hacklink hack forum hacklink film izle hacklink link 5k depositgiftcardmall/mygiftmersin Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/best eSIM plan travelsahabetonwindinamobetkulisbetonwinen iyi slot siteleriholiganbetjojobetjojobet girişmeritking girişmaxwin girişmostbetbetsmovemeritkingmatbetzlibrarymarsbahisHoliganbetMeritbetbeste casino zonder cruksExtrabet Girişİzmir escortdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelermeritkingmarsbahispusulabetdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelerjojobetrestbet girişimajbetimajbet girişmarsbahismeritking

Thẻ: Thuốc Ezetimibe

  • Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg

    Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ezetimibe Tablets 10mg

    Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg điều trị cholesterol cao, ngăn ngừa đột quỵ và đau tim
    Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg điều trị cholesterol cao, ngăn ngừa đột quỵ và đau tim 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Ezetimibe 10mg
    SĐK:VN-17155-13
    Nhà sản xuất: Flamingo Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Rotaline Molekule Pvt.Ltd.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Tăng cholesterol máu nguyên phát: Ezetimibe, kết hợp với một thuốc ức chế men khử HMG-CoA (statin) hoặc dùng một mình, được chỉ định như điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng để giảm lượng cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglyceride (TG), và cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (non-HDL-C), và để tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở những bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) là người lớn hoặc thanh thiếu niên (10 đến 17 tuổi).
    Ezetimibe, kết hợp với fenofibrate, được chỉ định như điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng để giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B và non-HDL-C ở những bệnh nhân người lớn tăng lipid máu kết hợp.
    Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH): Ezetimibe, kết hợp với một statin, được chỉ định để giảm lượng cholesterol toàn phần và LDL-C ở những bệnh nhân HoFH là người lớn hoặc thanh thiếu niên (10 đến 17 tuổi). Bệnh nhân cũng có thể kết hợp thêm các phương pháp hỗ trợ khác (như lọc bỏ LDL).
    Tăng sitosterol máu đồng hợp tử (Phytosterol máu): Ezetimibe được chỉ định để giảm lượng sitosterol và campesterol ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.
    Phòng ngừa các biến cố tim mạch nguy hiểm trong bệnh thận mạn tính (CKD): Ezetimibe, kết hợp với simvastatin, được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng lipid hợp lý và nên duy trì chế độ ăn kiêng trong thời gian điều trị với Ezetimibe.
    Liều đề nghị Ezetimibe là 10 mg mỗi ngày, uống một mình, hoặc cùng với statin, hoặc cùng với fenofibrate. Có thể uống Ezetimibe vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.
    Bệnh nhân suy thận/bệnh thận mạn tính
    Đơn trị liệu: Không cần điều chỉnh liều Ezetimibe ở bệnh nhân suy thận (xem Dược lý – Dược động học, Đặc tính trên các bệnh nhân (Nhóm bệnh nhân đặc biệt)).
    Kết hợp với Simvastatin: Không cần chỉnh liều Ezetimibe hoặc simvastatin ở những bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR ước tính ≥60mL/phút/1.73m2). Ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính và tỷ lệ lọc cầu thận ước tính <60mL/phút/1.73m2, liều Ezetimibe là 10 mg và simvastatin là 20 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối. Nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu dùng liều simvastatin cao hơn (xem Thận trọng, Dược lý – Dược động học, Đặc tính trên các bệnh nhân (Nhóm bệnh nhân đặc biệt)).
    Người cao tuổi
    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi (xem Dược lý – Dược động học, Đặc tính trên các bệnh nhân (Nhóm bệnh nhân đặc biệt)).
    Trẻ em
    Trẻ em và thanh thiếu niên ≥6 tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
    Trẻ em < 6 tuổi
    Không nên dùng Ezetimibe.
    Suy gan
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 đến 6). Không nên dùng ezetimibe cho bệnh nhân suy gan trung bình (điểm Child-Pugh 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (điểm Child-Pugh >9).
    Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật: Nên uống Ezetimibe hoặc trước ≥2 giờ hoặc sau ≥4 giờ khi dùng thuốc hấp phụ acid mật.
    Quá liều
    Trong các thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung thuốc dung nạp tốt khi dùng ezetimibe 50mg/ngày cho 15 người khỏe mạnh đến 14 ngày, hoặc 40mg/ngày cho 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát đến 56 ngày, và 40mg/ngày cho 27 bệnh nhân tăng sitosterol máu đồng hợp tử trong 26 tuần.
    Đã có một vài trường hợp báo cáo quá liều ezetimibe , đa phần không có báo cáo tác dụng phụ. Tác dụng phụ được báo cáo không nghiêm trọng. Nên điều trị triệu chứng và nâng đỡ khi quá liều.

    Chống chỉ định:

    – Phối hợp chất ức chế HMG-CoA reductase trên bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động hay tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú .

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc tương tác với các thuốc khác như cholestyramine (Prevalite, Questran); colestipol (Colestid); colesevelam (Welchol); gemfibrozil (Lopid); cyclosporine (Neoral, Sandimmune, Gengraf); warfarin (Coumadin).

    – Ở những bệnh nhân dùng fenofibrate và ezetimib, các bác sĩ cần phải nhận thức các nguy cơ gây sỏi mật và các bệnh túi mật. Nếu nghi ngờ sỏi mật ở bệnh nhân dùng ezetimib và fenofibrate thì nên kiểm tra túi mật và ngừng điều trị. Dùng đồng thời fenofibrate và ezetimib làm tăng nhẹ nồng độ ezetimib (khoảng 1,5 và 1,7 lần tương ứng). Chưa nghiên cứu sử dụng kết hợp ezetimib với các fibrate khác. Fibrate có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào trong mật, dẫn đến sỏi mật. Trong nghiên cứu động vật, ezetimib đôi khi tăng cholesterol trong mật, nhưng không phải trong tất cả các loài. Nguy cơ tạo sỏi liên quan việc sử dụng ezetimib trong điều trị không thể loại trừ.

    Tác dụng phụ:

    Ezetimib dung nạp tốt. Tiêu chảy, đau bụng, đau lưng, đau khớp và viêm xoang là hầu hết các tác dụng phụ thường được báo cáo. Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và phát ban da hiếm khi xảy ra. Ngoài ra có thể có buồn nôn, viêm tụy, bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân và viêm gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Khi dùng với các chất ức chế HMG CoA reductase, nên tuân theo những hướng dẫn điều trị của chất ức chế HMG CoA reductase.

    – Suy gan vừa và nặng.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không nên sử dụng.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không ảnh hưởng.

    Thông tin thành phần Ezetimib

    Chỉ định :

    Ezetimibe được sử dụng cùng với một chế độ ăn ít chất béo, ít cholesterol và tập thể dục để giúp giảm lượng cholesterol trong máu. Ezetimibe có thể được sử dụng một mình hoặc với các thuốc khác (chẳng hạn như statin hoặc fibrate).

    Ezetimibe hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol cơ thể hấp thu từ chế độ ăn uống. Giảm cholesterol có thể giúp ngăn ngừa đột quỵ và đau tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thông thường cho người lớn tăng lipid máu:

    Dùng 10 mg một lần mỗi ngày với thức ăn hoặc không kèm thức ăn.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh sitosterolemia:

    Dùng 10 mg một lần mỗi ngày với thức ăn hoặc không kèm thức ăn.

    Tác dụng phụ

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    Yếu cơ bất thường hoặc đau;

    Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

    Đau ngực;

    Viêm tụy (đau nặng ở bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh);

    Sốt, đau họng và đau đầu với mụn rộp nặng, bong tróc và phát ban da đỏ.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

    Tê hoặc cảm giác tê tê;

    Đau bụng nhẹ, tiêu chảy;

    Cảm giác mệt mỏi;

    Nhức đầu;

    Chóng mặt;

    Tâm trạng chán nản;

    Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, triệu chứng cảm lạnh;

    Đau khớp, đau lưng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ezetimibe Tablets 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Ezetimibe Tablets cập nhật ngày 18/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Ezetimibe

  • Thuốc Ezvasten là gì? Lợi ích của Ezvasten như thế nào?

    Thuốc Ezvasten là gì? Lợi ích của Ezvasten như thế nào?

    Thuốc Ezvasten thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn lipit máu. Lợi ích của Ezvasten được sử dụng trong các trường hợp tăng lượng cholesterol máu, mắc bệnh động mạch vành…

    Thuốc Ezvasten là gì? 

    Thuốc Ezvasten là một loại thuốc có tác dụng hiệu quả trong các bệnh tăng lipid máu, tăng cholesterol máu, bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch vành thuốc được sử dụng dạng đường uống.

    Thành phần chính có trong thuốc Ezvasten là Atorvastatin hàm lượng 20 mg, Ezetimibe hàm lượng 10mg và một số loại tá dược vừa đủ.

    • Atorvastatin là chất có tác dụng hạ mỡ máu, nó ức chế enzym HMG-CoA biến đổi thành mevalonat sinh tổng hợp cholesteron. Thành phần này được hấp thu nhanh qua đường uống, sau 1-2 giờ sẽ đạt được nồng độ tối đa trong máu, nó được chuyển hóa qua gan và bài tiết chủ yếu ở mật, ít thải trừ qua nước tiểu.
    • Ezetimibe có tác dụng ức chế sự hấp thu cholesteron ở ruột non do đó làm giảm nồng độ cholesterol ở trong máu. Nó được hấp thu nhanh theo đường uống đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 1-2 giờ và không bị ảnh hưởng của thức ăn, thành phần này được chuyển hóa chủ yếu ở gan và ruột non thông qua sự liên kết với glucuronid ở gan rồi sau đó thải trừ qua phân và nước tiểu.

    Lợi ích của Ezvasten đối với sức khỏe

    Lợi ích của Ezvasten được dùng trong điều trị Bệnh tăng cholesterol máu: làm giảm lượng cholesterol có trọng lượng phân tử thấp, tăng cholesterol có trọng lượng phân tử cao…

    Phòng ngừa các bệnh tim mạch

    Ezvasten được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, nhập viện do đau thắt ngực không ổn định, hoặc cần tái thông mạch máu) ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CHD) và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS), đã điều trị trước đó bằng statin hay không.

    Tăng cholesterol máu nguyên phát

    Ezvasten được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng cholesterol máu hỗn hợp, khi việc sử dụng phối hợp này là phù hợp.

    Bệnh nhân không được kiểm soát thích đáng bằng statin đơn trị

    Bệnh nhân đã được điều trị bởi một statin và ezetimibe

    Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH)

    Ezvasten được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH). Bệnh nhân cũng có thể nhận được các phương pháp điều trị hỗ trợ (ví dụ lọc huyết tương tách LDL).

    Thông tin quan trọng của Ezvasten

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn có bệnh gan đang hoạt động hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    Sử dụng thuốc này khi bạn đang mang thai có thể gây hại cho thai nhi của bạn. Sử dụng hình thức ngừa thai hiệu quả để tránh mang thai. Nếu bạn nghĩ rằng bạn đã mang thai trong khi sử dụng thuốc, hãy nói với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau cơ, đau hoặc yếu không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu bạn cũng có biểu hiện mệt mỏi bất thường hoặc sốt. Đây có thể là các triệu chứng của các vấn đề về cơ nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh cơ hoặc bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM).

    Kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có nước tiểu sẫm màu, sốt, chuột rút hoặc co thắt cơ, đau hoặc cứng cơ, mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề cơ nghiêm trọng được gọi là tiêu cơ vân, có thể gây ra các vấn đề về thận.

    Kiểm tra với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau hoặc căng ở phần trên của dạ dày, phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu, chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng mắt hoặc da. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề nghiêm trọng về gan.

    Đảm bảo rằng bất kỳ bác sĩ hoặc nha sĩ nào điều trị cho bạn biết rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần ngừng sử dụng thuốc này nếu bạn trải qua một cuộc phẫu thuật lớn, một chấn thương lớn hoặc bạn phát triển các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.

    Lợi ích của Ezvasten
    Lợi ích của Ezvasten

    Bảo quản Ezvasten như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-ezvasten/

  • Thuốc Nasrix là gì? Lợi ích của Nasrix như thế nào?

    Thuốc Nasrix là gì? Lợi ích của Nasrix như thế nào?

    Thuốc Nasrix là thuốc điều trị bệnh cholesterol trong máu. Lợi ích của Nasrix giúp làm giảm cholesterol trong máu, giúp người bệnh phòng tránh đau tim, đột quỵ.

    Thuốc Nasrix là gì?

    Thuốc Nasrix là một loại thuốc có tác dụng hiệu quả trong các bệnh tăng lipid máu, tăng cholesterol máu,bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch vành thuốc được sử dụng dạng đường uống. Thuốc sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-28475-17.

    Thành phần thuốc Nasrix

    Thành phần chính có trong thuốc Nasrix là Simvastatin hàm lượng 20 mg, Ezetimibe hàm lượng 10 mg và một số loại tá dược vừa đủ.

    • Simvastatin là chất có tác dụng hạ mỡ máu, từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus sau đó sẽ tạo nên thành phần Simvastatin, nó có khả năng ức chế sự biến đổi của enzym HMG-CoA biến đổi thành mevalonat nhằm giảm khả năng sinh tổng hợp cholesteron. Thành phần này được hấp thu nhanh qua đường uống, sau khi uống khoảng 1-2 giờ sẽ đạt được nồng độ tối đa trong máu, nó được chuyển hóa qua gan và bài tiết chủ yếu qua phân, ít thải trừ qua nước tiểu.
    • Ezetimibe có tác dụng ức chế sự hấp thu cholesteron ở ruột non do đó làm giảm nồng độ cholesteron ở trong máu. Nó được hấp thu nhanh theo đường uống đạt nống độ tối đa trong máu sau khoảng 1-2 giờ và không bị ảnh hưởng của thức ăn, thành phần này được chuyển hóa chủ yếu ở gan và ruột non thông qua sự liên kết với glucuronid ở gan rồi sau đó thải trừ qua phân và nước tiểu.tiểu.

    Lợi ích của Nasrix đối với sức khỏe

    Nasrix có chứa hai thành phần là ezetimibe và simvastatin, giúp giảm mức cholesterol và triglyceride. Lợi ích của Nasrix được sử dụng ở những người có mức cholesterol quá cao và khi chỉ ăn kiêng không thể giảm mức độ này một cách thích hợp được sử dụng để điều trị cholesterol cao.

    Cholesterol

    • Cholesterol là một trong những chất béo được tìm thấy trong máu. Tổng lượng cholesterol của bạn được tạo thành chủ yếu từ cholesterol LDL và HDL.
    • Cholesterol LDL thường được gọi là cholesterol ‘xấu’ vì nó có thể tích tụ trong thành động mạch tạo thành mảng bám. Cuối cùng sự tích tụ mảng bám này có thể dẫn đến thu hẹp động mạch.
    • Sự thu hẹp này có thể làm chậm hoặc chặn dòng máu đến các cơ quan quan trọng như tim và não. Việc ngăn chặn dòng máu này có thể dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ.
    • HDL cholesterol thường được gọi là cholesterol ‘tốt’ vì nó giúp giữ cholesterol xấu tích tụ trong động mạch và bảo vệ chống lại bệnh tim.

    Chất béo trung tính

    • Triglyceride là một dạng chất béo khác trong máu có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

    Thuốc này được dùng như một phần của chương trình quản lý cholesterol hoàn chỉnh bao gồm tập thể dục, chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống.

    Thông tin quan trọng của Nasrix

    Bạn không nên sử dụng Nasrix nếu bạn có bệnh gan đang hoạt động hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận, tiểu đường, huyết áp thấp, động kinh, bệnh tuyến giáp, hoặc tiền sử đột quỵ hoặc bệnh tim. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn uống rượu thường xuyên hoặc có tiền sử bệnh gan.

    Thuốc này có thể gây ra các vấn đề sau: Các vấn đề về cơ nghiêm trọng (bao gồm bệnh cơ, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch), đặc biệt khi được sử dụng với các loại thuốc khác Tiêu cơ vân (yếu cơ nghiêm trọng) có thể dẫn đến tổn thương thận.

    Cho bất kỳ bác sĩ hoặc nha sĩ nào đối xử với bạn rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Bạn có thể phải ngừng sử dụng thuốc này vài ngày trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm y tế.

    Bác sĩ của bạn sẽ làm các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm khi thăm khám định kỳ để kiểm tra tác dụng của thuốc này. Giữ tất cả các cuộc hẹn.

    Không sử dụng Nasrix nếu bạn đang mang thai hoặc nếu bạn có thể mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

    Không cho con bú khi đang sử dụng ezetimibe và simvastatin.

    Các loại thuốc sau đây không nên được sử dụng khi bạn đang dùng Nasrix: boceprevir, cyclosporine, danazol, gemfibrozil, nefazodone, telaprevir, một số loại thuốc kháng sinh (clarithromycin, erythromycin, telithromycin), thuốc chống nấm (itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole) / Thuốc điều trị AIDS (atazanavir, cobicistat (Stribild, Tybost), indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir).

    Lợi ích của Nasrix
    Lợi ích của Nasrix

    Bảo quản thuốc Nasrix như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-nasrix/