Thuốc Aminazin

0
104
Thuốc Aminazin 25mg Clorpromazin hydroclorid điều trị các thể tâm thần phân liệt
Thuốc Aminazin 25mg Clorpromazin hydroclorid điều trị các thể tâm thần phân liệt
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aminazin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aminazin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aminazin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Aminazin

Thuốc Aminazin 25mg Clorpromazin hydroclorid điều trị các thể tâm thần phân liệt
Thuốc Aminazin 25mg Clorpromazin hydroclorid điều trị các thể tâm thần phân liệt 
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế: Viên nén bao đường
Đóng gói: Lọ 600 viên

Thành phần:

Clorpromazin hydroclorid 25mg
SĐK:VD-29222-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định:

– Các chứng loạn tâm thần cấp hoặc tiến triển lâu dài, tâm thần phân liệt.

– Các chứng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật do dùng thuốc chống ung thư.

Liều lượng – Cách dùng

Theo sự chỉ định của thầy thuốc hoặc:

– Người lớn: Dùng theo liều tăng dần từ 25mg tới 150mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần. (trung bình dùng 50- 75mg/ngày).

– Trẻ em từ 5 – 10 tuổi: Dùng 1 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

Chống chỉ định:

– Bệnh nhân hôn mê do barbituric hay rượu.

– Bệnh nhân bị glaucom góc khép.

– Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu tiện do rối loạn niệu quản, tuyến tiền liệt.

– Không được phối hợp với Levodopa.

Tương tác thuốc:

– Levodopa có đối kháng tương tranh với Clorpromazin.

– Alcool (rượu) làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

– Clorpromazin ức chế tác dụng hạ đường huyết của Guanethidin và các thuốc có cùng họ.

– Lithium phối hợp với Clorpromazin gây tình trạng lú lẫn và đôi khi làm tăng Lithium huyết.

– Sultoprid phối hợp với Clorpromazin làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, chủ yếu gây xoắn đỉnh, do phối hợp tác dụng điện sinh lý.

– Clorpromazin làm tăng tác dụng ngoại ý của Atropin như khô miệng, táo bón…

– Clorpromazin làm tăng tác dụng của tất cả các thuốc hạ huyết áp thế đứng khi phối hợp giữa chúng.

Tác dụng phụ:

Trầm cảm nhẹ, buồn ngủ, rối loạn vận động (sớm và muộn, hội chứng ngoại tháp), hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, táo bón, bất lực, vô kinh, tiết nhiều sữa, lên cân.

Chú ý đề phòng:

– Người bị viêm gan, xơ gan.

– Để tránh tai biến giảm huyết áp, sau khi uống phải nằm nghỉ khoảng 1giờ 30 phút.

– Với người bệnh tâm thần cần theo dõi về mắt và thị giác, nếu dùng thuốc trong thời gian kéo dài.

– Nên giới hạn thời gian dùng thuốc khi kê toa cho phụ nữ có thai.

– Không nên nuôi con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc Aminazin.

Bảo quản:

– Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Thông tin thành phần Clorpromazin

Dược lực:

Clorpromazin là thuốc chống loạn thần: chống nôn, chống loạn vận động.

Dược động học :

Clorpromazin được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khi uống từ 2 đến 4 giờ. Thuốc được chuyển hóan nhiều ở gan và bài tiết qua nước tiểu và mật ở dạng các chất chuyển hóa có và không hoạt tính.

Nồng độ trong huyết tương sau khi uống hấp thu thấp hơn nhiều so với sau khi tiêm bắp. Nửa đời trong huyết tương khoảng 30 giờ, thuốc gắn mạnh với protein huyết tương) khoảng 95 tới 98%). Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua được hàng rào máu – não và đạt được nồng độ trong não cao hơn trong huyết tương. Clorpromazin và các chất chuyển hóa cũng đi qua hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ.

Tác dụng :

Clorpromazin là một dẫn chất của phenothiazin với tác dụng chính là hướng tâm thần, ngoài ra, thuốc có tác dụng an thần, chống nôn, kháng histamin và kháng serotonin.

Thuốc chống loạn thần là những chất đối kháng dopamin, đó là thuốc chẹn thụ thể D2 – dopamin ở các đường thể vân liềm đen (hạch đáy não), củ phễu (hạ khâu não tới tuyến yên), giữa vỏ và giữa hồi viền của não, ngoài ra còn đối kháng cả các thụ thể dopamin của hành tủy và phần trước hạ khâu não.

Tác dụng chống loạn thần là do khả năng chẹn các thụ thể D2 của vùng giữa vỏ não và giữa hồi viền.

Tác dụng chống nôn là do chẹn các thụ thể dopamin ở vùng kích thích thụ thể hóa học của tủy và do phong bế dây thần kinh phế vị đường tiêu hóa. Tác dụng này có thể được tăng cường bởi các tác dụng an thần, kháng cholinergic và kháng histamin của các phenothiazin.

Tác dụng an thần và bình thản là do khả năng chẹn alpha – adrenergic và đối kháng thụ thể histamin H1 của các phenothiazin.

Chỉ định :

Các thuốc chống loạn thần chủ yếu được dùng để điều trị các bệnh loạn thần không thuộc dạng trầm cảm.

Các chỉ định của clorpromazin là:

Tất cả các thể tâm thần phân liệt.

Giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực.

Buồn nôn, nôn.

Các chứng nấc khó chữa trị.

An thần trước phẫu thuật.

Bệnh porphyrin cấp gián cách.

Bệnh uốn ván (là một thuốc hỗ trợ trong điều trị).

Liều lượng – cách dùng:

Theo chỉ dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ.

Chống chỉ định :

Người bệnh ngộ độc các barbiturat, các opiat và rượu. Người bệnh có tiền sử gaỉm bạch cầu hạt, rối loạn máu, nhược cơ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của clorpromazin thường phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và chứng bệnh được điều trị. Ngoài ra, ở những người có bệnh về tim, gan và máu, nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ đó cao hơn.

Các tác dụng không mong muốn của clorpromazin thường biểu hiện ở hệ tim mạch và hệ TKTW.

– Thường gặp:

Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp (nhất là nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và hạ huyết áp nghiêm trọng sau khi tiêm tĩnh mạch), nhịp tim nhanh.

TKTW: loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày), hội chứng Parkinson và trạng thái bồn chồn không yên.

Nội tiết: chứng vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa.

Tiêu hóa: khô miệng, nguy cơ sâu răng.

Tim: loạn nhịp.

Da: phản ứng dị ứng, tăng mẫn cảm với ánh sáng.

Ít gặp:

Tiêu hóa: chứng táo bón.

Sinh dục – tiết niệu: bí tiểu tiện.

Mắt: rối loạn điều tiết.

Hiếm gặp, tùy thuộc vào liều lượng và tính nhạy cảm:

TKTW: hội chứng thuốc an thần kinh ác tính.

Toàn thân:

Các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ.

Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

Sinh dục – tiết niệu: liệt dương và rối loạn giới tính.

Gan: viêm gan và vàng da do ứ mật.

Thần kinh: loạn trương lực cơ cấp.

Mắt: thủy tinh thể mờ, lắng đọng giác mạc sau khi dùng liều cao dài ngày.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aminazin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aminazin bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Aminazin cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/aminazin.html

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here