Thẻ: Ltd – THỤY SĨ

  • Thuốc Gran

    Thuốc Gran

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gran công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gran điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gran ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gran

    Gran
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 bơm tiêm đóng sắn

    Thành phần:

    Filgrastim
    SĐK:VN-5810-08
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    – Filgrastim là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người(G-CSF), được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp ADN có hoạt tính giống hệt yêú tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt ở người. Thuốc điều hoà việc sản xuất và huy động các tế bào hạt trung tính từ tuỷ xương.

    – Thuốc kích thích sự hoạt hoá, tăng sinh và biệt hoá các tế bào tiền thân bạch cầu trung tính.

    – Trong một số trường hợp giảm bạch cầu trung tính mạn, điều trị cũng làm tăng sản xuất bạch cầu hạt ưa eosin và ưa base. Tăng bạch cầu hạt trung tính phụ thuộc trực tiếp vào liều.

    – Khi ngừng điều trị, bạch cầu hạt trung tính lưu hành giảm 50% trong vòng 1-2 ngày và trở lại mức bình thường trong vòng 1-7 ngày.

    Chỉ định :

    Filgrastim được chỉ định để rút ngắn thời gian bị giảm bạch cầu nặng và các biến chứng của nó ở các bệnh nhân:

    Ðược dùng hóa trị liệu độc tế bào, là những loại thường gây ra giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt.

    Ðược điều trị ức chế tủy chuẩn bị cho ghép tủy.

    Dùng lâu dài Filgrastim làm tăng số bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tần suất cũng như thời gian các giai đoạn nhiễm trùng trên các bệnh nhân bị:

    – Giảm bạch cầu đa nhân trung tính bẩm sinh.

    – Giảm bạch cầu chu kỳ.

    – Giảm bạch cầu vô căn, có số bạch cầu đa nhân trung tính ≤ 0,5 x 109/l và có tiền sử nhiễm trùng nặng hoặc tái phát.

    – Chứng giảm bạch cầu do thuốc.

    – Ung thư không do tế bào tuỷ xương.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ở những bệnh nhân đã hóa trị liệu vì một bệnh ác tính không do tủy, liều khuyến cáo của Filgrastime là 0,5MUI (5mcg/kg tương ứng với 16,6 microlitre dung dịch tiêm) tiêm một lần trong ngày. Với một bệnh nhân 60kg cần dùng 1 lọ Filgrastim 30MUI. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng hóa trị độc tế bào và ghép tủy tự thân, liều khởi đầu của Filgrastim được đề nghị là 1MUI (10mcg/kg/ngày) truyền dưới da liên tục trong 24 giờ hoặc 1MUI (10mcg/kg/ngày) truyền tĩnh mạch liên tục trong 30 phút hoặc trong 24 giờ. Filgrastim phải được pha loãng trong 20ml dịch truyền glucose 5% (xem phần hướng dẫn pha loãng).

    Khi đã qua ngưỡng giảm bạch cầu thấp nhất, liều lượng hàng ngày của Filgrastim nên được điều chỉnh theo đáp ứng của bạch cầu đa nhân trung tính như sau:

    Số bạch cầu đa nhân trung tính > 1,0 x 109/l trong 3 ngày liên tiếp

    thì điều chỉnh liều Filgrastim: Giảm đến 0,5MUI (5mcg)/kg/ngày (tương ứng với 16,6 microlitre dung dịch tiêm/kg)

    Sau đó nếu số lượng tuyệt đối của bạch cầu đa nhân trung tính vẫn giữ > 1,0 x 109/l trong 3 ngày liên tiếp nữa thì ngưng Filgrastim

    Nếu số lượng tuyệt đối của bạch cầu đa nhân trung tính giảm Filgrastim đã được chứng minh có hiệu quả và dung nạp tốt khi điều trị như trên với liều lên đến 7,0MUI (70mcg)/kg/ngày. Các thử nghiệm lâm sàng với Filgrastim bao gồm cả một số lượng nhỏ những bệnh nhân lớn tuổi, nhưng do các nghiên cứu đặc biệt không được làm trên nhóm bệnh nhân này nên liều lượng đề nghị cho nhóm người lớn tuổi này chưa được xác định.

    Ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng mãn tính:

    Liều khởi đầu:

    Giảm bạch cầu bẩm sinh: I,2 MUI (12mcg)/ngày, chia làm một hoặc nhiều lần.

    Giảm bạch cầu tự phát hoặc có chu kỳ: 0,5MUI (5mcg)/kg/ngày, chia làm một hoặc nhiều lần.

    Ðiều chỉnh liều:

    Liều phải được xác định cho từng bệnh nhân và đảm bảo duy trì số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tối thiểu là 1,5 x 109/l.

    Dùng liều hàng ngày trong thời gian dài được chỉ định để đạt được số lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở mức cần thiết. Có thể tăng liều gấp đi nếu sau 2 tuần điều trị mà số lượng bạch cầu đa nhân trung tính vẫn không đạt đến 1,5 x 109 , và phải giảm nửa liều nếu số lượng bạch cầu hạt tăng quá 10 x 109/l. Cần phải tăng nhanh liều ở những bệnh nhân có những nhiễm trùng nặng. Chỉ dùng những liều vượt quá 14,5MUI (145mcg/kg/ngày) khi đã biết chắc chắn rằng bệnh nhân có thể dung nạp được.

    Cách dùng: Filgrastim có thể đưa vào cơ thể bằng đường truyền dưới da hoặc truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn, pha loãng trong Glucose 5% truyền trên 30 phút (xem hướng dẫn pha thuốc). Liều đầu tiên của Filgrastim không nên cho sớm hơn 24 giờ sau khi kết thúc hóa trị độc tế bào.

    Liều hằng ngày của Filgrastim nên được tiếp tục cho đến khi qua được giai đoạn giảm bạch cầu đa nhân trung tính thấp nhất, và số bạch cầu đa nhân trung tính đạt được mức bình thường. Thời gian cần thiết cho điều trị có thể lên đến 14 ngày tùy theo loại, liều lượng và phác đồ hóa trị độc tế bào được dùng.

    Ở những bệnh nhân được điều trị hóa trị độc tế bào, sự gia tăng tạm thời số bạch cầu đa nhân trung tính thường xảy ra 1-2 ngày sau khi bắt đầu dùng Filgrastim. Tuy nhiên, để có đáp ứng với trị liệu kéo dài hơn, nên tiếp tục điều trị bằng Filgrastim cho đến khi qua được giai đoạn bạch cầu giảm tối đa hoặc đến khi số bạch cầu đa nhân trung tính về mức bình thường.

    Ở bệnh nhân được hóa trị độc tế bào và ghép tủy tự thân: Filgrastim có thể được tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch, pha loãng trong 20-50 ml dung dịch Glucose 5% (xem hướng dẫn pha loãng). Liều đầu của Filgrastim không nên cho trước 24 giờ sau khi hóa trị độc tế bào. Tính hiệu quả và an toàn của Filgrastim được dùng hơn 28 ngày chưa được xác định.

    Hướng dẫn pha loãng: Khi cần, Filgrastim có thể được pha loãng trong dung dịch Glucose 5%. Filgrastim pha loãng có thể bị hấp thu bởi các chất liệu thủy tinh hay nhựa. Tuy nhiên, khi pha loãng đúng tỉ lệ thì Filgrastim sẽ tương hợp với thủy tinh và một số loại plastique gồm PVC, Polyolefin, (1 chất đồng trùng hợp của polypropylene và polyethylene) và Polypropylene. Nếu Filgrastim được hòa loãng đến nồng độ Chẳng hạn: trong thể tích dung dịch tiêm sau cùng 20ml, tổng liều Filgrastime không quá 30MUI (300mcg) nên cho kèm thêm 0,2ml dung dịch albumine người HSA 20%. Không bao giờ được pha loãng Filgrastime ở nồng độ cuối cùng ít hơn 0,2MUI (2mcg)/ml.

    Chống chỉ định :

    Filgrastime không nên dùng ở những bệnh nhân bị dị ứng với sản phẩm hoặc những thành phần của thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tăng sinh tế bào ác tính: G-CSF có thể thúc đẩy sự tăng trưởng các tế bào tủy in vitro và tác dụng tương tự trên một số tế bào ngoài tủy in vitro.

    Tính an toàn và hiệu quả của Filgrastim ở những bệnh nhân loạn sản tủy, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy hoặc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy chưa được xác định. Do đó, vì khả năng tăng trưởng các khối u, cần thận trọng khi dùng Filgrastim trên bất kỳ bệnh lý ác tính nào có liên quan đến tế bào tủy.

    Thử nghiệm lâm sàng về khả năng Filgrastim ảnh hưởng lên sự phát triển của hội chứng loạn sản tủy thành bệnh bạch cầu cấp dòng tủy còn chưa được thực hiện. Do đó, cần thận trọng khi dùng Filgrastim trong bất kỳ tình huống nào của bệnh lý tiền ác tính của tủy xương.

    Tăng bạch cầu: số bạch cầu > 100 x 109 đã được ghi nhận không quá 5% số bệnh nhân điều trị bằng Filgrastim ở liều trên 0,3MUI/kg/ngày (3mcg/kg/ngày). Không ghi nhận có tác dụng phụ nào liên quan trực tiếp đến mức tăng bạch cầu này. Tuy nhiên trên quan điểm nguy cơ do tăng bạch cầu nặng có thể xảy ra, nên theo dõi đếm bạch cầu đều đặn trong quá trình điều trị Filgrastim. Nếu bạch cầu trên 50 x 109/l sau giai đoạn giảm bạch cầu đa nhân trung tính tối đa, thì nên ngưng ngay Filgrastim.

    Các nguy cơ đi kèm với việc tăng liều hóa trị: cần thận trọng đặc biệt khi điều trị hóa chất liều cao, bởi vì chưa chắc bướu có cải thiện trong khi liều mạnh thuốc hóa trị có thể làm tăng độc tính gồm tác động lên tim, phổi, thần kinh và da (xin tham khảo thông tin hướng dẫn sử dụng các thuốc hóa trị được dùng).

    Ðiều trị Filgrastim không loại trừ giảm tiểu cầu và thiếu máu do hóa trị liệu ức chế tủy. Bởi vì khi cho hóa trị liều cao (chẳng hạn dùng đủ liều trong phác đồ trị liệu), bệnh nhân có thể có nguy cơ cao giảm tiểu cầu và thiếu máu. Nên theo dõi đếm tiểu cầu và đo dung tích hồng cầu đều đặn. Cần chăm sóc đặc biệt khi dùng đơn hóa trị hay hóa trị phối hợp những tác nhân có thể gây giảm tiểu cầu nặng.

    Theo dõi mật độ của xương nên thực hiện ở những bệnh nhân có bệnh lý xương gây loãng xương và được điều trị Filgrastim liên tục trên 6 tháng. Chưa có các nghiên cứu về Filgrastim trên những bệnh nhân có giảm nặng chức năng gan, thận, và do đó không nên chỉ định Filgrastim cho những bệnh nhân này.

    Tác dụng của Filgrastim ở những bệnh nhân bị giảm đáng kể các tế bào đầu dòng tủy xương chưa được nghiên cứu.

    Filgrastim đầu tiên sẽ tác động lên các tế bào đầu dòng của bạch cầu đa nhân trung tính, qua đó làm tăng số bạch cầu đa nhân trung tính. Do đó ở những bệnh nhân bị giảm các tế bào đầu dòng (chẳng hạn những người được điều trị bằng xạ trị hay hóa trị diện rộng) đáp ứng tăng bạch cầu đa nhân trung tính có thể bị giảm.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Tính an toàn của Filgrastim chưa được xác định ở phụ nữ có thai. Chưa có bằng chứng về Filgrastim gây quái thai ở chuột và thỏ. Tăng tần suất mất phôi đã được quan sát thấy ở thỏ, nhưng không có dị dạng thai nào được báo cáo.

    Ở phụ nữ có thai khả năng nguy cơ lên thai khi dùng Filgrastim phải được cân nhắc tùy theo lợi ích của việc điều trị.

    Chưa rõ Filgrastim có được bài tiết qua sữa người hay không. Filgrastim không được khuyến cáo ở những phụ nữ cho con bú

    Filgrastim tiêm không được pha với dung dịch muối vì có thể gây tủa.

    Tương tác thuốc :

    Tính an toàn và hiệu quả của Filgrastim cho cùng một ngày với hóa trị độc tế bào ức chế tủy chưa được xác định. Vì tính nhạy cảm của các tế bào tủy phân chia nhanh với thuốc hóa trị độc tế bào ức chế tủy, không nên sử dụng Filgrastim trong giai đoạn từ 24 giờ trước đến 24 giờ sau khi hóa trị. Chưa có các thử nghiệm lâm sàng thăm dò tương tác có thể có giữa Filgrastim với các yếu tố tăng trưởng tạo máu và các cytokine khác.

    Bất tương hợp chủ yếu: Filgrastim không nên hòa loãng với dung dịch nước muối. Về tính tương hợp của Filgrastim với các chất liệu plastic sau khi pha loãng để truyền, xin xem phương pháp dùng thuốc trong phần liều lượng và cách dùng.

    Tác dụng phụ

    – Dùng Filgrastim ở liều đề nghị thường gây ra đau cơ xương nhẹ và vừa, ở khoảng 20% bệnh nhân. Triệu chứng này thường từ nhẹ đến trung bình nhưng đôi khi nặng, và thường được kiểm soát bằng các thuốc giảm đau tiêu chuẩn.

    Các tác dụng phụ ít gặp hơn gồm bất thường bài niệu (chủ yếu là khó tiểu nhẹ đến trung bình).

    – Ðôi khi có giảm huyết áp thoáng qua, không cần điều trị lâm sàng.

    – Tăng lactate dehydrogenase, phosphatase kiềm, acide urique máu và glutamyl transpeptidase có thể xảy ra nhưng thường từ nhẹ đến trung bình, phụ thuộc liều lượng và có thể phục hồi.

    – Số bạch cầu trên 100 x 109 xảy ra ở khoảng 5% số bệnh nhân điều trị Filgrastim ở liều > 0,3 MUI/kg/ngày (3mcg/kg/ngày). Tuy nhiên không ghi nhận tác dụng bất lợi nào liên quan trực tiếp đến mức độ tăng bạch cầu này.

    Trên các thử nghiệm lâm sàng, Filgrastim không làm tăng tỉ lệ các tác dụng phụ của hóa trị liệu độc tế bào.

    – Các tác dụng phụ xảy ra ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng Filgrastim kết hợp hóa trị và nhóm bệnh nhân điều trị bằng giả dược (placebo) kết hợp hóa trị có suất độ bằng nhau, bao gồm buồn nôn và nôn, rụng tóc, tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn, viêm niêm mạc, nhức đầu, ho, đỏ da, đau ngực, yếu cơ toàn thân, đau họng, táo bón và đau không đặc hiệu. Các rối loạn mạch máu (chẳng hạn bệnh tắc tĩnh mạch và những rối loạn thể tích dịch) đôi khi xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị hóa chất liều cao sau đó được ghép tủy tự thân. Mối liên hệ nhân quả với Filgrastim chưa được xác định.

    – Trong các nghiên cứu độc tính học ở động vật, xuất huyết nội sọ bất phục hồi có thể thấy ở khỉ.

    Qúa liều :

    Tác dụng của việc quá liều Filgrastim chưa được xác định. Ngưng Filgrastim số bạch cầu đa nhân trung tính sẽ giảm xuống 50% trong 1-2 ngày và trở về mức bình thường trong 1-7 ngày.

    Bảo quản:

    Dung dịch tiêm nên được bảo quản trong tủ lạnh từ 2-8 độ C, nhưng không đông lạnh. Một thời gian ngắn (lên đến 7 ngày) tiếp xúc với nhiệt độ cao (lên đến 37 độ C) không ảnh hưởng đến tính ổn định của Filgrastim.

    huốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Filgrastim

    Dược động học :

    – Hấp thu: Hấp thu và thanh thải filgrátim theo kiểu dược động học bậc một mà không phụ thuộc rõ vào nồng độ.Có mối tương quan tuyến tính thuận giữa liều tiêm và nồng độ filgrastim trong huyết thanh, dù tiêm tĩnh mạch hay dưới da.

    – Phân bố: thể tích phân bố trung bình 150ml/kg ở cả người bìnhthường và người mắc ung thư. Thời gian bán thải ở cả người bình thường và người mắc ung thư xấp xỉ 3,5h.

    – Chuyển hoá và thải trừ: chưa xác định đầy đủ sự chuyển hoá của filgrastim và không biết thuốc được chuyển hoá hoặc đào thải như thế nào.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gran và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gran bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Recormon

    Thuốc Recormon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Recormon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Recormon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Recormon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Recormon

    Recormon
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn
    Đóng gói:Hộp 6 syringe 0,3ml

    Thành phần:

    Epoetin Alfa
    Hàm lượng:
    4000 UI/0,3ml
    SĐK:VN-11027-10
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu.

    – Thiếu máu ở bệnh nhân HIV.

    – Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu.

    – Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật.

    – Thiếu máu ở trẻ sinh non.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.

    – Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 – 100 IU/kg mỗi tuần.

    – Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.

    – Bệnh nhân ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.

    – Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ.

    – Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo.

    Chống chỉ định:

    Không dùng thuốc cho các bệnh nhân:

    – Cao huyết áp động mạch không kiểm soát.

    – Có tiền sử mẫn cảm với human albumin.

    – Có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.

    – Tương tác với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, đau khớp, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng với bệnh nhân có tai biến co giật.

    Bảo quản:

    – Bảo quản ở nơi khô thoáng, 25 độ C hoặc dưới.

    – Tránh ánh sáng trực tiếp trong quá trình bảo quản.

    – Không để đóng băng.

    Thông tin thành phần Epoetin Alfa

    Dược lực:

    Epoetin Alfa là một trong những erythropoietin người tái tổ hợp, chứa 165 acid amin. Erythropoietin là một tác nhân kích thích sự phân bào và là nội tiết tố biệt hóa có tác dụng kích thích sinh hồng cầu. Epoetin alfa không khác biệt với erythropoietin người về tính chất sinh học.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tiêm tĩnh mạch: Thời gian bán hủy khoảng 4 giờ được đo lường sau khi dùng epoetin alfa tiêm tĩnh mạch lặp đi lặp lại với liều 50-100UI/kg trên người khoẻ mạnh và thời gian bán hủy dài hơn khoảng 5 giờ trên người suy thận, sau những liều 50, 100, 150UI/kg. Thời gian bán hủy khoảng 6 giờ được ghi nhận ở bệnh nhân nhi.

    Tiêm dưới da: Nồng độ huyết thanh khi tiêm dưới da thấp hơn tiêm tĩnh mạch. Nồng độ huyết thanh gia tăng chậm và đạt đỉnh 12-18 giờ sau khi tiêm dưới da. Nồng độ đỉnh tiêm dưới da luôn thấp hơn tiêm tĩnh mạch. Không có tích lũy: nồng độ huyết thanh vẫn không thay đổi cho dù những dữ liệu được thu nhận 24 giờ sau liều đầu tiên hay 24 giờ sau liều cuối cùng.

    + Dữ liệu về thời gian đạt được nồng độ của erythropoetine ở tuần 1 và tuần 4 tương tự khi dùng liều đa 600 UI/kg 1 lần 1 tuần ở người khoẻ mạnh.

    + Dữ liệu về dược động học cho thấy không có sự khác nhau rõ về thời gian bán hủy giữa bệnh nhân người lớn trên hoặc dưới 65 tuổi.

    + Một nghiên cứu trên 7 trẻ sơ sinh sinh non nhẹ ký và 10 người lớn khoẻ mạnh sử dụng erythropoetin tiêm tĩnh mạch cho thấy thể tích phân bố ở trẻ sơ sinh sinh non cao hơn khoảng 1,5-2 lần ở người lớn khoẻ mạnh và độ thanh thải ở trẻ sơ sinh sinh non cao hơn 3 lần so với người lớn khoẻ mạnh.

    + Thời gian bán hủy khi dùng tiêm dưới da khoảng 24 giờ.

    Tác dụng :

    Hiệu quả sinh học Epoetin alfa đã được chứng minh in vivo ở các mẫu động vật khác nhau (chuột cống bình thường và thiếu máu, chuột nhắt bị bệnh tăng hồng cầu). Sau khi dùng Epoetin alfa, số lượng hồng cầu, nồng độ Hb, số lượng hồng cầu lưới và tỉ lệ Sắt 59 – hợp nhất gia tăng. Ðiều này cho thấy, với sự hỗ trợ về cấu trúc tế bào của các tế bào tủy xương người, Epoetin alfa đặc biệt kích thích sinh hồng cầu mà không ảnh hưởng sự tạo bạch cầu. Không thấy có tác động gây độc tế bào của Epoetin alfa đối với các tế bào tủy xương.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhân nhi và người lớn thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc, và người lớn tiền thẩm phân.

    – Ðiều trị thiếu máu và giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân người lớn ung thư không phải dạng tủy bào (có hay không có hoá trị liệu).

    – Ðiều trị thiếu máu ở các bệnh nhân nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudine có mức erythopoietin nội sinh ≤ 500 mU/mL.

    – Làm nhanh việc lấy máu tự thân trong chương trình gửi máu trước và làm giảm nguy cơ của việc truyền máu dị thân ở những bệnh nhân có haematocrit 33-39% mà đã được lên chương trình cho một cuộc phẫu thuật lớn có chọn lọc và dự kiến cần nhiều máu hơn lượng máu mà họ có thể có được thông qua kỹ thuật lấy máu tự thân không sử dụng Epoetin alfa. – Epoetin alfa được chỉ định dùng cho bệnh nhân người lớn thiếu máu nhẹ và trung bình (10g/dl

    Liều lượng – cách dùng:

    Hướng dẫn sử dụng:

    Epoetin alfa có thể được chỉ định tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

    Vì thuốc được chỉ định theo đường tiêm, nên dung dịch tiêm phải được kiểm tra về các tiểu phân và sự biến màu trước khi dùng. Không được lắc, vì lắc có thể làm biến tính glycoprotein, làm bất hoạt thuốc.

    Epoetin alfa ở dạng ống tiêm sử dụng 1 lần không chứa chất bảo quản. Không tái sử dụng. Bỏ những phần không sử dụng.

    Epoetin alfa được bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    Tiêm tĩnh mạch:

    Epoetin alfa nên được tiêm ít nhất trên 1 phút đến 5 phút, tùy thuộc vào tổng liều. Nên tiêm chậm trên bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng giả cúm.

    Ở bệnh nhân thẩm phân máu, nên tiêm thuốc 1 lần trong suốt quá trình thẩm phân thông qua cửa tĩnh mạch thích hợp trên đường thầm phân. Có thể thay đổi tiêm qua kim cầu nối ngay khi kết thúc thẩm phân, sau đó dùng 10ml nước muối đẳng trương để rửa ống và đảm bảo thuốc được tiêm vào tuần hoàn chung.

    Epoetin alfa không nên chỉ định truyền tĩnh mạch hoặc pha trộn với các thuốc khác.

    Tiêm dưới da:

    Thể tích tối đa cho mỗi lần tiêm nên là 1ml. Trong trường hợp thể tích lớn hơn, nên tiêm nhiều nơi.

    Nên tiêm ở chân tay hoặc thành bụng trước.

    Liều lượng và Cách dùng:

    Bệnh nhân suy thận mạn:

    Ở bệnh nhân suy thận mạn, nơi đường vào tĩnh mạch có sẵn (ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo) sử dụng đường tiêm tĩnh mạch thích hợp hơn. Ở những bệnh nhân chưa chạy thận và bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, nơi đường vào tĩnh mạch không có sẵn, Epoetin alfa nên được tiêm dưới da.

    Nồng độ haemoglobin đích nên là 10-12g/dl ở người lớn và 9,5-11g/dl ở trẻ em.

    Ở bệnh nhân suy thận mạn có bệnh thiếu máu tim biểu hiện trên lâm sàng hoặc suy tim xung huyết, nên duy trì nồng độ haemoglobin không nên vượt quá giới hạn trên của nồng độ Hb đích. Nên đánh giá tình trạng sắt trước và trong khi điều trị, chỉ định bổ sung sắt nếu cần thiết. Các nguyên nhân gây thiếu máu nên được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị bằng Epoetin alfa. Khi không đáp ứng với Epoetin alfa, nên tìm hiểu ngay các yếu tố gây ra. Bao gồm: thiếu sắt, folate, vitamin B12, nhiễm độc nhôm, nhiễm trùng, mất máu, huyết tán và xơ hoá tủy xương.

    Khi thay đổi đường tiêm, nên khởi đầu cùng 1 liều và điều chỉnh để đạt được Hb chuẩn.

    Trong giai đoạn chỉnh liều, nên tăng liều Epoetin alfa nếu haemoglobin tăng Bệnh nhân ung thư:

    Ở bệnh nhân ung thư người lớn:

    Nên dùng đường tiêm dưới da.

    Nồng độ Hb đích nên đạt đến 12g/dl. Nên tiếp tục dùng Epoetin alfa thêm 1 tháng sau khi kết thúc hóa trị. Tuy nhiên, nhu cầu điều trị Epoetin alfa nên được đánh giá định kỳ.

    Liều khởi đầu điều trị thiếu máu nên là 150 IU/kg, 3 lần/tuần.

    Nếu sau 4 tuần điều trị ở liều khởi đầu, Hb tăng tối thiểu khoảng 1g/dl (hoặc hồng cầu lưới tăng ≥ 40.000 tb/mcl), liều nên được duy trì không đổi.

    Nếu sau 4 tuần điều trị ở liều khởi đầu, Hb không tăng ≥ 1g/dl (và hồng cầu lưới không tăng ≥ 40.000 tb/mcl), không có truyền máu, nên tăng liều đến 300 UI/kg 3 lần mỗi tuần.

    Nếu sau khi điều trị thêm 4 tuần với liều 300 UI/kg 3 lần mỗi tuần, Hb tăng ≥ 1g/dl (hoặc hồng cầu lưới tăng ≥ 40.000 tb/mcl), liều nên được duy trì không đổi.

    Nếu sau khi điều trị thêm 4 tuần với liều 300 UI/kg 3 lần/tuần, Hb tăng Nên tránh gia tăng Hb trên 2g/dl mỗi tháng hoặc nồng độ Hb > 13g/dl. Nếu Hb đang gia tăng > 2g/dl hoặc Hb đạt khoảng 12g/dl mỗi tháng thì nên giảm liều Epoetin alpha khoảng 25-50% dựa vào tốc độ tăng Hb. Nếu Hb vượt quá 13g/dl, ngưng điều trị cho đền khi Hb tụt đến 12g/dl thì dùng lại với liều thấp hơn liều ban đầu 25%.

    Ở bệnh nhi ung thư:

    Những tài liệu báo cáo ghi nhận việc sử dụng Epoetin alfa ờ bệnh nhi ung thư từ 6 tháng đến 18 tuổi, được điều trị với liều 25-300UI/kg bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, 3 đến 7 lần mỗi tuần, cho thấy sự tăng Hb và giảm nhu cầu truyền máu.

    Bệnh nhân người lớn nhiễm HIV, được điều trị Zidovudine:

    Trước khi bắt đầu Epoetin alfa, nồng độ erythropoietin trong huyết thanh nên được xác định trước khi truyền. Theo nghiên cứu, bệnh nhân có nồng độ erythropoietin trong huyết thanh > 500 mU/ml sẽ không đáp ứng với điều trị bằng Epoetin alfa.

    Giai đoạn điều chỉnh:

    100UI/kg x 3 lần/tuần trong 8 tuần bằng tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu chưa đáp ứng (ví dụ giảm nhu cầu truyền máu hoặc Hb gia tăng) sau 8 tuần điều trị, thì có thể gia tăng liều Epoetin alfa thêm 50-100UI/kg x 3 lần/tuần trong khoảng thời gian ít nhất 4 tuần. Nếu bệnh nhân vẫn không đáp ứng đầy đủ với Epoetin alfa ở liều 300 IU/kg x 3 lần/tuần, thì được xem như không đáp ứng ở liều cao hơn.

    Giai đoạn duy trì:

    Sau khi đã đạt được đáp ứng như mong muốn, liều dùng nên được điều chỉnh để duy trì haematocrit giữa 30-35%, dựa trên các yếu tố như sự thay đổi liều zidovudine, sự hiện diện của nhiễm trùng gian phát hoặc các giai đoạn viêm. Nếu haematocrit vượt quá 40%, nên tạm ngưng điều trị cho tới khi haematocrit giảm đến 36%. Khi bắt đầu điều trị lại, liều dùng nên được giảm khoảng 25% và sau đó điều chỉnh lại liều để duy trì mức haematocrit mong muốn.

    Bệnh nhân nhi nhiễm HIV, được điều trị Zidovudine:

    Những tài liệu báo cáo ghi nhận việc sử dụng Epoetin alfa ở bệnh nhi nhiễm HIV điều trị Zidovudine từ 8 tháng đến 17 tuổi, được điều trị với liều 50-400UI/kg bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, 2 đến 3 lần mỗi tuần cho thấy sự tăng Hb và hồng cầu lưới, giảm hoặc loại bỏ truyền máu.

    Bệnh nhân người lớn phẫu thuật trong chương trình tiền hiến máu tự thân:

    Nên sử dụng Epoetin alfa bằng đường tiêm tĩnh mạch.

    Epoetin alfa nên được sử dụng sau khi hoàn tất mỗi kỳ lấy máu tự thân.

    Tình trạng sắt nên được đánh giá trước khi điều trị bằng Epoetin alfa. Sự thiếu sắt nếu có thì nên được điều trị trước khi cho phép bệnh nhân tham gia chương trình hiến máu tự thân. Bệnh nhân thiếu máu cần được phát hiện nguyên nhân gây thiếu máu trước khi bắt đầu liệu pháp Epoetin alfa.

    Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng Epoetin alfa nên được bổ sung đầy đủ sắt (ví dụ: 200mg sắt nguyên tố uống mỗi ngày) trong suốt quá trình điều trị bằng Epoetin alfa. Ðể đạt đến mức dự trữ sắt cao trước khi bắt đầu liệu pháp Epoetin alfa, nên bổ sung sắt càng sớm càng tốt, có thể vài tuần trước khi bắt đầu hiến máu tự thân.

    Các bệnh nhân thiếu máu nhẹ (có Hct 33-39% hay Hb 10-13g/dl), cần dự trữ (≥ 4 đơn vị) máu thì liều Epoetin alfa sử dụng là 600UI/kg, 2 lần/tuần trong vòng 3 tuần trước khi phẫu thuật.

    Ðối với những bệnh nhân có nhu cầu kích thích tạo máu ở mức độ ít hơn, liều sử dụng là 150-300UI/kg, 2 lần/tuần cho thấy làm tăng hiệu quả tiền hiến máu tự thân và làm giảm sự sụt giảm Hct sau phẫu thuật.

    Bệnh nhân người lớn chuẩn bị phẫu thuật (không hiến máu tự thân):

    Nên sử dụng Epoetin alfa bằng đường tiêm dưới da.

    Tất cả bệnh nhân nên được bổ sung sắt đầy đủ, việc bổ sung sắt (tối thiểu 200mg sắt nguyên tố uống mỗi ngày) nên được bắt đầu không chậm trễ hơn khi bắt đầu điều trị bằng Epoetin alfa và nên được tiếp tục suốt quá trình điều trị.

    Liều dùng Epoetin alfa là 600UI/kg/tuần, dưới da trong 3 tuần vào các ngày 21,14, 7 trước phẫu thuật và vào ngày phẫu thuật.

    Trong trường hợp cần giảm thời gian dùng thuốc vì sẽ phẫu thuật trong vòng ít hơn 3 tuần, liều sử dụng là 300UI/kg, trong 10 ngày liên tiếp trước phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật, và tiếp tục trong 4 ngày sau phẫu thuật. Nếu Hb ≤ 13g/dl thì dùng liều 300UI/kg/ngày.

    Khi thực hiện việc đánh giá về mặt huyết học trong giai đoạn trước phẫu thuật, nếu mức Hb đạt 15g/dl hoặc cao hơn nên ngưng sử dụng epoetin alfa và những liều tiếp theo.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân bị bất sản nguyên hồng cầu qua trung gian kháng thể sau khi điều trị bằng bất kỳ erythopoetin nào, không nên dùng Epoetin alfa hoặc bất kỳ chế phẩm erythopoetin khác.

    Cao huyết áp không kiểm soát được. Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào. Các bệnh nhân dùng Epoetin alfa cho chương trình hiến máu tự thân điều trị phải tôn trọng các chống chỉ định này. Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật không thể nhận điều trị dự phòng kháng đông đầy đủ. Chống chỉ định dùng Epoetin alfa cho những bệnh nhân lên chương trình phẫu thuật chỉnh hình có chọn lọc và không tham gia chương trình hiến máu tự thân mà bị bệnh mạch vành trầm trọng, động mạch ngoại vi, động mạch cảnh, mạch máu não, bao gồm những bệnh nhân nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não gần đây. Bệnh nhân phẫu thuật không được phòng ngừa đầy đủ chứng huyết khối nghẽn mạch.

    Tác dụng phụ

    Tổng quát:

    Hội chứng giống cúm: chóng mặt, ngủ gà, nhức đầu, đau khớp và mỏi mệt có thể xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

    Tăng tiểu cầu rất hiếm.

    Huyết khối và biến cố mạch máu như thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não (xuất huyết não và nhồi máu não) thiếu máu thoáng qua, huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối động mạch, nghẽn mạch phổi, phình mạch, huyết khối võng mạc, đông máu ở thận nhân tạo được ghi nhận ở bệnh nhân dùng các chế phẩm erythropoietin, bao gồm cả bệnh nhân dùng Epoetin alfa. Tuy nhiên chưa biết được nguyên nhân gây ra sự liên quan giữa Epoetin alfa với những biến cố trên.

    Ngứa da không đặc hiệu.

    Phản ứng da tại nơi tiêm: ở bệnh nhân dùng đường tiêm dưới da nhiều hơn bệnh nhân tiêm tĩnh mạch. Có thể ban đỏ, nóng, đau quanh nơi tiêm với mức độ nhẹ đến trung bình.

    Phản ứng miễn dịch: rất hiếm.

    Bệnh nhân suy thận:

    Thường gặp là tăng huyết áp phụ thuộc liều hay tăng thêm bệnh cao huyết áp hiện có (việc tăng huyết áp này được điều trị dễ dàng bằng thuốc. Vì vậy nên theo dõi huyết áp đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.

    Một số phản ứng có thể xảy ra đối với vài cá thể riêng lẻ có huyết áp thấp hoặc bình thường như cơn cao huyết áp với những triệu chứng giống bệnh não (nhức đầu, lú lẫn) và cơn động kinh toàn thể co cứng cần được chú ý tập trung chữa trị ngay. Ðặc biệt chú ý đến nhức đầu dữ dội thình lình giống như đau nửa đầu.

    Huyết khối cầu nối có thể xảy ra ở bệnh nhân thẩm phân máu, đặc biệt ở những người huyết áp thấp hay người đang có biến chứng ở đường dò tĩnh mạch (có thể dùng acid acetylsalicylic để dự phòng chữa huyết khối sớm).

    Ở bệnh nhân suy thận mạn, bất sản nguyên hồng cầu qua trung gian kháng thể hiếm khi xảy ra sau nhiều tháng đến nhiều năm sử dụng erythropoietin.

    Bệnh nhân ung thư:

    Ðặc tính an toàn ở bệnh nhân ung thư điều trị với Epoetin alfa không thay đổi theo tiến triển bệnh. Bởi vì cao huyết áp có thể xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng Epoetin alfa, do đó nên theo dõi chặt chẽ Hb và huyết áp.

    Tần suất gia tăng của tai biến huyết khối nghẽn mạch cho thấy ở bệnh nhân dùng các chế phẩm erythropoietin, bao gồm cả bệnh nhân dùng Epoetin alfa.

    Trong một nghiên cứu ở phụ nữ bị phụ nữ bị ung thư vú ác tính, dự định sử dụng liều điều trị của erythropoetin cao hơn nhiều liều điều trị thiếu máu để cải thiện kết quả điều trị cho thấy tỉ lệ tử vong chung, tỉ lệ tử vong do tiến triễn của bệnh và tai biến huyết khối nghẽn mạch chết người cao hơn so với nhóm giả dược.

    Bệnh nhân nhiễm HIV:

    Ðặc tính an toàn ở bệnh nhân nhiễm HIV điều trị với Epoetin alfa không thay đổi theo tiến triển bệnh.

    Bệnh nhân người lớn phẫu thuật tham gia chương trình tiền hiến máu tự thân.

    Huyết khối và biến cố mạch máu có thể xảy ra 1 cách độc lập với việc sử dụng Epoetin alfa ở những bệnh nhân phẫu thuật có bệnh về tim mạch theo sau bởi mở tĩnh mạch lặp lại. Vì vậy nên thay thể tích máu thường qui ở bệnh nhân trong chương trình hiến máu tự thân.

    Bệnh nhân người lớn chuẩn bị phẫu thuật (không hiến máu tự thân):

    Ở những bệnh nhân có mức Hb > 13g/dl, không thể loại trừ khả năng epoetin alpha có thể làm tăng nguy cơ huyết khối và biến cố mạch máu thời kỳ hậu phẫu. Vì vậy không dùng cho bệnh nhân có Hb > 13g/dl.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Recormon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Recormon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tasmar

    Thuốc Tasmar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tasmar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tasmar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tasmar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tasmar

    Tasmar
    Nhóm thuốc: Thuốc chống Parkinson
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tolcapone
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-9563-05
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Tolcapone là thuốc ức chế có chọn lọc và có thể đảo ngược của catechol- Auntie- methyltransferase (COMT).

    Trong những động vật có vú, COMT được phân phối khắp nơi khác nhau organs. Những hoạt động cao nhất. Ở người, COMT cũng xuất hiện trong tim, phổi, những cơ vân, ống ruột, những cơ quan sinh sản, những hạch và những vải mỏng nơron khác nhau mô mỡ, da, những tế bào máu, đặc biệt trong tế bào thần kinh đệm. COMT catalyzes chuyển hoá nhóm metyl của S – Adenosyl- L – Methionin tới nhóm phê-nô-lic của những chất có cấu trúc catechol.

    Những chất COMT bao gồm dopa, những catecholamin (dopamin, norepinephrin, epinephrin) và hydroxylated của họ metabolites. Chức năng của COMT là sự loại bỏ những catechol tích cực biologically và hydroxylated khác nào đó metabolites. Trong sự có mặt của một mạch ức chế bộ chặn cacboxylaza, COMT trao đổi men cho levodopa catalyzing và trao đổi chất tới 3- methoxy-4- hydroxy- L – Phenylalanin (3- OMD) trong não và chu vi.

    Cơ chế tác dụng của tolcapone không được biết, có thể nó liên quan đến khả năng ngăn chặn COMT và sự thay đổi plasma pharmacokinetics của levodopa. Khi tolcapone được cho phối hợp với levodopa và một thuốc ức chế bộ chặn cacboxylaza axit amint thơm như carbidopa, các plasma của levodopa ổn định hơn levodopa và một mạch ức chế bộ chặn cacboxylaza axit amint thơm sau một khi dùng một mình.

    Chỉ định :

    Tolcapone được sử dụng trong kết hợp với Levodopa và Carbidopa để điều trị những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson.

    Liều lượng – cách dùng:

    Những người lớn: 100 miligam (mg)/lần x 3 lần một ngày.

    Trẻ em sử dụng thuốc và liều phải được xác định bởi bác sỹ.

    Chống chỉ định :

    Các trường hợp quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Không dùng cho phụ nữ có thai vì thuốc có thể gây khuyết tật cho thai nhi.

    Không dùng cho phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ.

    Dùng cho người cao tuổi có nguy cơ về những ảo giác ( nhìn thấy, nghe thấy, hay cảm thấy những thứ điều đó không phải ở đó), có thể tăng trong những bệnh nhân trên 75 tuổi.

    Thận trọng lúc dùng :

    Thận trọng khi sử dụng thuốc với các trường hợp: Bất kỳ dị ứng nào (đặc biệt là những dị ứng thuốc), huyết áp rất thấp, bệnh quả bầu dục, bệnh người sống(gan). Để tránh sự choáng váng, trầm tư, hay nói dối định vị, chậm chạp. Khi uống rượu có thể làm nặng thêm những tác dụng phụ thuốc. Không nên dùng thuốc khi đang vận hành máy móc vì có thể gây ra sự ngủ lơ mơ.

    Thuốc này chỉ cần phải được sử dụng khi rõ ràng cần trong thời gian sự mang thai

    Thuốc bài tiết qua sữa mẹ nên không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

    Cẩn thận khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

    Tương tác thuốc :

    Không được dùng đồng thời các thuốc như Phenelzine, tranylcypromine, furazolidone, moclobemide, linezolid, procarbazine, methyldopa, dobutamine, isoproterenol, apomocphin, warfarin desipramine với Tolcapone vì chúng có thể gây ra hiện tượng ngủ lơ mơ.

    Những thuốc mà có thể gây ra sự ngủ lơ mơ như vậy như thuốc giấc ngủ, những thuốc an thần, những thuốc an thần, thuốc mê, những thuốc tâm thần như Phenothiazines hay tricyclics, những thuốc chống tịch thu như Carbamazepine, những giãn ra bắp thịt, những kháng histamin mà gây ra sự ngủ lơ mơ như Diphenhydramine cũng không được dùng phối hợp với Tolcapone.

    Không sử dụng những thuốc điều trị bệnh ho và những sản phẩm lạnh vì chúng có thể chứa đựng những thành phần gây ra ngủ lơ mơ.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ: buồn nôn, chán ăn, nước tiểu khác thường, miệng khô, hay chứng táo bón có thể occur. Nếu những hiệu ứng này vẫn còn hay trở nên tồi hơn, thông báo bác sỹ.

    Thường gặp: tiêu chảy, chuyển động/ phối hợp hay những vấn đề cứng nhắc bắp thịt, những sự thay đổi tinh thần/ tâm trạng, bệnh nhức đầu.

    Ít gặp: nước tiểu được nhuộm màu hồng, nhuốm vàng da hay đôi mắt, sự đau dạ dày, nước tiểu tối, sự thở rắc rối, sự đau ngực, heartbeat nhanh, fainting.

    Hiếm gặp: bệnh sốt, thấy như trong giấc mơ những vấn đề, chứng phát ban, nước lên ở mặt, những ghế đẩu đen/ vấy máu.

    Qúa liều :

    Những triệu chứng dùng thuốc quá liều có thể bao gồm sự buồn nôn, sự nôn và sự choáng váng..

    Bảo quản:

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 25 đến 30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm ướt.

    Thông tin thành phần Tolcapone

    Dược lực:

    Tolcapone là chất ức chế catechol-O-mathyl transferase bổ sung cho những biện pháp điều trị bệnh Parkinson.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tasmar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tasmar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Madopar

    Thuốc Madopar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Madopar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Madopar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Madopar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Madopar

    Madopar
    Nhóm thuốc: Thuốc chống Parkinson
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 30 viên;Hộp 1 Lọ 100 viên

    Thành phần:

    Levodopa, Benserazide
    Hàm lượng:
    200mg+50mg
    SĐK:VN-8127-04
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tất cả các dạng Parkinson.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðiều trị khởi đầu: 62,5 mg x 3 – 4 lần/ngày, sau đó tăng dần tùy theo đáp ứng bệnh nhân. Thông thường hiệu quả đạt ở liều 500 – 1000 mg/ngày chia làm 3 hoặc nhiều liều.

    – Ðiều trị duy trì: 500 – 700 mg/ngày chia làm 3 hoặc nhiều lần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc, rối loạn gan, tim, thận, tâm thần.

    – Thanh niên

    Tương tác thuốc:

    – Tăng hiệu quả của các thuốc kích thích giống giao cảm.

    – Tác dụng hiệp đồng với các thuốc trị tăng HA.

    – Ðối kháng với thuốc an thần kinh.

    Tác dụng phụ:

    Biếng ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tim mạch như loạn nhịp tim, hạ HA thế đứng, mất ngủ, kích động hay trầm cảm.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có: Glaucom, tiền sử bị nhồi máu cơ tim, suy mạch vành hay loạn nhịp tim, loét dạ dày hay nhuyễn xương, trầm cảm.

    – Ngừng thuốc 12 – 48 giờ trước khi phẫu thuật có gây mê.

    – Tránh dùng thuốc mê như cyclopropane hay halothane trong phẫu thuật cấp cứu.

    – Theo dõi công thức máu & chức năng gan & thận định kỳ, không ngưng thuốc đột ngột.

    Thông tin thành phần Levodopa

    Dược lực:

    Levodopa là thuốc chống bệnh parkinson, thuốc gây tiết dopamin.

    Dược động học :

    Tuy có một lượng đáng kể levodopa bị chuyển hoá trong dạ dày và ruột, nhưng thuốc được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Khi uống cùng với thức ăn, thuốc được hấp thu ở đường tiêu hoá chậm hơn. Levodopa phân bố rộng rãi trong phần lớn các mô. Nửa đời của levodopa trong huyết tương khoảng 1 giờ.

    Khi uống phối hợp carbidopa và levodopa, nửa đời của levodopa trong huyết tương tăng lên khoảng 1,5 – 2 giờ. Đa phần lượng levodopa được hấp thu bị khử carboxyl thành dopamin. Carbidopa chỉ ức chế sự khử carboxyl của levodopa ở ngoại biên vì giống dopamin, carbidopa không qua được hàng rào máu não. Khoảng 80 – 85% liều levodopa ghi dấu phóng xạ bài xuất qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

    Tác dụng :

    Levodopa (L – dopa, L – 3,4 – dihydroxyphenylalamin) la tiền chất chuyển hoá của dopamin. Có bằng chứng cho thấy các triệu chứng của bệnh Parkison có liên quan đến sự suy giảm dopamin trong thể vân. Dùng dopamin không có tác dụng trong điều trị bệnh parkinson vì dopamin không qua được hàng rào máu não và chuyển thành dopamin trong não. Đó được coi là cơ chế để levodopa giảm nhẹ được các triệu chứng của bệnh Parkinson.

    Nếu uống riêng levodopa, thuốc bị khử carboxyl nhiều bởi các enzym ở niêm mạc ruột và các vị trí ngoại biên khác, do đó thuốc chưa bị biến đổi tới được tuần hoàn não tương đối ít va có lẽ chỉ có dưới 1% thuốc vào được hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, dopamin được giải phóng vào tuần hoàn do sự khử carboxyl của levodopa ở ngoại biên, gây tác dụng phụ, đặc biệt là buồn nôn.

    Ức chế enzym decarboxylase ở ngoại biên làm tăng rõ rệt lượng levodopa uống vào chưa chuyển hoá để qua hàng rào máu não và giảm được tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hoá.

    Chỉ định :

    Tất cả các thể hội chứng Parkinson (ngoại trừ các trường hợp hội chứng ngoại tháp do thuốc gây ra).

    Bệnh Parkinson tự phát.

    Hội chứng parkinson sau viêm não.

    Hội chứng parkinson do xơ cứng động mạch não.

    Hội chứng parkinson sau tổn thương hệ thần kinh trung ương do nhiễm độc cacbon mono oxid hoặc bởi mangan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều tối ưu hàng ngày của levodopa, cần phải được xác định và dò liều cẩn thận với từng người bệnh. Một khi đã xác định được liều, liều duy trì có thể cần phải giảm khi người bệnh càng cao tuổi. Liều khởi đầu gợi ý là 125 mg ngày uống 2 lần, tăng dần cách 3 – 7 ngày/1 lần, tuỳ theo đáp ứng, có thể tới 8 g một ngày chia làm nhiều lần. Liều khởi đầu thông thường là 0,5 g đến 1 g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc nhiều lần, uống kèm với thức ăn. Sau đó tổng liều hàng ngày được tăng thêm dần từ 100 – 750 mg, cứ 3 – 7 ngày một lần tuỳ theo dung nạp. Liều duy trì thường từ 2,5 đến 6 g mỗi ngày và không vượt quá 8 g mỗi ngày. Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: 8 g/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh glaucom góc đóng.

    Vì levodopa có thể kích hoạt u hắc tố ác tính, thuốc không được dùng cho người có tiền sử ung thư hắc tố ác tính, hoặc có tổn thương da, nghi ngờ chưa chẩn đoán.

    Không được dùng levodopa cùng với các chất ức chế monoamin oxidase (IMAO). Phải ngừng các chất ức chế này 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng levodopa.

    Bệnh nội tiết, bệnh gan, thận hoặc tim mất bù nặng.

    Các chứng loạn tâm thần hoặc các bệnh nhiễm tâm nặng.

    Mẫn cảm với thuốc.

    Tránh dùng cho những người dưới 25 tuổi và người mang thai.

    Tác dụng phụ

    Trong quá trình điều trị, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ở hệ tiêu hoá như chán ăn, buồn nôn, nôn, thường do tác dụng ngoại biên của dopamin.

    Thường gặp: đau đầu, choáng váng, trầm cảm, kích động, chán ăn, buồn nôn, nôn, xuất hiện trong hầu hết người bệnh ở liều đầu điều trị, nước tiểu và các dịch cơ thể chuyển màu đỏ nhạt, men gan có sự thay đổi.

    Ít gặp: đau đầu nặng, ra mồ hôi, chán ăn, nôn, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, mất ngủ, lú lẫn, trầm cảm, phản ứng loạn thần, chứng tăng động (triệu chứng tắt bật).

    Hiếm gặp: loạn thần, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, transaminase tăng.

    Thông tin thành phần Benserazide

    Dược động học :

    Một chất ức chế của dopa decarboxylase ngoại biên. Trong sự kết hợp với levodopa làm giảm sự hình thành của dopamine trong các mô ngoại vi và nâng cao lượng levodopa, nhập CNS. Không vượt qua hàng rào máu não.

    Chỉ định :

    Trong sự kết hợp với levodopa: Bệnh Parkinson, Hội chứng Parkinson (trừ Parkinson, do thuốc, đặc biệt là thuốc an thần kinh). 

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng hàng ngày của Benserazide (kết hợp với levodopa trong tỷ lệ 1:4) . Nó thay đổi giữa 37.5 mg 250 mg.

    Chống chỉ định :

    Những biểu hiện của gan, thận, tim mạch và / hoặc nội tiết, rối loạn tâm thần nghiêm trọng, bệnh tăng nhãn áp, melanoma, mang thai, cho con bú, thời thơ ấu, Quá mẫn với Benserazide.

    Mang thai và cho con bú: Chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú (cho con bú).

    Tác dụng phụ

    Hiếm: phong trào tự phát, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, phiền muộn.

    Hệ tim mạch: hiếm – hạ huyết áp thế đứng, Chứng loạn nhịp tim.

    Từ hệ thống tiêu hóa: hiếm – buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau vùng thượng vị, khó nuốt, hành động ulcerogenic (ở những bệnh nhân dễ mắc).

    Từ hệ thống tạo máu: hiếm – giảm tiểu cầu.

    Các tác dụng phụ nói trên xảy ra khi sử dụng Benserazide kết hợp với levodopa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Madopar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Madopar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zenapax

    Thuốc Zenapax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zenapax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zenapax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zenapax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zenapax

    Zenapax
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Daclizumab
    Hàm lượng:
    25mg/5ml
    SĐK:VN-8132-04
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zenapax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zenapax bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Roferon-A

    Thuốc Roferon-A

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Roferon-A công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Roferon-A điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Roferon-A ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Roferon-A

    Roferon-A
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm dưới da
    Đóng gói:Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn x 0,5ml

    Thành phần:

    Interferon alpha 2a
    SĐK:VN-5538-08
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Interferon alfa

    Tác dụng :

    Interferon là những cytokin xuất hiện tự nhiên có các đặc tính vừa chống virus vừa chống tăng sinh. Chúng được tạo thành và tiết ra để đáp ứng với nhiễm virus và nhiều chất cảm ứng sinh học và tổng hợp khác.

    Chỉ định :

    Interferon alfa – 2a: Ðiều trị bệnh bạch cầu tế bào tóc, bệnh bạch cầu mạn dòng tủy ở giai đoạn mạn tính có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính, u lympho tế bào T ở da. Thuốc cũng được chỉ định cho cả carcinom tế bào thận tái phát hoặc di căn và sarcom Kaposi có liên quan với AIDS ở các người bệnh không có tiền sử viêm nhiễm cơ hội. Interferon alfa – 2a còn được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính hoạt động hoặc viêm gan C mạn tính.
    Interferon alfa – 2b: Ðiều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, đa u tủy xương (điều trị duy trì), u lympho không Hodgkin độ ác tính thấp (kết hợp với hóa trị liệu), bệnh bạch cầu tế bào tóc, sarcom Kaposi có liên quan với AIDS (ở người bệnh không có tiền sử viêm nhiễm cơ hội), hột cơm sinh dục (condilom mào gà), viêm gan B mạn tính hoạt động và viêm gan C mạn tính.
    Interferon alfa – n1: Ðiều trị bệnh bạch cầu tế bào tóc, viêm gan B mạn tính hoạt động ở người lớn có dấu ấn đối với sự sao chép gen.
    Interferon alfa – n3: Chủ yếu được chỉ định để điều trị condilom mào gà; tuy nhiên, interferon alfa – n3 cũng được dùng để điều trị bệnh bạch cầu tế bào tóc, viêm gan không A, không B hoặc C mạn tính hoạt động; sarcom Kaposi có liên quan với AIDS, carcinom bàng quang, bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính…

    Liều lượng – cách dùng:

    Interferon alfa – 2a
    Những trường hợp sau đây có thể được sử dụng theo cách tiêm dưới da hoặc tiêm bắp:
    Bệnh bạch cầu tế bào tóc: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày, dùng 16 – 24 tuần; sau đó điều trị duy trì với liều 3 MU, 3 lần mỗi tuần.
    Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày tăng dần lên 9 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều 9 MU/ngày (tối ưu) đến 9 MU 3 lần/tuần (tối thiểu), cần dùng tối đa là 18 tháng hoặc cho đến khi có đáp ứng hoàn toàn về mặt huyết học. Những người có đáp ứng huyết học không hoàn toàn thì tiếp tục điều trị để đạt được đáp ứng về mặt di truyền tế bào.
    U lympho tế bào T của da: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày rồi tăng dần cho đến 18 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều tối đa có thể chịu được (cao nhất là 18 MU) 3 lần mỗi tuần.
    Carcinom tế bào thận: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày tăng dần đến tối đa 36 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều 18 – 36 MU 3 lần mỗi tuần (liều trên 18 MU chỉ dùng bằng đường tiêm bắp).
    Sarcom Kaposi liên quan với AIDS: Dùng liều cảm ứng 3 MU/ngày tăng dần đến 36 MU/ngày, dùng trong 84 ngày. Ðiều trị duy trì với liều cao nhất có thể chịu được (tối đa là 36 MU) 3 lần mỗi tuần.
    Viêm gan B mạn tính: 2,5 – 5 MU/m2 3 lần mỗi tuần, dùng trong 4 – 6 tháng liều tăng dần cho phép nếu các dấu ấn của sao chép virus không giảm sau một tháng điều trị.
    Viêm gan C mạn tính: 6 MU/m2 3 lần mỗi tuần, dùng 3 tháng; sau đó 3 MU/m2 3 lần mỗi tuần, dùng thêm 3 tháng nữa ở những người bệnh có đáp ứng (thể hiện bằng việc men ALT trở lại bình thường).
    U lympho không Hodgkin thể nang: Interferon alfa – 2a (rbe) được dùng phối hợp với một phác đồ hóa trị liệu thông thường (như phác đồ phối hợp cyclophosphamid, prednisolon, vincristin và doxorubicin) theo một liệu trình là 6 MU/m2 tiêm dưới da hoặc bắp từ ngày 22 đến ngày 26 của mỗi chu kỳ 28 ngày.
    Interferon alfa – 2b
    Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy: Liều khuyến cáo dùng hàng ngày là 4 – 5 MU, tiêm dưới da. Khi kiểm soát được số lượng bạch cầu, dùng liều đó 3 lần mỗi tuần (cách nhật).
    Ða u tủy xương: Ðiều trị duy trì cho người bệnh ở giai đoạn bệnh ổn định sau khi điều trị hóa chất cảm ứng. Có thể dùng đơn trị liệu, tiêm dưới da với liều 3 MU/m2, 3 lần mỗi tuần (dùng cách nhật).
    U lympho không Hodgkin: Phối hợp với hóa trị liệu; có thể tiêm dưới da với liều 5 MU 3 lần mỗi tuần (cách nhật) dùng 18 tháng.
    Bệnh bạch cầu tế bào tóc: Liều khuyến cáo là 2 MU/m2 dùng 3 lần mỗi tuần cách nhật. Sau một tháng điều trị thì một hoặc nhiều chỉ số huyết học mới đạt bình thường. Có thể phải sau 6 tháng hoặc hơn thì mới có sự cải thiện số lượng bạch cầu, tiểu cầu và nồng độ hemoglobin.
    Sarcom Kaposi có liên quan với AIDS: Liều tối ưu vẫn chưa rõ, liều cho thấy có hiệu quả là 30 MU/m2 dùng 3 đến 5 lần mỗi tuần, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Dùng liều thấp hơn (tức là 10 – 12 MU/m2/ngày) cũng không thấy mất hiệu lực.
    Condilom mào gà: Ðầu tiên cần phải lau sạch chỗ tổn thương để tiêm thuốc bằng một mảnh bông mềm thấm cồn vô trùng. Việc tiêm vào trong chỗ tổn thương cần thực hiện theo cách tiêm vào đáy tổn thương bằng một kim nhỏ (cỡ 30). Tiêm 0,1 ml dung dịch có chứa 1 MU interferon vào nơi tổn thương, 3 lần mỗi tuần, cách nhật, trong 3 tuần. Mỗi lần có thể điều trị cho 5 chỗ tổn thương. Tổng liều tối đa dùng mỗi tuần không được vượt quá 15 MU.
    Viêm gan B mạn tính hoạt động: Vẫn chưa xác định được phác đồ điều trị tối ưu. Liều thông thường nằm trong khoảng từ 2,5 đến 5 MU/m2 diện tích cơ thể, tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần trong 4 đến 6 tháng.
    Viêm gan C/không A, không B mạn tính: Liều khuyến cáo là 3 MU tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần cho tới 18 tháng.
    Interferon alfa – n1
    Bệnh bạch cầu tế bào tóc: Dùng liều cảm ứng tiêm bắp hoặc dưới da, 3 MU mỗi ngày, từ 16 đến 24 tuần. Duy trì: tiêm bắp hoặc dưới da, với liều 3 MU 3 lần mỗi tuần.
    Condilom mào gà: Tiêm bắp hoặc dưới da, với liều 1 – 3 MU/m2 diện tích cơ thể, 5 lần mỗi tuần, trong 2 tuần; sau đó 3 lần mỗi tuần, trong 4 tuần. Tiếp tục dùng liều tương tự cách nhật hoặc 3 lần mỗi tuần trong 1 tháng.
    Viêm gan B mạn tính hoạt động: Liều khuyến cáo là dùng trong 12 tuần, 3 lần mỗi tuần tiêm bắp hoặc dưới da, với liều 10 – 15 MU (cho đến 7,5 MU/m2 diện tích cơ thể). Hoặc điều trị với thời hạn dài hơn cho đến 6 tháng với liều thấp hơn (5 – 10 MU 3 lần mỗi tuần, hoặc đến 5 MU/m2 diện tích cơ thể) và thường dùng cho người bệnh không chịu đựng được liều cao.
    Các chỉ định sử dụng khác là bệnh bạch cầu mạn dòng tủy và viêm gan C (không A, không B).
    Interferon alfa – n3
    Condilom mào gà: Tiêm vào chỗ tổn thương với liều 250.000 đơn vị, 2 lần mỗi tuần trong 8 tuần (tối đa). Liệu pháp không được lặp lại ít nhất trong 3 tháng sau liệu trình đầu tiên 8 tuần.
    Lưu ý: Ðối với các tổn thương to thì có thể tiêm ở một số điểm xung quanh tổn thương, dùng tổng liều là 250.000 đơn vị cho một tổn thương.
    Quá liều và xử trí
    Chưa có các báo cáo về quá liều nhưng nếu tiêm nhắc lại interferon liều cao có thể gây ngủ lịm sâu, mệt nhọc và hôn mê. Những người bệnh này cần đưa vào viện để theo dõi và điều trị hỗ trợ thích hợp. Những người bệnh bị phản ứng nghiêm trọng với interferon alfa thường bình phục trong vòng vài ngày sau khi ngừng dùng thuốc và được chăm sóc hỗ trợ. Hôn mê gặp ở 0,4% người bệnh ung thư trong các thử 
    nghiệm lâm sàng.

    Chống chỉ định :

    Interferon alfa – 2a, interferon alfa – 2b, interferon alfa – n3 có chống chỉ định dùng cho người bệnh quá mẫn với interferon alfa hoặc bất cứ một thành phần nào trong các thuốc đó.

    Interferon alfa – 2a có chống chỉ định dùng cho người bệnh quá mẫn với rượu benzylic.

    Interferon alfa – 2a và interferon alfa – n3 cũng có chống chỉ định dùng cho người bệnh quá mẫn với protein của chuột; interferon alfa – n3 còn có chống chỉ định dùng cho người bệnh có quá mẫn với protein trứng hoặc neomycin.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp

    Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, khó chịu, sốt và rét run, trầm cảm.

    Viêm da, ban da, ngứa, ban đỏ, da khô, rụng tóc lông.

    Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, viêm miệng, chán ăn, có vị kim loại, ợ hơi.

    Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hemoglobin và hematocrit thấp, ức chế tủy ở mức nhẹ.

    Nhiễm độc gan.

    Ðau khớp, đau xương, đau lưng, chuột rút ở chân.

    Ðau mắt bao gồm cả kết hợp với đảo mắt.

    Toát mồ hôi.

    Ít gặp

    Giảm cảm giác, mất điều vận, lú lẫn, trầm cảm, bồn chồn, lo âu. Liều cao: Trạng thái sững sờ, hôn mê.

    Ðộc tính cho tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp, đau ngực, phù.

    Rụng tóc từng phần.

    Tăng acid uric huyết, thiểu năng tuyến giáp.

    Thay đổi vị giác.

    Ban xuất huyết, chứng xanh tím.

    Tăng ALT và AST.

    Bệnh dây thần kinh.

    Ðau chỗ tiêm.

    Rét run, yếu cơ, co cơ, đau khớp, bệnh lý đa khớp, viêm khớp.

    Rối loạn thị giác.

    Protein niệu, tăng creatinin và urê (BUN).

    Ho, khó thở, sung huyết mũi, chảy máu cam, chảy nước mũi.

    Tạo kháng thể trung hòa interferon, do vậy interferon có thể mất tác dụng đối với người bệnh.

    Hiếm gặp

    Viêm mạch, viêm khớp, thiếu máu huyết tán, thiểu năng giáp trạng, lupus ban đỏ hệ thống, Reynaud.

    Co giật, hôn mê, bệnh não, loạn ngôn.

    Tăng năng giáp.

    Viêm kết mạc, kích ứng mắt.

    Khó tiêu, đầy bụng, tăng tiết nước bọt, khát, chảy máu dạ dày – ruột, đại tiện phân đen, viêm thực quản, tăng cảm giác của lưỡi, đổi màu niêm mạc dạ dày ruột, loét dạ dày, đau miệng, chảy máu lợi, tăng sản lợi.

    Xuất huyết dạng chấm, giảm tiểu cầu.

    Thâm nhiễm phổi, viêm phổi, viêm phổi thùy, phù phổi.

    Phản ứng quá mẫn cấp nặng (mày đay, phù mạch, co thắt phế quản hoặc choáng phản vệ).

    Lãnh cảm, dễ bị kích thích, tăng hoạt động, chứng sợ bị nhốt kín…

    Xử trí

    Có thể giảm thiểu các tác dụng phụ bằng cách dùng interferon vào buổi tối trước khi đi ngủ. Có thể giảm bớt tác dụng phụ giả cúm bằng cách uống paracetamol 30 phút trước khi dùng interferon. Ðể giảm chứng đau cơ nặng thường phải nằm nghỉ 1 – 2 tuần và dùng corticosteroid và/hoặc thuốc giảm đau.

    Có thể phải giảm liều nếu bị chán ăn và triệu chứng này thường bớt đi trong vòng vài tuần.

    Buồn nôn: Hiếm khi phải dùng đến thuốc chống nôn.

    Hầu hết các tác dụng phụ lên hệ thống thần kinh là nhẹ và phục hồi nhanh sau khi giảm liều hoặc tạm ngừng interferon alfa.

    Ở một số người bệnh có thể dùng methylphenidat hoặc metoclopramid để làm giảm tác dụng phụ. Hiếm khi cần phải ngừng dùng interferon alfa.

    Cần phải ngừng dùng thuốc khi có giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu nặng. Sau khi ngừng dùng thuốc thì sẽ phục hồi nhanh giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu, nhưng thiếu máu thì phục hồi chậm. Những trường hợp bị ức chế tủy nặng, cần phải truyền hồng cầu và/hoặc tiểu cầu.

    Nếu xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần ngừng interferon alfa và có ngay những biện pháp điều trị thích hợp.

    Nếu xuất hiện bệnh tự miễn trong thời gian đang điều trị interferon alfa, thì phải theo dõi người bệnh chặt chẽ và nếu cần phải ngừng dùng thuốc.

    Ở những người bệnh có nồng độ thyrotropin huyết thanh không còn duy trì được ở mức bình thường bằng điều trị kháng tuyến giáp hoặc liệu pháp thay thế hormon thì nên ngừng dùng interferon alfa.

    Khi bị hạ huyết áp nặng cần giảm liều thuốc và/hoặc điều trị hỗ trợ như truyền dịch thay thế để duy trì thể tích tuần hoàn. Hạ huyết áp, loạn nhịp và bệnh lý cơ tim ở người bệnh có tiền sử bệnh tim có thể đòi hỏi phải giảm liều, ngừng sử dụng interferon alfa hoặc điều trị hỗ trợ.

    Theo dõi người bệnh

    Những vấn đề sau có thể coi là đặc biệt quan trọng trong việc theo dõi người bệnh:

    SGPT (Alanin aminotransferase: ALT).

    SGOT (Aspartat aminotransferase: AST).

    Bilirubin huyết thanh.

    Creatinin huyết thanh.

    Lactat dehydrogenase (LDH).

    Ðo huyết áp.

    Ðiện tâm đồ: Nên đo trước khi bắt đầu điều trị và từng thời kỳ trong quá trình điều trị ở những người có bệnh tim mạch hoặc bệnh ác tính tiến triển.

    Hematocrit, hemoglobin, số lượng tiểu cầu và công thức bạch cầu: Nên kiểm tra khi bắt đầu điều trị và từng thời kỳ trong quá trình điều trị.

    Theo dõi thần kinh – tâm thần: Ðặc biệt cần theo dõi ở người bệnh dùng interferon alfa liều cao.

    Nồng độ TSH (hormon kích thích tuyến giáp) huyết thanh: Nên kiểm tra lúc bắt đầu điều trị cho người viêm gan không A, không B hoặc C và khi có xảy ra các triệu chứng tổn thương chức năng tuyến giáp trong quá trình điều trị.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Roferon-A và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Roferon-A bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Peglasta

    Thuốc Peglasta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Peglasta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Peglasta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Peglasta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Peglasta

    Peglasta
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn 0,6ml

    Thành phần:

    Pegfilgrastim
    Hàm lượng:
    6mg/0,6ml
    SĐK:VN-15698-12
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc làm rút ngắn thời gian giảm bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tỷ lệ sốt giảm bạch cầu đa nhân trung tính và làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng biểu hiện bởi giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt ở bệnh nhân điều trị với hóa trị độc tế bào cho bệnh ác tính (ngoại trừ bạch cầu mạn dòng tủy và các hội chứng bất sản tủy).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn (trên 18 tuổi): Một liều pegfilgrastim 6 mg (một bơm tiêm đóng sẵn duy nhất) được khuyến cáo cho mỗi chu kỳ hóa trị, đưa thuốc vào bằng cách tiêm dưới da khoảng 24 giờ sau hóa trị độc tế bào.
    Liều thông thường dành cho người lớn cho giảm bạch cầu do hóa trị
    6mg tiêm dưới da một lần trong mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
    -Liều thông thường cho trẻ em giảm bạch cầu do hóa trị
    1-12 tuổi: 100mcg / kg (liều tối đa: 6mg) một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
    Từ 13 đến 18 tuổi và >45kg: 6mg một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
    Việc điều trị pegfilgrastim nên được bắt đầu và theo dõi bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong ung thư và/hoặc huyết học.

    Hướng dẫn sử dụng, thao tác
    Bơm tiêm đóng sẵn pegfilgrastim chỉ cho sử dụng một lần duy nhất.pegfilgrastim là dung dịch vô khuẩn nhưng không có chất bảo quản.Trước khi tiêm, nên quan sát dung dịch pegfilgrastim xem có các mảnh cặn. Chỉ được tiêm dung dịch trong và không màu.Lắc mạnh có thể gây kết tụ pegfilgrastim, làm cho thuốc không hoạt tính về mặt sinh học.Cho phép bơm tiêm đóng sẵn đạt được nhiệt độ phòng trước khi tiêm.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với pegfilgrastim, filgrastim, các protein có nguồn gốc E. coli, hoặc với bất kỳ tá dược nào.

    Tương tác thuốc:

    Do những tế bào dòng tủy đang phân chia nhanh nhạy cảm với hóa trị độc tế bào, nên dùng pegfilgrastimkhoảng 24 giờ sau khi truyền hóa trị độc tế bào. Trong các nghiên cứu lâm sàng, Pegfilgrastim đã được sử dụng an toàn 14 ngày trước khi hóa trị. Dùng đồng thời pegfilgrastim với bất kỳ thuốc hóa trị nào chưa được đánh giá trên bệnh nhân. Trong những mẫu nghiên cứu trên động vật dùng đồng thời pegfilgrastim và 5-fluorouracil (5-FU) hoặc các thuốc chống chuyển hóa khác cho thấy tăng khả năng ức chế tủy.

    Tăng hoạt động các yếu tố tạo máu của tủy xương trong việc đáp ứng với điều trị yếu tố tăng trưởng liên quan với các thay đổi dương tính về hình ảnh xương tạm thời. Việc này nên cân nhắc khi đọc kết quả hình ảnh xương.

    Những tương tác có thể xảy ra với các yếu tố tăng trưởng hệ tạo máu và với các cytokines vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Khả năng tương tác với lithium, mà thúc đẩy sự phóng thích bạch cầu đa nhân trung tính, chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Không có bằng chứng cho rằng tương tác như vậy sẽ có hại.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được đánh giá trên những bệnh nhân dùng hóa trị gây suy tủy muộn như chất nitrosoureas.

    Các nghiên cứu về chuyển hóa hoặc tương tác chuyên biệt chưa được tiến hành, tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng không chỉ ra tương tác của pegfilgrastim với bất kỳ sản phẩm thuốc nào.

    Tác dụng phụ:

    Mẩn đỏ, sưng tấy, bầm tím, ngứa hoặc nổi u ở vị trí tiêm, đau xương, khớp hoặc cơ bắp, đau đầu, yếu ớt, táo bón, nôn, sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Đau ở phần trên bên trái của dạ dày hoặc đầu vai trái, sốt, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, chóng mặt, ra mồ hôi, nổi mề đay, phát ban, ngứa, sưng quanh miệng hoặc mắt. Pegfilgrastim có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc này.

    Chú ý đề phòng:

    Dữ liệu lâm sàng hạn chế gợi ý rằng tác động lên thời gian phục hồi giảm bạch cầu đa nhân trung tính nặng giữa pegfilgrastim và filgrastim có thể so sánh được ở những bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng tủy tiên phát (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng/hiệu quả). Tuy nhiên, tác động lâu dài của pegfilgrastim ở những bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng tủy (AML) hiện vẫn chưa được thiết lập; do đó, nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân này.

    Yếu tố kích thích tạo khúm bạch cầu hạt có thể thúc đẩy sự phát triển của các tế bào dòng tủy, bao gồm các tế bào ác tính, trên in vitro, và các tác dụng tương tự cũng có thể được quan sát in vitro trên một số tế bào không thuộc dòng tủy.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị hội chứng loạn sản tủy, bạch cầu mạn dòng tủy và ở những bệnh nhân AML thứ phát; do đó, không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân này. Cần đặc biệt thận trọng để chẩn đoán phân biệt sự chuyển dạng nguyên bào của bạch cầu mạn dòng tủy từ bạch cầu cấp dòng tủy.

    Tính an toàn và hiệu quả khi dùng pegfilgrastim ở bệnh nhân AML tiên phát tuổi dưới 55 có đặc điểm di truyền học tế bào t(15;17) chưa được thiết lập.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân dùng hóa trị liều cao.

    Sự xuất hiện các triệu chứng phổi như ho, sốt, và khó thở kết hợp với các triệu chứng X-quang thâm nhiễm phổi, và suy giảm chức năng phổi cùng với số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng có thể là những dấu hiệu sơ khởi của Hội chứng Suy Hô hấp ở người lớn (ARDS). Trong những trường hợp như vậy, bác sĩ điều trị cân nhắc nên ngừng pegfilgrastim và có điều trị thích hợp.

    Có rất ít các trường hợp vỡ lách, một số trường hợp bị tử vong, đã ghi nhận sau khi dùng pegfilgrastim. Nên theo dõi cẩn thận kích thước lách. Nên đánh giá phì đại lách hoặc sự vỡ lách ở những bệnh nhân đang dùng pegfilgrastim mà ghi nhận bị đau bụng trên bên trái hoặc đau mỏm vai trái.

    Điều trị với pegfilgrastim đơn thuần không loại trừ giảm tiểu cầu và thiếu máu bởi vì hóa trị ức chế tủy vẫn được duy trì đầy đủ liều trong liệu trình đã kê toa. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên số lượng tiểu cầu và chỉ số hematocrit.

    Không nên dùng pegfilgrastim để tăng liều của hóa trị độc tế bào sau khi phác đồ liều lượng đã được xác lập.

    Đã có đợt kịch phát của bệnh hồng cầu liềm do sử dụng pegfilgrastim ở những bệnh nhân bị bệnh hồng cầu liềm. Các bác sĩ điều trị nên thận trọng khi cân nhắc việc dùng pegfilgrastim trên những bệnh nhân bị bệnh hồng cầu liềm, chỉ sử dụng thuốc sau khi đánh giá cẩn thận các nguy cơ tiềm tàng và lợi ích.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim trên những bệnh nhân có huy động các tế bào nguồn trong máu chưa được đánh giá một cách đầy đủ.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Các xét nghiệm

    Số lượng bạch cầu 100 x 109/l hoặc nhiều hơn được ghi nhận dưới 1% số bệnh nhân dùng pegfilgrastim. Không ghi nhận về bất cứ tác dụng ngoại ý nào liên quan trực tiếp tới mức độ tăng bạch cầu này. Sự tăng bạch cầu này là thoáng qua, điển hình thấy từ 24 tới 48 giờ sau khi tiêm thuốc và phù hợp với tác động dược lực học của pegfilgrastim.

    Sử dụng ở trẻ em

    Chưa có đủ các dữ liệu về việc sử dụng pegfilgrastim cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

    Phụ nữ có thai

    Không có đầy đủ dữ liệu từ việc sử dụng pegfilgrastim ở những phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn cho phôi người hoặc thai chưa được biết. Không nên dùng pegfilgrastim trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú

    Không có kinh nghiệm lâm sàng với phụ nữ cho con bú, vì thế không nên dùng pegfilgrastim cho những phụ nữ đang cho con bú.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC (trong tủ lạnh).

    Có thể để pegfilgrastim ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC) trong thời gian duy nhất tối đa lên tới 72 giờ. Nên hủy bỏ pegfilgrastim nếu để ở nhiệt độ phòng lâu hơn 72 giờ.

    Không được để đông lạnh. Việc sơ ý để thuốc tiếp xúc với nhiệt độ đông lạnh trong một thời gian duy nhất dưới 24 giờ không làm giảm tính ổn định của pegfilgrastim.

    Giữ nguyên bơm tiêm trong hộp thuốc, để tránh ánh sáng

    Thông tin thành phần Pegfilgrastim

    Dược lực:

    Pegfilgrastim là một dạng filgrastim đã được sửa đổi, đã được PEGylated tại điểm cuối N. Nó là một dạng G-CSF của con người (yếu tố kích thích khuẩn lạc Granulocyte) bao gồm 175 dư lượng và được sản xuất từ ​​E. coli thông qua quá trình lên men vi khuẩn. Sinh học đầu tiên đã được Mylan NV phê duyệt vào tháng 6 năm 2018 với tên Fulphila (pegfilgrastim-jmdb).

    Yếu tố kích thích tạo khúm bạch cầu hạt ở người (G-CSF) là một glycoprotein, điều hòa việc sản xuất và phóng thích bạch cầu đa nhân trung tính từ tủy xương. Pegfilgrastim là một tiếp hợp đồng hóa trị của G-CSF tái tổ hợp ở người (r-metHuG-CSF) với đơn phân tử polyethylene glycol (PEG) có trọng lượng 20 kd. Pegfilgrastim là dạng filgrastim bền vững lâu dài do giảm thanh thải qua thận.
    Tăng số lượng bạch cầu là hậu quả được dự báo khi tiêm pegfilgrastim. Không ghi nhận có tác dụng ngoại ý do sự tăng số lượng bạch cầu gây ra. Việc tăng số lượng bạch cầu là tạm thời và phù hợp với tác dụng dược lực học của pegfilgrastim.
    Pegfilgrastim và filgrastim đã cho thấy có các cơ chế hoạt động tương tự nhau, làm tăng đáng kể lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở máu ngoại vi trong vòng 24 giờ, cùng với tăng ít monocyte và/hoặc lymphocyte. Tương tự như filgrastim, dưới tác dụng của pegfilgrastim bạch cầu đa nhân trung tính được sản xuất có chức năng bình thường hoặc tăng lên và điều này được chứng minh qua các thử nghiệm về chức năng hóa ứng động và thực bào. Cũng như các yếu tố tăng trưởng hệ tạo máu khác, G-CSF cho thấy các đặc tính kích thích các tế bào nội mô ở người trong các nghiên cứu in vitro.

    Dược động học :

    Được sử dụng trong điều trị giảm bạch cầu do hóa trị liệu bằng cách tăng cường sản xuất bạch cầu trung tính. Pegfilgrastim hoạt động trên các tế bào tạo máu bằng cách liên kết với các thụ thể bề mặt tế bào cụ thể do đó kích thích sự tăng sinh, biệt hóa, cam kết và kích hoạt chức năng tế bào cuối. Pegfilgrastim đã làm giảm độ thanh thải thận và sự tồn tại kéo dài trong cơ thể so với [DB00099].

    Tác dụng :

    Pegfilgrastim liên kết với thụ thể G-CSF. Là một chất tương tự G-CSF, nó kiểm soát sự tăng sinh của các tế bào tiền thân đã cam kết và ảnh hưởng đến sự trưởng thành của chúng thành bạch cầu trung tính trưởng thành. Pegfilgrastim cũng kích thích giải phóng bạch cầu trung tính từ bể chứa tủy xương và giảm thời gian trưởng thành của chúng. Pegfilgrastim hoạt động để tăng hoạt động thực bào của bạch cầu trung tính trưởng thành. Ở những bệnh nhân được hóa trị liệu độc tế bào, pegfilgrastim có thể tăng tốc độ phục hồi bạch cầu trung tính, dẫn đến giảm thời gian của giai đoạn giảm bạch cầu trung tính.

    Chỉ định :

    Pegfilgrastim được chỉ định để sử dụng ở những bệnh nhân được hóa trị liệu ức chế tủy cho các khối u ác tính không do tủy để giảm tỷ lệ nhiễm trùng. Nó cũng được chỉ định để tăng ở những bệnh nhân tiếp xúc với bức xạ myelosuppresive cấp tính.

    Thuốc làm rút ngắn thời gian giảm bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tỷ lệ sốt giảm bạch cầu đa nhân trung tính và làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng biểu hiện bởi giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt ở bệnh nhân điều trị với hóa trị độc tế bào cho bệnh ác tính (ngoại trừ bạch cầu mạn dòng tủy và các hội chứng bất sản tủy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn (trên 18 tuổi): Một liều pegfilgrastim 6 mg (một bơm tiêm đóng sẵn duy nhất) được khuyến cáo cho mỗi chu kỳ hóa trị, đưa thuốc vào bằng cách tiêm dưới da khoảng 24 giờ sau hóa trị độc tế bào.
    Việc điều trị pegfilgrastim nên được bắt đầu và theo dõi bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong ung thư và/hoặc huyết học.

    Hướng dẫn sử dụng, thao tác
    Bơm tiêm đóng sẵn pegfilgrastim chỉ cho sử dụng một lần duy nhất.pegfilgrastim là dung dịch vô khuẩn nhưng không có chất bảo quản.Trước khi tiêm, nên quan sát dung dịch pegfilgrastim xem có các mảnh cặn. Chỉ được tiêm dung dịch trong và không màu.Lắc mạnh có thể gây kết tụ pegfilgrastim, làm cho thuốc không hoạt tính về mặt sinh học.Cho phép bơm tiêm đóng sẵn đạt được nhiệt độ phòng trước khi tiêm.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pegfilgrastim, filgrastim, các protein có nguồn gốc E. coli, hoặc với bất kỳ tá dược nào.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Đau xương.Đau khớp, đau cơ, và đau lưng, chi, đau cơ-xương, và đau cổ.

    Đau tại vị trí tiêm và hồng ban, đau ngực (không phải tim), đau.

    Đau đầu
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Peglasta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Peglasta bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Pegasys

    Thuốc Pegasys

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pegasys công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pegasys điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pegasys ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pegasys

    Pegasys
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn

    Thành phần:

    Peginterferon alfa-2a 180 mcg/0,5ml
    SĐK:QLSP-864-15
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm gan B mạn tính: Pegasys được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính trong cả hai trường hợp HBeAg dương tính lẫn HBeAg âm tính ở những bệnh nhân không xơ gan hoặc bệnh nhân xơ gan có bệnh gan còn bù và có bằng chứng của sự sao chép vi rút và viêm gan.
    Viêm gan C mạn tính: Pegasys được chỉ định dùng đơn trị hoặc phối hợp với Copegus (ribavirin) để điều trị viêm gan C mạn tính ở những bệnh nhân không bị xơ gan và bệnh nhân xơ gan có bệnh gan còn bù. Phác đồ phối hợp Pegasys và Copegus được chỉ định cho các bệnh nhân mới điều trị lần đầu và các bệnh nhân đã điều trị thất bại trước đó với interferon alpha (dạng cải tiến peginterferon hoặc dạng cổ điển) dùng đơn trị hay phối hợp với ribavirin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Viêm gan B mạn tính
    Liều khuyên dùng của Pegasys cho viêm gan B mạn tính trong cả hai trường hợp HBeAg dương tính lẫn HBeAg âm tính là 180mcg, mỗi tuần một lần, tiêm dưới da bụng hoặc đùi. Thời gian điều trị được khuyến cáo là 48 tuần.
    Viêm gan C mạn tính
    Liều khuyên dùng của Pegasys, dùng đơn trị hoặc phối hợp với Copegus (ribavirin), là 180mcg mỗi tuần một lần, tiêm dưới da bụng hoặc đùi. Copegus nên được dùng kèm với thức ăn. Thời gian dùng Pegasys đơn trị được khuyến cáo là 48 tuần.
    Thời gian điều trị phối hợp và liều hàng ngày của Copegus trong điều trị phối hợp với Pegasys được xác định tùy theo kiểu gien (genotype) của vi rút.
    Các bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gien 1 xét nghiệm có HCV RNA dương tính tại thời điểm 4 tuần cần dùng phác đồ điều trị 48 tuần bất kể số lượng virus trước điều trị. Phác đồ 24 tuần có thể cân nhắc ở các bệnh nhân kiểu gien 1 có lượng virus thấp (low viral load – LVL) (≤ 800.000 IU/ml) trước khi bắt đầu điều trị hoặc kiểu gien 4 xét nghiệm HCV RNA âm tính ở tuần thứ 4 và duy trì tình trạng HCV RNA âm tính ở tuần thứ 24. Tuy nhiên phác đồ 24 tuần có thể kèm theo nguy cơ tái phát cao hơn so với điều trị 48 tuần. Ở các bệnh nhân này, khả năng dung nạp phác đồ điều trị phối hợp và các yếu tố tiên lượng như mức độ xơ gan cần được cân nhắc khi quyết định thời gian điều trị. Cần cân nhắc kỹ lưỡng hơn nữa khi quyết định rút ngắn thời gian điều trị ở bệnh nhân nhiễm virus kiểu gien 1 và có số lượng virus cao trước khi điều trị (high viral load – HVL) (> 800.000 IU/ml) khi xét nghiệm HCV RNA âm tính ở tuần 4 và duy trì được tình trạng đó tới tuần thứ 24 do các dữ liệu hạn chế cho thấy điều đó có thể có tác động xấu tới khả năng đáp ứng virus bền vững
    Các bệnh nhân nhiễm virus kiểu gien 2 hoặc 3 xét nghiệm HCV RNA dương tính tuần thứ 4 cần được điều trị 24 tuần bất kể số lượng virus trước điều trị. Phác đồ điều trị 16 tuần có thể được cân nhắc chọn lọc ở một số bệnh nhân có kiểu gien 2 hoặc 3 với số lượng virus trước điều trị thấp và xét nghiệm HCV RNA âm tính ở tuần thứ 4. Tổng thời gian điều trị 16 tuần có thể gắn liền với nguy cơ tái phát cao hơn so với phác đồ điều trị 24 tuần. Ở những bệnh nhân này, khả năng dung nạp với phác đồ điều trị phối hợp và các yếu tố tiên lượng như mức độ xơ gan cần được cân nhắc khi xem xét việc thay đổi điều trị so với phác đồ chuẩn. Việc rút ngắn thời gian điều trị ở bệnh nhân kiểu gien 2 hoặc 3 có số lượng virus cao xét nghiệm HCV RNA âm tính ở tuần 4 cần được cân nhắc thận trọng hơn vì có thể có tác động xấu đến khả năng đáp ứng virus bền vững.
    Các tài liệu hiện có về bệnh nhân nhiễm virus kiểu gien 5 hoặc 6 còn hạn chế; vì vậy cần sử dụng phác đồ phối hợp với ribavirin 1.000/1.200 mg trong 48 tuần.
    Quá liều

    Đã có báo cáo về tình trạng quá liều Pegasys khi tiêm ít nhất 2 mũi vào hai ngày liên tiếp (thay vì cách một tuần) hoặc tiêm thuốc hàng ngày trong một tuần (ví dụ 1260mcg/tuần). Không ai trong số những bệnh nhân này bị các biến cố bất thường, nghiêm trọng hoặc làm hạn chế việc điều trị. Liều hàng tuần lên tới 540mcg và 630mcg đã được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng carcinoma tế bào thận và bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính, theo thứ tự tương ứng. Các độc tính gây giới hạn liều bao gồm mệt mỏi, men gan tăng, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu luôn thường gặp khi điều trị bằng interferon. Không có trường hợp quá liều nào của Copegus được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Xin tham khảo thông tin kê đơn của ribavirin.

    Chống chỉ định:

    Pegasys được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    – Bệnh nhân đã được biết là nhạy cảm với các interferon alfa, với các sản phẩm được chiết xuất từ E.coli, với polyethyleneglycol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân bị viêm gan tự miễn.

    – Bệnh nhân bị xơ gan mất bù.

    – Chống chỉ định điều trị khởi đầu bằng Pegasys cho những bệnh nhân đồng nhiễm HIV-HCV có xơ gan và điểm Child-Pugh ≥ 6.

    – Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tuổi.

    Không được dùng liệu pháp điều trị phối hợp Pegasys/ribavirin cho phụ nữ có thai.

    Xin tham khảo thêm các thông tin kê đơn của Copegus (ribavirin) khi Pegasys được dùng phối hợp với ribavirin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pegasys và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pegasys bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc NEULASHM

    Thuốc NEULASHM

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc NEULASHM công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc NEULASHM điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc NEULASHM ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    NEULASHM

    NEULASHM
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bơm tiêm đóng sẵn dung dịch tiêm
    Đóng gói:hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn dung dịch tiêm 0,6ml

    Thành phần:

    Pegfilgrastim 6,0 mg/0,6ml
    SĐK:QLSP-865-15
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc làm rút ngắn thời gian giảm bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tỷ lệ sốt giảm bạch cầu đa nhân trung tính và làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng biểu hiện bởi giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt ở bệnh nhân điều trị với hóa trị độc tế bào cho bệnh ác tính (ngoại trừ bạch cầu mạn dòng tủy và các hội chứng bất sản tủy).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn (trên 18 tuổi): Một liều pegfilgrastim 6 mg (một bơm tiêm đóng sẵn duy nhất) được khuyến cáo cho mỗi chu kỳ hóa trị, đưa thuốc vào bằng cách tiêm dưới da khoảng 24 giờ sau hóa trị độc tế bào.
    Liều thông thường dành cho người lớn cho giảm bạch cầu do hóa trị
    6mg tiêm dưới da một lần trong mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
    -Liều thông thường cho trẻ em giảm bạch cầu do hóa trị
    1-12 tuổi: 100mcg / kg (liều tối đa: 6mg) một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
    Từ 13 đến 18 tuổi và >45kg: 6mg một lần mỗi chu kỳ hóa trị, bắt đầu từ 24 đến 72 giờ sau khi chấm dứt hóa trị.
    Việc điều trị pegfilgrastim nên được bắt đầu và theo dõi bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong ung thư và/hoặc huyết học.

    Hướng dẫn sử dụng, thao tác
    Bơm tiêm đóng sẵn pegfilgrastim chỉ cho sử dụng một lần duy nhất.pegfilgrastim là dung dịch vô khuẩn nhưng không có chất bảo quản.Trước khi tiêm, nên quan sát dung dịch pegfilgrastim xem có các mảnh cặn. Chỉ được tiêm dung dịch trong và không màu.Lắc mạnh có thể gây kết tụ pegfilgrastim, làm cho thuốc không hoạt tính về mặt sinh học.Cho phép bơm tiêm đóng sẵn đạt được nhiệt độ phòng trước khi tiêm.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với pegfilgrastim, filgrastim, các protein có nguồn gốc E. coli, hoặc với bất kỳ tá dược nào.

    Tương tác thuốc:

    Do những tế bào dòng tủy đang phân chia nhanh nhạy cảm với hóa trị độc tế bào, nên dùng pegfilgrastimkhoảng 24 giờ sau khi truyền hóa trị độc tế bào. Trong các nghiên cứu lâm sàng, Pegfilgrastim đã được sử dụng an toàn 14 ngày trước khi hóa trị. Dùng đồng thời pegfilgrastim với bất kỳ thuốc hóa trị nào chưa được đánh giá trên bệnh nhân. Trong những mẫu nghiên cứu trên động vật dùng đồng thời pegfilgrastim và 5-fluorouracil (5-FU) hoặc các thuốc chống chuyển hóa khác cho thấy tăng khả năng ức chế tủy.

    Tăng hoạt động các yếu tố tạo máu của tủy xương trong việc đáp ứng với điều trị yếu tố tăng trưởng liên quan với các thay đổi dương tính về hình ảnh xương tạm thời. Việc này nên cân nhắc khi đọc kết quả hình ảnh xương.

    Những tương tác có thể xảy ra với các yếu tố tăng trưởng hệ tạo máu và với các cytokines vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Khả năng tương tác với lithium, mà thúc đẩy sự phóng thích bạch cầu đa nhân trung tính, chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Không có bằng chứng cho rằng tương tác như vậy sẽ có hại.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được đánh giá trên những bệnh nhân dùng hóa trị gây suy tủy muộn như chất nitrosoureas.

    Các nghiên cứu về chuyển hóa hoặc tương tác chuyên biệt chưa được tiến hành, tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng không chỉ ra tương tác của pegfilgrastim với bất kỳ sản phẩm thuốc nào.

    Tác dụng phụ:

    Mẩn đỏ, sưng tấy, bầm tím, ngứa hoặc nổi u ở vị trí tiêm, đau xương, khớp hoặc cơ bắp, đau đầu, yếu ớt, táo bón, nôn, sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Đau ở phần trên bên trái của dạ dày hoặc đầu vai trái, sốt, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, chóng mặt, ra mồ hôi, nổi mề đay, phát ban, ngứa, sưng quanh miệng hoặc mắt. Pegfilgrastim có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc này.

    Chú ý đề phòng:

    Dữ liệu lâm sàng hạn chế gợi ý rằng tác động lên thời gian phục hồi giảm bạch cầu đa nhân trung tính nặng giữa pegfilgrastim và filgrastim có thể so sánh được ở những bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng tủy tiên phát (xem phần Các nghiên cứu lâm sàng/hiệu quả). Tuy nhiên, tác động lâu dài của pegfilgrastim ở những bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng tủy (AML) hiện vẫn chưa được thiết lập; do đó, nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân này.

    Yếu tố kích thích tạo khúm bạch cầu hạt có thể thúc đẩy sự phát triển của các tế bào dòng tủy, bao gồm các tế bào ác tính, trên in vitro, và các tác dụng tương tự cũng có thể được quan sát in vitro trên một số tế bào không thuộc dòng tủy.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị hội chứng loạn sản tủy, bạch cầu mạn dòng tủy và ở những bệnh nhân AML thứ phát; do đó, không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân này. Cần đặc biệt thận trọng để chẩn đoán phân biệt sự chuyển dạng nguyên bào của bạch cầu mạn dòng tủy từ bạch cầu cấp dòng tủy.

    Tính an toàn và hiệu quả khi dùng pegfilgrastim ở bệnh nhân AML tiên phát tuổi dưới 55 có đặc điểm di truyền học tế bào t(15;17) chưa được thiết lập.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân dùng hóa trị liều cao.

    Sự xuất hiện các triệu chứng phổi như ho, sốt, và khó thở kết hợp với các triệu chứng X-quang thâm nhiễm phổi, và suy giảm chức năng phổi cùng với số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng có thể là những dấu hiệu sơ khởi của Hội chứng Suy Hô hấp ở người lớn (ARDS). Trong những trường hợp như vậy, bác sĩ điều trị cân nhắc nên ngừng pegfilgrastim và có điều trị thích hợp.

    Có rất ít các trường hợp vỡ lách, một số trường hợp bị tử vong, đã ghi nhận sau khi dùng pegfilgrastim. Nên theo dõi cẩn thận kích thước lách. Nên đánh giá phì đại lách hoặc sự vỡ lách ở những bệnh nhân đang dùng pegfilgrastim mà ghi nhận bị đau bụng trên bên trái hoặc đau mỏm vai trái.

    Điều trị với pegfilgrastim đơn thuần không loại trừ giảm tiểu cầu và thiếu máu bởi vì hóa trị ức chế tủy vẫn được duy trì đầy đủ liều trong liệu trình đã kê toa. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên số lượng tiểu cầu và chỉ số hematocrit.

    Không nên dùng pegfilgrastim để tăng liều của hóa trị độc tế bào sau khi phác đồ liều lượng đã được xác lập.

    Đã có đợt kịch phát của bệnh hồng cầu liềm do sử dụng pegfilgrastim ở những bệnh nhân bị bệnh hồng cầu liềm. Các bác sĩ điều trị nên thận trọng khi cân nhắc việc dùng pegfilgrastim trên những bệnh nhân bị bệnh hồng cầu liềm, chỉ sử dụng thuốc sau khi đánh giá cẩn thận các nguy cơ tiềm tàng và lợi ích.

    Tính an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim trên những bệnh nhân có huy động các tế bào nguồn trong máu chưa được đánh giá một cách đầy đủ.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Các xét nghiệm

    Số lượng bạch cầu 100 x 109/l hoặc nhiều hơn được ghi nhận dưới 1% số bệnh nhân dùng pegfilgrastim. Không ghi nhận về bất cứ tác dụng ngoại ý nào liên quan trực tiếp tới mức độ tăng bạch cầu này. Sự tăng bạch cầu này là thoáng qua, điển hình thấy từ 24 tới 48 giờ sau khi tiêm thuốc và phù hợp với tác động dược lực học của pegfilgrastim.

    Sử dụng ở trẻ em

    Chưa có đủ các dữ liệu về việc sử dụng pegfilgrastim cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

    Phụ nữ có thai

    Không có đầy đủ dữ liệu từ việc sử dụng pegfilgrastim ở những phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn cho phôi người hoặc thai chưa được biết. Không nên dùng pegfilgrastim trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú

    Không có kinh nghiệm lâm sàng với phụ nữ cho con bú, vì thế không nên dùng pegfilgrastim cho những phụ nữ đang cho con bú.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC (trong tủ lạnh).

    Có thể để pegfilgrastim ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC) trong thời gian duy nhất tối đa lên tới 72 giờ. Nên hủy bỏ pegfilgrastim nếu để ở nhiệt độ phòng lâu hơn 72 giờ.

    Không được để đông lạnh. Việc sơ ý để thuốc tiếp xúc với nhiệt độ đông lạnh trong một thời gian duy nhất dưới 24 giờ không làm giảm tính ổn định của pegfilgrastim.

    Giữ nguyên bơm tiêm trong hộp thuốc, để tránh ánh sáng

    Thông tin thành phần Pegfilgrastim

    Dược lực:

    Pegfilgrastim là một dạng filgrastim đã được sửa đổi, đã được PEGylated tại điểm cuối N. Nó là một dạng G-CSF của con người (yếu tố kích thích khuẩn lạc Granulocyte) bao gồm 175 dư lượng và được sản xuất từ ​​E. coli thông qua quá trình lên men vi khuẩn. Sinh học đầu tiên đã được Mylan NV phê duyệt vào tháng 6 năm 2018 với tên Fulphila (pegfilgrastim-jmdb).

    Yếu tố kích thích tạo khúm bạch cầu hạt ở người (G-CSF) là một glycoprotein, điều hòa việc sản xuất và phóng thích bạch cầu đa nhân trung tính từ tủy xương. Pegfilgrastim là một tiếp hợp đồng hóa trị của G-CSF tái tổ hợp ở người (r-metHuG-CSF) với đơn phân tử polyethylene glycol (PEG) có trọng lượng 20 kd. Pegfilgrastim là dạng filgrastim bền vững lâu dài do giảm thanh thải qua thận.
    Tăng số lượng bạch cầu là hậu quả được dự báo khi tiêm pegfilgrastim. Không ghi nhận có tác dụng ngoại ý do sự tăng số lượng bạch cầu gây ra. Việc tăng số lượng bạch cầu là tạm thời và phù hợp với tác dụng dược lực học của pegfilgrastim.
    Pegfilgrastim và filgrastim đã cho thấy có các cơ chế hoạt động tương tự nhau, làm tăng đáng kể lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở máu ngoại vi trong vòng 24 giờ, cùng với tăng ít monocyte và/hoặc lymphocyte. Tương tự như filgrastim, dưới tác dụng của pegfilgrastim bạch cầu đa nhân trung tính được sản xuất có chức năng bình thường hoặc tăng lên và điều này được chứng minh qua các thử nghiệm về chức năng hóa ứng động và thực bào. Cũng như các yếu tố tăng trưởng hệ tạo máu khác, G-CSF cho thấy các đặc tính kích thích các tế bào nội mô ở người trong các nghiên cứu in vitro.

    Dược động học :

    Được sử dụng trong điều trị giảm bạch cầu do hóa trị liệu bằng cách tăng cường sản xuất bạch cầu trung tính. Pegfilgrastim hoạt động trên các tế bào tạo máu bằng cách liên kết với các thụ thể bề mặt tế bào cụ thể do đó kích thích sự tăng sinh, biệt hóa, cam kết và kích hoạt chức năng tế bào cuối. Pegfilgrastim đã làm giảm độ thanh thải thận và sự tồn tại kéo dài trong cơ thể so với [DB00099].

    Tác dụng :

    Pegfilgrastim liên kết với thụ thể G-CSF. Là một chất tương tự G-CSF, nó kiểm soát sự tăng sinh của các tế bào tiền thân đã cam kết và ảnh hưởng đến sự trưởng thành của chúng thành bạch cầu trung tính trưởng thành. Pegfilgrastim cũng kích thích giải phóng bạch cầu trung tính từ bể chứa tủy xương và giảm thời gian trưởng thành của chúng. Pegfilgrastim hoạt động để tăng hoạt động thực bào của bạch cầu trung tính trưởng thành. Ở những bệnh nhân được hóa trị liệu độc tế bào, pegfilgrastim có thể tăng tốc độ phục hồi bạch cầu trung tính, dẫn đến giảm thời gian của giai đoạn giảm bạch cầu trung tính.

    Chỉ định :

    Pegfilgrastim được chỉ định để sử dụng ở những bệnh nhân được hóa trị liệu ức chế tủy cho các khối u ác tính không do tủy để giảm tỷ lệ nhiễm trùng. Nó cũng được chỉ định để tăng ở những bệnh nhân tiếp xúc với bức xạ myelosuppresive cấp tính.

    Thuốc làm rút ngắn thời gian giảm bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tỷ lệ sốt giảm bạch cầu đa nhân trung tính và làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng biểu hiện bởi giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt ở bệnh nhân điều trị với hóa trị độc tế bào cho bệnh ác tính (ngoại trừ bạch cầu mạn dòng tủy và các hội chứng bất sản tủy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn (trên 18 tuổi): Một liều pegfilgrastim 6 mg (một bơm tiêm đóng sẵn duy nhất) được khuyến cáo cho mỗi chu kỳ hóa trị, đưa thuốc vào bằng cách tiêm dưới da khoảng 24 giờ sau hóa trị độc tế bào.
    Việc điều trị pegfilgrastim nên được bắt đầu và theo dõi bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong ung thư và/hoặc huyết học.

    Hướng dẫn sử dụng, thao tác
    Bơm tiêm đóng sẵn pegfilgrastim chỉ cho sử dụng một lần duy nhất.pegfilgrastim là dung dịch vô khuẩn nhưng không có chất bảo quản.Trước khi tiêm, nên quan sát dung dịch pegfilgrastim xem có các mảnh cặn. Chỉ được tiêm dung dịch trong và không màu.Lắc mạnh có thể gây kết tụ pegfilgrastim, làm cho thuốc không hoạt tính về mặt sinh học.Cho phép bơm tiêm đóng sẵn đạt được nhiệt độ phòng trước khi tiêm.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pegfilgrastim, filgrastim, các protein có nguồn gốc E. coli, hoặc với bất kỳ tá dược nào.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Đau xương.Đau khớp, đau cơ, và đau lưng, chi, đau cơ-xương, và đau cổ.

    Đau tại vị trí tiêm và hồng ban, đau ngực (không phải tim), đau.

    Đau đầu
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc NEULASHM và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc NEULASHM bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mabthera

    Thuốc Mabthera

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mabthera công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mabthera điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mabthera ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mabthera

    Mabthera
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 11,7ml

    Thành phần:

    Rituximab 1400mg/ 11,7 ml
    Hàm lượng:
    100mg/10ml
    SĐK:QLSP-H02-1072-17
    Nhà sản xuất: F.Hoffmann-La Roche., Ltd – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rituximab được sử dụng để điều trị:
    U lympho tế bào B không Hodgkin có thụ thể CD20 trên bề mặt của chúng. Nó được sử dụng khi u lympho tái phát sau các loại trị liệu khác hoặc không đáp ứng với các loại trị liệu khác.
    Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính
    Bệnh u hạt với viêm đa giác mạc
    Viêm đa giác mạc
    Rituximab cũng được kết hợp với methotrexate ( Rheumatrex , Trexall ) để điều trị viêm khớp dạng thấp ở những bệnh nhân đã thất bại với các loại thuốc sinh học khác, chẳng hạn như Infliximab (Remicade), etanercept (Enbrel

    Liều lượng – Cách dùng

    Rituximab được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch. Bệnh nhân nên dùng acetaminophen ( Tylenol ) và thuốc kháng histamine trước khi tiêm truyền để giảm mức độ nghiêm trọng của các phản ứng truyền dịch.
    Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cũng nên dùng methylprednisolone ( Medrol , Depo-Medrol ) 100 mg hoặc một loại thuốc tương tự 30 phút trước khi tiêm truyền để giảm mức độ nghiêm trọng của phản ứng tiêm truyền.
    U lympho tế bào B không Hodgkin: 375 mg / m2 mỗi tuần trong 4 đến 8 tuần hoặc lâu hơn.
    Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính : 375 mg / m2 cho chu kỳ đầu tiên sau đó 500 mg / m2 cứ sau 28 ngày cho chu kỳ 2 đến 6.
    Bệnh u hạt với viêm đa giác mạc hoặc viêm đa giác mạc vi thể: 375 mg / m2;
    Viêm khớp dạng thấp: Hai lần tiêm truyền 1000 mg được tiêm cách nhau hai tuần và sau đó được lặp lại sau mỗi 16 đến 24 tuần.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với rituximab

    Tương tác thuốc:

    Kết hợp rituximab với cisplatin hoặc amphotericin B ( Fungizone ) làm tăng nguy cơ suy thận .

    Sự kết hợp của certolizumab pegol ( Cimzia ) với rituximab có thể làm tăng ức chế miễn dịch và nguy cơ nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ phổ biến nhất của rituximab là các triệu chứng sốt , cứng và ớn lạnh xảy ra trong khi dùng liều thuốc đầu tiên. Hơn 80% bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ này, và nghiêm trọng ở 4-7 trong số 10.000 bệnh nhân. Các tác dụng phụ chỉ xuất hiện 40% với liều thuốc thứ hai và trở nên ít thường xuyên hơn với hai liều cuối cùng;

    Các tác dụng phụ phổ biến khác liên quan đến rituximab là:

    Buồn nôn,Mệt mỏi ,Đau đầu,Ngứa ,Khó thở do co thắt phế quản ,Cảm giác sưng lưỡi hoặc cổ họng, Sổ mũi,Nôn,Giảm huyết áp, Đau ở vị trí của khối u;

    Nhịp tim bất thường và nhiễm trùng là hai tác dụng phụ hiếm khi xảy ra khác có thể nghiêm trọng. Nhịp tim không đều thường bắt đầu ngay sau khi dùng thuốc, trong khi nhiễm trùng có thể phát triển từ 30 ngày đến 11 tháng sau khi kết thúc điều trị. Giảm nghiêm trọng các tế bào máu đỏ hoặc bạch cầu và tiểu cầu ( giảm tiểu cầu ) có thể hiếm khi xảy ra với liệu pháp rituximab. Rituximab ức chế hệ thống miễn dịch. Do đó, các bệnh nhiễm trùng do nấm, vi khuẩn và vi rút mới hoặc tái hoạt động nghiêm trọng (ví dụ, viêm gan B hoặc C, bệnh zona) có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị bằng rituximab. Nói chung, rituximab được tránh khi có nhiễm trùng

    Sau khi dùng rituximab, một số lượng lớn tế bào khối u ngay lập tức bị phá hủy (ly giải) và đào thải khỏi cơ thể. Trong 4-5 trên 10.000 bệnh nhân, các sản phẩm từ tế bào chết không thể được loại bỏ đủ nhanh và một hội chứng gọi là hội chứng ly giải khối u xảy ra. Điều này được đặc trưng bởi sự suy giảm nhanh chóng chức năng thận và tích lũy hoặc giảm đột ngột các khoáng chất như kali, canxi và phốt phát đến mức nguy hiểm. Hội chứng ly giải khối u xảy ra khi kích thước của khối u hoặc số lượng tế bào khối u lưu thông trong máu lớn, thường trong vòng 12-24 giờ sau liều rituximab đầu tiên.

    Chú ý đề phòng:

    Không có đủ nghiên cứu để đưa ra kết luận về sự an toàn của rituximab ở phụ nữ mang thai . Các phương pháp tránh thai được khuyến nghị nếu sử dụng rituximab ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và đến 12 tháng sau khi ngừng điều trị.

    Rituximab là một kháng thể có thể được bài tiết vào sữa mẹ và hấp thụ bởi trẻ sơ sinh, nó có tiềm năng cho làm hại cho con bú trẻ sơ sinh. Phụ nữ đang cho con bú nên tránh điều trị bằng rituximab và không bắt đầu cho con bú cho đến khi rituximab không còn tồn tại trong máu.

    Thông tin thành phần Rituximab

    Dược lực:

    Rituximab là một loại thuốc thuộc về một nhóm thuốc gọi là kháng thể đơn dòng. Các kháng thể đơn dòng khác bao gồm trastuzumab ( Herceptin ) và gemtuzumab ozogamicin (Mylotarg). 

    Các tế bào khối u (giống như hầu hết các tế bào bình thường) có các thụ thể trên bề mặt của chúng. Nhiều loại hóa chất, protein, v.v., ở bên ngoài tế bào có thể gắn vào các thụ thể này. Khi chúng làm như vậy, chúng có thể gây ra những thay đổi xảy ra trong các tế bào. Một thụ thể, hiện diện trong hơn 90% u lympho không Hodgkin của tế bào B, được gọi là CD20. Các phân tử gắn vào CD20 có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào khối u và đôi khi, sản xuất các tế bào khối u mới.
    Rituximab là một kháng thể nhân tạo được phát triển bằng cách sử dụng công nghệ nhân bản và tái tổ hợp DNA từ gen của người và chuột (chuột hoặc chuột). Rituximab được cho là gắn vào thụ thể CD20 và khiến các tế bào khối u tan rã (lyse). Trong một số u lympho không Hodgkin, nó cũng ngăn chặn việc sản xuất nhiều tế bào khối u hơn.
    -Trong điều trị viêm khớp dạng thấp , rituximab được sử dụng khi các loại thuốc sinh học khác (thuốc ức chế TNF, như Infliximab , [ Remicade ] etanercept [ Enbrel ] hoặc adalimumab [ Humira ]) không có hiệu quả. Hiệu quả của rituximab là kết quả của việc nó tạm thời làm suy giảm số lượng tế bào B, tế bào của hệ thống miễn dịch rất quan trọng trong việc thúc đẩy viêm trong viêm khớp dạng thấp .
    Rituximab đã được FDA chấp thuận vào năm 1997.

    Chỉ định :

    Rituximab được sử dụng để điều trị:
    U lympho tế bào B không Hodgkin có thụ thể CD20 trên bề mặt của chúng. Nó được sử dụng khi u lympho tái phát sau các loại trị liệu khác hoặc không đáp ứng với các loại trị liệu khác.
    Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính
    Bệnh u hạt với viêm đa giác mạc
    Viêm đa giác mạc
    Rituximab cũng được kết hợp với methotrexate ( Rheumatrex , Trexall ) để điều trị viêm khớp dạng thấp ở những bệnh nhân đã thất bại với các loại thuốc sinh học khác, chẳng hạn như Infliximab (Remicade), etanercept (Enbrel

    Liều lượng – cách dùng:

    Rituximab được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch. Bệnh nhân nên dùng acetaminophen ( Tylenol ) và thuốc kháng histamine trước khi tiêm truyền để giảm mức độ nghiêm trọng của các phản ứng truyền dịch.
    Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cũng nên dùng methylprednisolone ( Medrol , Depo-Medrol ) 100 mg hoặc một loại thuốc tương tự 30 phút trước khi tiêm truyền để giảm mức độ nghiêm trọng của phản ứng tiêm truyền.
    U lympho tế bào B không Hodgkin: 375 mg / m2 mỗi tuần trong 4 đến 8 tuần hoặc lâu hơn.
    Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính : 375 mg / m2 cho chu kỳ đầu tiên sau đó 500 mg / m2 cứ sau 28 ngày cho chu kỳ 2 đến 6.
    Bệnh u hạt với viêm đa giác mạc hoặc viêm đa giác mạc vi thể: 375 mg / m2;
    Viêm khớp dạng thấp: Hai lần tiêm truyền 1000 mg được tiêm cách nhau hai tuần và sau đó được lặp lại sau mỗi 16 đến 24 tuần.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với rituximab

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ phổ biến nhất của rituximab là các triệu chứng sốt , cứng và ớn lạnh xảy ra trong khi dùng liều thuốc đầu tiên. Hơn 80% bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ này, và nghiêm trọng ở 4-7 trong số 10.000 bệnh nhân. Các tác dụng phụ chỉ xuất hiện 40% với liều thuốc thứ hai và trở nên ít thường xuyên hơn với hai liều cuối cùng;

    Các tác dụng phụ phổ biến khác liên quan đến rituximab là:

    Buồn nôn,Mệt mỏi ,Đau đầu,Ngứa ,Khó thở do co thắt phế quản ,Cảm giác sưng lưỡi hoặc cổ họng, Sổ mũi,Nôn,Giảm huyết áp, Đau ở vị trí của khối u;

    Nhịp tim bất thường và nhiễm trùng là hai tác dụng phụ hiếm khi xảy ra khác có thể nghiêm trọng. Nhịp tim không đều thường bắt đầu ngay sau khi dùng thuốc, trong khi nhiễm trùng có thể phát triển từ 30 ngày đến 11 tháng sau khi kết thúc điều trị. Giảm nghiêm trọng các tế bào máu đỏ hoặc bạch cầu và tiểu cầu ( giảm tiểu cầu ) có thể hiếm khi xảy ra với liệu pháp rituximab. Rituximab ức chế hệ thống miễn dịch. Do đó, các bệnh nhiễm trùng do nấm, vi khuẩn và vi rút mới hoặc tái hoạt động nghiêm trọng (ví dụ, viêm gan B hoặc C, bệnh zona) có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị bằng rituximab. Nói chung, rituximab được tránh khi có nhiễm trùng

    Sau khi dùng rituximab, một số lượng lớn tế bào khối u ngay lập tức bị phá hủy (ly giải) và đào thải khỏi cơ thể. Trong 4-5 trên 10.000 bệnh nhân, các sản phẩm từ tế bào chết không thể được loại bỏ đủ nhanh và một hội chứng gọi là hội chứng ly giải khối u xảy ra. Điều này được đặc trưng bởi sự suy giảm nhanh chóng chức năng thận và tích lũy hoặc giảm đột ngột các khoáng chất như kali, canxi và phốt phát đến mức nguy hiểm. Hội chứng ly giải khối u xảy ra khi kích thước của khối u hoặc số lượng tế bào khối u lưu thông trong máu lớn, thường trong vòng 12-24 giờ sau liều rituximab đầu tiên.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mabthera và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mabthera bình luận cuối bài viết.