội chứng ngoại tháp đã được báo cáo.

    Valsartan

    Không biết

    Giảm hemoglobin, hematocrit giảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng kali huyết thanh, độ cao các giá trị chức năng gan bao gồm tăng bilirubin máu, suy thận,cao creatinine huyết thanh, phù mạch, đau cơ, viêm mạch máu, quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của amlodipine trong khủng hoảng tăng huyết áp chưa có dữ liệu.

    Mang thai

    Angiotensin II Antagonists thụ (AIIRAs) không nên được bắt đầu trong khi mang thai. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Bệnh nhân suy kiệt hoặc dùng lợi tiểu mạnh

    Hạ huyết áp quá mức đã được nhìn thấy ở 0,4% số bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng điều trị bằng Thuốc trong các nghiên cứu đối chứng giả dược. Ở những bệnh nhân với một hệ thống renin-angiotensin kích hoạt (suy kiệt và / hoặc bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu), người dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin, hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra. Khắc phục tình trạng này trước khi dùng Thuốc hoặc giám sát y tế chặt chẽ khi bắt đầu điều trị được đề nghị.

    Nếu hạ huyết áp xảy ra với Thuốc, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết, cho truyền dung dịch muối tĩnh mạch. Điều trị có thể được tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.

    Tăng kali máu

    Sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali, hoặc các sản phẩm thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, vv) phải được tiến hành một cách thận trọng và có theo dõi thường xuyên nồng độ kali.

    Hẹp động mạch thận

    Thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên hoặc hẹp với một thận đơn độc vì urê máu và creatinine huyết thanh có thể tăng ở những bệnh nhân này.

    Cấy ghép thận

    Cho đến nay không có kinh nghiệm về sử dụng an toàn Thuốc ở những bệnh nhân đã có cấy ghép thận.

    Suy gan

    Valsartan chủ yếu thanh thải qua mật. Thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm; khuyến nghị liều dùng chưa được thiết lập. Đặc biệt nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật đến trung bình.

    Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình mà không ứ, liều khuyến cáo tối đa là valsartan80 mg.

    Suy thận

    Không cần điều chỉnh liều lượng Thuốc cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (GFR> 30 ml / phút / 1,73 m 2 ). Theo dõi nồng độ kali và creatinine được thông báo trong suy thận vừa phải.

    Cường aldosteron

    Bệnh nhân cường aldosteron không nên điều trị bằng các chất đối kháng angiotensin II valsartan.

    Phù mạch

    Phù mạch, bao gồm cả phù thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và / hoặc sưng mặt, môi, họng và / hoặc lưỡi, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị valsartan. Một số các bệnh nhân trước đó có trải nghiệm phù mạch với các thuốc khác, bao gồm các chất ức chế ACE. Thuốc nên ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân phù mạch và không nên tái sử dụng.

    Suy tim / nhồi máu cơ tim

    Như một hệ quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán ở những người nhạy cảm. Ở những bệnh nhân suy tim nặng có chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có liên quan đến thiểu niệu và / hoặc tăng ni tơ huyết tiến triển (hiếm khi) và với suy thận cấp và / hoặc tử vong. Kết quả tương tự đã được báo cáo với valsartan. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc nhồi máu cơ tim nên luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.

    Trong dài hạn, nghiên cứu đối chứng giả dược của amlodipine ở bệnh nhân (Phân loại New York Heart Association) suy tim NYHA III và IV không thiếu máu cục bộ, amlodipin có liên quan với tăng phù phổi mặc dù không có khác biệt đáng kể trong tỷ lệ mắc ngày càng xấu đi suy tim so với giả dược.

    Chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.

    Hẹp van động mạch chủ và van hai lá

    Như với tất cả các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá hoặc hẹp động mạch chủ đáng kể.

    Phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

    Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Phong tỏa kép của RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế men chuyển, ARB hay aliskiren do đó không được khuyến cáo.

    Nếu dùng liệu pháp phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, điều này chỉ xảy ra dưới sự giám sát và chịu sự giám sát chặt chẽ thường xuyên của chuyên gia chức năng thận, điện giải và huyết áp. Chất ức chế ACE và ARB không nên sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.

    Mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Amlodipin:

    Sự an toàn của amlodipine trong thai kỳ chưa được xác định. Trong các nghiên cứu động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao. Sử dụng trong thai kỳ chỉ được đề nghị khi không có thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh mang nguy cơ cho mẹ và thai nhi.

    Valsartan:

    Việc sử dụng các thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs) không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ. Và chống chỉ định trong những tháng tiếp theo..

    Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các chất ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; Tuy nhiên sự gia tăng nhỏ nguy cơ không thể loại trừ. Trong khi có không kiểm soát được dữ liệu dịch tễ học về rủi ro với thụ thể Angiotensin II Antagonists (AIIRAs), rủi ro tương tự có thể tồn tại cho nhóm thuốc này. Trừ khi điều trị AIIRA tiếp tục được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế mà có một hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi mang thai, điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu.

    Tiếp xúc với liệu pháp AIIRA trong 6 tháng cuối gây ra giảm chức năng thận, thiểu ối, hộp sọ hóa xương chậm và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

    Nếu tiếp xúc với AIIRAs đã xảy ra từ quý hai của thai kỳ, siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ được khuyến khích.

    Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng AIIRAs nên được theo dõi chặt chẽ hạ huyết áp.

    Cho con bú

    Không có thông tin về việc sử dụng Thuốc trong quá trình cho con bú, do đó Thuốc không được khuyến khích và phương pháp điều trị thay thế bằng thiết lập hồ sơ tốt hơn an toàn trong quá trình cho con bú là một lợi thế, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.

    Khả năng sinh sản

    Chưa có nghiên cứu lâm sàng về khả năng sinh sản với Thuốc.

    Valsartan:

    Valsartan không có ảnh hưởng xấu đến năng suất sinh sản của chuột đực hay cái với liều uống lên đến 200 mg / kg / ngày.Liều này là 6 lần tối đa được khuyến liều dùng cho người tính theo mg / m2 da (tính toán giả định liều uống 320 mg / ngày và một bệnh nhân 60 kg).

    Amlodipin:

    Thay đổi sinh hóa hồi phục vào đầu tinh trùng đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi. Dữ liệu lâm sàng không đủ về ảnh hưởng tiềm năng của amlodipine khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu chuột, tác dụng phụ đã được tìm thấy trên khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Bệnh nhân dùng Thuốc và lái xe hoặc sử dụng máy có thể chóng mặt hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra.

    Amlodipin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn khả năng phản ứng có thể bị giảm sút.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.

    Thông tin thành phần Valsartan

    Dược lực:

    Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

    Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

    Dược động học :

    – Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a – Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: qua thận.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp.

    Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

    Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp:

    Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.

    Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.

    Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

    Suy tim:

    Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.

    Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Hạ huyết áp.

    Hẹp động mạch chủ năng.

    Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.

    Thận trọng trong suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.

    Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.

    Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Exforge 10/160mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Exforge 10/160mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tasigna 200mg

    Thuốc Tasigna 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tasigna 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tasigna 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tasigna 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tasigna 200mg

    Tasigna 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Viên nang
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ X 7 viên

    Thành phần:

    Nilotinib
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK: VN1-594-11
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Bệnh bạch cầu tủy mạn với nhiễm sắc thể Philadelphia (+) ở người lớn: (a) giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán; (b) giai đoạn mạn tính và giai đoạn tăng tốc, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng kết hợp yếu tố tăng tạo máu (như erythropoietin, G-CSF) hay dùng cùng hydroxyurea hoặcanagrelide nếu có chỉ định. Giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán: 300 mg 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ, tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có lợi cho bệnh nhân. Giai đoạn mạn tính & giai đoạn tăng tốc, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib: 400 mg 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ, tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có lợi cho bệnh nhân. Xuất hiện độc tính về huyết học không liên quan bệnh bạch cầu hiện có: ngừng tạm thời &/hoặc giảm liều; không phải về huyết học mức độ vừa-nặng có ý nghĩa lâm sàng: ngừng dùng, có thể điều trị lại liều 400 mg 1 lần/ngày khi độc tính đã được xử trí, xem xét tăng lại liều ban đầu 2 lần/ngày. Tăng lipase độ 3-4: giảm liều 400 mg/ngày hoặc ngưng dùng, bilirubin hoặc transaminase độ 3-4: giảm liều 400 mg 1 lần/ngày hoặc tạm ngưng dùng.
    Cách dùng
    Nên dùng lúc bụng đói: Nên nuốt cả viên với nước. Không nên dùng thức ăn ít nhất 2 giờ trước khi uống thuốc và không nên dùng thêm thức ăn ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc. Bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc: Pha bột viên vào 1 thìa cà phê táo nghiền nhuyễn (không dùng hơn 1 thìa và không dùng thức ăn khác) & dùng ngay.

    Chống chỉ định :

    Đã biết quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Bệnh nhân có QTc kéo dài hoặc có nguy cơ cao QTc kéo dài (khoảng QT kéo dài bẩm sinh; bệnh tim nặng hoặc không kiểm soát được bao gồm mới bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, đau thắt ngực không ổn định hoặc chậm nhịp tim có ý nghĩa lâm sàng; đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim hoặc chất khác làm kéo dài khoảng QT), suy gan, có tiền sử bị viêm tụy, cắt dạ dày toàn phần. Hạ kali & magiê máu phải được điều chỉnh, và xác định chỉ số lipid máu & nồng độ glusose máu trước khi dùng Tasigna và theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị. Không dung nạp galactose di truyền, thiếu lactase nghiêm trọng, kém hấp thu glucose-galactose: không khuyến cáo dùng. Điều chỉnh mất nước có ý nghĩa lâm sàng và điều trị mức acid uric cao trước khi bắt đầu điều trị. Chưa nghiên cứu an toàn và hiệu quả trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Thai kỳ: không nên dùng trừ khi cần thiết. Phụ nữ đang dùng Tasigna không được cho con bú. Khi lái xe, sử dụng máy móc.

    Tương tác thuốc :

    Thuốc có thể làm tăng nồng độ nilotinib trong huyết thanh: imatinib, chất ức chế mạnh CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, ritonavir, clarithromycin, telithromycin); làm giảm nồng độ nilotinib trong huyết thanh: thuốc cảm ứng CYP3A4 (ví dụ phenytoin, rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, cỏ St. John’s). Dùng khoảng 10 tiếng trước và khoảng 2 tiếng sau khi dùng đồng thời thuốc kháng H2. Dùng thuốc kháng acid khoảng 2 tiếng trước hoặc 2 tiếng sau khi dùng Tasigna. Thuốc có thể bị thay đổi nồng độ toàn thân do nilotinib: thuốc là cơ chất của CYP3A4 và có cửa sổ điều trị hẹp (bao gồm nhưng không giới hạn với alfentanil, cyclosporine, dihydroergotamine, ergotamine, fentanyl, sirolimus, tacrolimus). Thuốc chống loạn nhịp (bao gồm nhưng không giới hạn như amiodarone, disopyramide, procainamide, quinidine và sotalol) và thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT (bao gồm nhưng không giới hạn như chloroquine, halofantrine, clarithromycin, haloperidol, methadone, moxifloxacin, bepridil, pimozide). Thức ăn làm tăng hấp thu và sinh khả dụng của nilotinib. Nước bưởi, thức ăn khác đã biết là ức chế CYP3A4.
    Phân loại (US)/thai kỳ
    Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).
    Liệu pháp nhắm trúng đích.

    Tác dụng phụ

    Ban, ngứa, đau đầu, mệt mỏi, rụng tóc, giảm thèm ăn, đau cơ, đau vùng bụng trên. Táo bón, khô da, suy nhược, co thắt cơ, tiêu chảy, đau khớp, đau xương, đau bụng, đau ở chi, buồn nôn, phù ngoại biên. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu trung tính có sốt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm lympho bào. Tăng alanin aminotransferase, bilirubin huyết cao, tăng aspartat aminotransferase, tăng lipase, tăng bilirubin huyết, tăng đường huyết, tăng cholesterol máu. Viêm nang lông, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. U nhú da. Hạ phosphat huyết. Mất cân bằng điện giải. Đái tháo đường. Tăng lipid máu, tăng triglyceride máu. Trầm cảm, mất ngủ, lo âu. Chóng mặt, bệnh thần kinh ngoại biên, giảm cảm giác, dị cảm. Xuất huyết ở mắt, phù quanh hốc mắt, ngứa mắt, viêm kết mạc, khô mắt (bao gồm xerophthalmia). Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, khoảng QT kéo dài. Tăng HA, đỏ bừng mặt, hẹp động mạch ngoại biên. Khó thở, khó thở khi gắng sức, chảy máu cam, ho, khó phát âm. Viêm tụy, khó chịu ở bụng, chướng bụng, khó tiêu, rối loạn vị giác, đầy hơi. Chức năng gan bất thường. Đổ mồ hôi về đêm, chàm, mề đay, tăng tiết mồ hôi, bầm, mụn trứng cá, viêm da. Đau cơ xương lồng ngực, đau cơ xương, đau lưng, đau mạng sườn, đau cổ, yếu cơ. Tiểu rát. Đau ngực, đau, sốt, khó chịu ở ngực, khó chịu. Giảm hemoglobin, tăng amylase máu, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng creatinine phosphokinase trong máu, sút cân, tăng cân, tăng insulin máu, giảm globulin.

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-tasigna-200mg-nilotinib-gia-bao-nhieu/

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tasigna 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tasigna 200mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Myfortic

    Thuốc Myfortic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Myfortic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Myfortic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Myfortic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Myfortic

    Myfortic
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 12 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mycophenolate
    Hàm lượng:
    180mg
    SĐK:VN-8408-04
    Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Mycophenolate mofetil phải được dùng đồng thời với với cyclosporine & corticoide.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dự phòng thải ghép: 2 g/ ngày.

    Bệnh nhân ghép thận: liều khuyến cáo là 2 g/ngày. Nếu cần phải tăng cường ức chế miễn dịch, có thể tăng lên 3 g/ngày.
     Liều đầu tiên phải được dùng trong vòng 72 giờ sau phẫu thuật ghép.
     Suy thận nặng (độ lọc < 25 mL/phút/1,73 m2) nên tránh dùng liều cao hơn 1 g, 2 lần/ngày sau giai đoạn dùng thuốc ngay sau phẫu thuật ghép.
     Bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, cần chỉnh liều cho thích hợp.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với mycophenolate hoặc acid mycophenolic. Tính dung nạp & hiệu quả cho trẻ em chưa được xác định.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với azathioprine. Thận trọng khi dùng với acyclovir, thuốc kháng acid, cholestyramine, probenecid, các thuốc bài tiết qua ống thận.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu, nôn. Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.

    Thông tin thành phần Mycophenolate

    Dược lực:

    Mycophenolate Mofetil ức chế chức năng của Lympho T và B do ức chế men Inosine monophosphate dehydrogenase, có vị trí trung tâm trong tổng hợp purines.

    Dược động học :

    – Hấp thu:

    Sau khi uống thuốc, mycophenolate mofetil được hấp thu nhanh và phần lớn qua đường tiêu hóa, sau đó được chuyển hóa thành MPA là chất chuyển hóa có hoạt tính. Dùng bằng đường uống, mycophenolate mofetil không được phát hiện trong huyết tương.

    Ảnh hưởng của thức ăn: Cmax giảm còn 77%.

    Ðộ sinh khả dụng trung bình của mycophénolate mofétil dùng đường uống, tính theo AUC của AMP, chiếm 94% so với sinh khả dụng của mycophénolate mofétil khi dùng đường tĩnh mạch.

    – Phân bố:

    Do ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột, thường quan sát thấy có một đỉnh thứ nhì của AMP sau khi uống thuốc từ 6 đến 12 giờ. Diện tích dưới đường cong (AUC) của MPA giảm khoảng 40% khi mycophénolate mofétil được dùng đồng thời với cholestyramine (mỗi lần 4g, ngày 3 lần), điều này cho thấy ảnh hưởng quan trọng của chu kỳ gan-ruột.

    Ở những nồng độ đáng kể về lâm sàng, có 97% MPA gắn kết với albumine huyết tương. Ở những nồng độ MPAG được quan sát ở bệnh nhân ghép thận đã được ổn định, có 82% MPAG gắn kết với albumine huyết tương. Ở những nồng độ MPAG cao hơn, chẳng hạn ở những nồng độ được 1quan sát ở bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động hay ở bệnh nhân bị suy thận nặng, tỉ lệ gắn kết in vitro chỉ có 62%.

    – Chuyển hóa:

    MPA chủ yếu được chuyển hóa nhờ men glucuronyl transférase thành glucuronide phénolique MPA (MPAG), chất này không có hoạt tính dược lý.

    – Ðào thải:

    Khó xác định được thời gian bán hủy của MPA do bị ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột. Thời gian bán hủy biểu kiến vào khoảng 16 đến 18 giờ. Khoảng 93% liều dùng được đào thải qua thận, phần lớn dưới dạng MPAG, và khoảng 5,5% được đào thải qua phân.

    Dược động trong một số trường hợp đặc biệt:

    Trong một nghiên cứu được thực hiện với liều duy nhất (6 người mỗi nhóm), AUC của MPA ở bệnh nhân bị suy thận nặng mạn tính (tốc độ lọc dưới 25ml/phút/1,73m2) cao hơn khoảng 28-75% so với AUC ở người khỏe mạnh hay ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ hơn. Việc tăng trung bình của AUC của MPA ở bệnh nhân suy thận nặng có thể so sánh với khi tăng liều mycophénolate mofétil đến 2-3g/ngày. Ở những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, AUC0-12 trung bình của MPA có thể so sánh với ở những bệnh nhân được ghép cơ quan có tiến triển bình thường.

    Suy gan không ảnh hưởng đến dược động của thuốc. Chưa có nghiên cứu dược động ở bệnh nhân cao tuổi.

    Tác dụng :

    Mycophenolate mofetil có tên hóa học là ester 2-morpholinoethylique de l’acide mycophenolique (MPA). MPA là một chất ức chế chọn lọc men ionosine monophosphate déhydrogénase (IMPDH), do đó nó ức chế sự tổng hợp nhân nucléotide của guanosine mà không cần thâm nhập vào ADN. Do sự tổng hợp nhân purine rất cần thiết cho tạo thành các tế bào lympho B và T, trong khi các loại tế bào khác thì có thể tận dụng cơ chế tái sử dụng nhân purine, MPA có hiệu lực kìm tế bào trên các tế bào lymphô đáng kể hơn hẳn so với trên các tế bào khác.

    Khả năng gây ung thư, đột biến, ảnh hưởng trên thai kỳ:

    Trong những nghiên cứu trên chuột cống và chuột nhắt, mycophenolate mofetil không gây bướu.

    Mycophenolate mofetil không gây đột biến trên các động vật thử nghiệm.

    Mycophenolate mofetil không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trên chuột cống đực. Trong một nghiên cứu về khả năng thụ thai và sinh sản của chuột cống cái, đã quan sát thấy có dị dạng (nhất là ở mắt và ở đầu) ở lứa chuột con đầu (F1) trong khi ở chuột mẹ không có dấu hiệu ngộ độc. Ở các chuột cái mẹ được cho dùng thuốc (P1) cũng như ở các chuột con, đực hoặc cái, của thế hệ thứ nhất (P2), không thấy có hậu quả gì trên khả năng sinh sản.

    Chỉ định :

    dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân.

    Mycophenolate phải được dùng đồng thời với cysclosporine và corticoide.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng thải ghép:

    Liều tốt nhất sau khi đã cân nhắc giữa lợi và hại là 2g (2×4 viên nang hoặc 2×2 viên nén). Ở những bệnh nhân ghép thận, liều hàng ngày được khuyến cáo là 2g. Nếu cần phải tăng cường ức chế miễn dịch, có thể tăng liều CellCept đến 3g/ngày (2×6 viên nang hoặc 2×3 viên nén).

    Liều đầu tiên của CellCept phải được dùng trong vòng 72 giờ sau phẫu thuật ghép.

    CellCept phải được dùng đồng thời với cysclosporine và corticọde.

    Hướng dẫn liều trong những trường hợp đặc biệt:

    Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng mạn tính (tốc độ lọc dưới 25ml/phút/1,73m2 ), nên tránh dùng liều cao hơn 1g CellCept, 2 lần/ngày sau giai đoạn dùng thuốc ngay sau phẫu thuật ghép. Ở bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, nên chỉnh liều cho thích hợp.

    Trường hợp giảm bạch cầu trung tính (AUC < 1,3 x 103/icrolitre), phải ngưng hoặc giảm liều CellCept, ngoài ra cần làm các test chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân nếu cần.

    Chống chỉ định :

    Một số trường hợp dị ứng với CellCept đã được quan sát. Do đó chống chỉ định CellCept cho bệnh nhân quá nhạy cảm với mycophénolate mofétil hay với acide mycophénolique. Tính dung nạp và hiệu quả của thuốc khi dùng cho trẻ em chưa được xác lập.

    Tác dụng phụ

    Khó có thể xác định đâu là tác dụng ngoại ý của một thuốc ức chế miễn dịch do có thể đó là những triệu chứng của một bệnh lý tiềm ẩn nhất là do có nhiều thuốc được sử dụng đồng thời.

    Các tác dụng ngoại ý thường gặp có liên quan đến việc dùng CellCept là tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu và nôn mửa. Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.

    Dưới đây là một số tác dụng ngoại ý được ghi nhận trong các khảo sát lâm sàng có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị bằng CellCept với tuần suất ≥ 10% và từ 3 đến 10%:

    Tổng quát:

    – ≥ 10%: nhiễm trùng máu (19,7%), nhiễm trùng (20,9%), sốt (23,3%), suy nhược (16,1%), nhức đầu (21,1%), đau ngựcửc,4%), đau bụng (27,6%), đau lưng (12,1%), đau không xác định được vị trí (33,0%).

    – từ 3 đến 10%: nang, xuất huyết, thoát vị, căng bụng, đau âm hộ, hội chứng cúm, phù mặt.

    Máu và hệ bạch huyết:

    – ≥ 10%: giảm bạch cầu (34,5%), giảm tiểu cầu (10,1%), thiếu máu (25,8%), thiếu máu nhược sắc (11,5%).

    – từ 3 đến 10%: tăng bạch cầu, tăng hồng cầu.

    Hệ tiết niệu:

    – ≥ 10%: nhiễm trùng đường tiểu (37,2%), hoại tử ống thận (10,0%), huyết niệu (14,0%).

    – từ 3 đến 10%: albumine niệu, thận ứ nước, tiểu khó, đái dắt, rối loạn đường tiểu.

    Tim mạch:

    – ≥ 10%: cao huyết áp (32,4%).

    – từ 3 đến 10%: huyết khối, hạ huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế), rung nhĩ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, giãn mạch.

    Chuyển hóa:

    – ≥ 10%: tăng đường huyết (12,4%), giảm phosphate huyết (15,8%), phù nề, ngay cả ở ngoại biên (12,2%).

    – từ 3 đến 10%: tăng một số thông số sinh học: gamma-GT, SGPT, SGOT, LDH, phosphatase kiềm, calcium, cholesterol, lipide, acide urique và creatinine; giảm nồng độ potassium, calcium, glucose và proteine trong máu, nhiễm toan, mất nước, tăng thể tích máu, tăng cân.

    Tiêu hóa:

    – ≥ 10%: nôn (23,6%), mửa (13,6%), khó tiêu (17,6%), tiêu chảy (36,1%), táo bón (17,6%), nhiễm Candida ở miệng (12,1%).

    – từ 3 đến 10%: xuất huyết dạ dày-ruột, nhiễm trùng, chán ăn, sưng nướu, viêm nứu, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm ruột, đầy hơi, tắc ruột, rối loạn trực tràng, các giá trị bất thường của chức năng gan.

    Hô hấp:

    – ≥ 10%: nhiễm trùng (23,0%), khó thở (17,3%), ho (15,6%).

    – từ 3 đến 10%: viêm phổi, phù phổi, viêm phế quản, viêm hầu, viêm xoang, viêm mũi.

    Thần kinh:

    – ≥ 10%: mất ngủ (11,8%), run rẩy (11,5%).

    – từ 3 đến 10%: chóng mặt, dị cảm, tăng trương lực, lo âu.

    Da và phần phụ:

    – ≥ 10%: nhiễm trùng Herpes simplex (20,0%).

    – từ 3 đến 10%: zona, loét da, ung thư da, bầm máu, mụn trứng cá, ngoại ban, rậm lông, ra mồ hôi nhiều.

    Nội tiết:

    – từ 3 đến 10%: tiểu đường, rối loạn chức năng tuyến giáp.

    Cơ, xương:

    – từ 3 đến 10%: đau khớp, đau cơ, vọp bẻ bắp chân, nhược cơ.

    Cơ quan cảm giác:

    – từ 3 đến 10%: viêm kết mạc, giảm thị lực.

    Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trong dự phòng thải ghép, liều hàng ngày của mycophénolate mofétil 2g/ngày được dung nạp tốt hơn so với liều 3g/ngày. Ðối chiếu với nhóm bệnh nhân dùng azathioprine hay giả dược thấy nhóm bệnh nhân dùng CellCept có tần suất bị tiêu chảy, nôn mửa, nhiễm trùng máu và nhiễm trùng tiểu cao hơn. Ngoài ra, giảm bạch cầu cũng thường xảy ra hơn ở nhóm dùng CellCept so với nhóm chứng, và thường xảy ra ở nhóm dùng liều 3g/ngày hơn.

    Trong các nghiên cứu dự phòng thải ghép, các nhiễm trùng xâm lấn do cytomegalovirus cũng thường được quan sát ở những bệnh nhân dùng liều 3g/ngày so với nhóm dùng liều 2g/ngày và nhóm dùng các thuốc đối chứng.

    Khi dự phòng phản ứng thải ghép bằng CellCept hay một thuốc đối chứng và được phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác, nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến tử vong xảy ra đồng đều ở cả hai nhóm với tỉ lệ Giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Myfortic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Myfortic bình luận cuối bài viết.