Thuốc Cetecocenpred

0
44

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cetecocenpred công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cetecocenpred điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cetecocenpred ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Cetecocenpred

Cetecocenpred
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Đóng gói:Hộp 30 gói thuốc bột 1,5gam

Thành phần:

Prednisolon 5mg
SĐK:VD-11295-10
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Những bệnh dạng thấp (khớp)

Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được các cơn kịch phát hoặc hoặc cấp trong các trường hợp sau:

– Viêm khợp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em.

– Viêm đốt sống cứng khớp.

– Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

– Viêm màng hoạt dịch của khớp xương.

– Viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu.

– Viêm xương khớp sau chấn thương.

– Viêm khớp vẩy nến.

– Viêm mõm trên lồi cầu.

– Viêm khớp cấp do gout.

Bệnh collagen

– Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp

– Lupus ban đỏ toàn thân.

– Viêm đa cơ toàn thân.

– Thấp tim cấp.

Bệnh về da

– Pemphigut.

– Hồng ban đa dạng.

– Viêm da bã nhờn.

– Viêm da tróc vảy.

– Bệnh vẩy nến.

Bệnh dị ứng

– Viêm mũi dị ứng theo mùa.

– Quá mẫn với thuốc.

– Bệnh huyết thanh.

– Viêm da do tiếp xúc.

– Hen phế quản.

– Viêm da dị ứng.

Bệnh về mắt

– Viêm loét kết mạc do dị ứng.

– Viêm thần kinh mắt.

– Viêm mống mắt thể mi.

– Viêm giác mạc.

Bệnh về đường hô hấp

– Viêm phổi hít.

– Bệnh Sacoid.

– Ngộ độc beri.

– Hội chứng Loeffler.

Bệnh về máu

– Thiếu máu tán huyết.

– Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em.

– Giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em.

– Giảm nguyên hồng cầu.

– Thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

Bệnh khối u

– Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em.

Rối loạn nội tiết

– Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát: methylprednisolon có thể được sử dụng nhưng phải kết hợp với một mineralocorticoid như hydrocortison hay cortison.

– Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh.

– Viêm tuyến giáp không mưng mủ.

– Tăng calci huyết trong ung thư.

Các chỉ định khác

– Bệnh Crohn.

– Gây bài trừ niệu hay giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.

– Đợt cấp của xơ cứng rải rác (hệ thần kinh)

– Viêm màng não do lao.

Liều lượng – Cách dùng

Liều khởi đầu 4-48mg/ngày. Nên duy trì và điều chỉnh liều cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Nếu điều trị trong thời gian dài nên xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.

Không nên ngưng thuốc đột ngột trong thời gian dài sử dụng liều cao, phải giảm liều từ từ. 
Bác sĩ sẽ kê liều tối thiểu để có tác dụng. Nếu được bác sĩ chỉ định dùng thuốc một lần/ngày, nên uống thuốc vào buổi sáng (lúc 8 giờ sáng). Uống cả viên thuốc với nhiều nước, không nhai viên thuốc.
Sau liệu pháp điều trị lâu dài, bác sĩ sẽ xem xét và chỉ định ngừng methylprednisolon dần dần. 
Nếu các triệu chứng xuất hiện lại hoặc nặng hơn khi liều methylprednisolon đã giảm, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
Bệnh sarcoid:

0,8mg/kg/ngày. Dùng liều duy trì thấp: 8mg/ngày.

Đợt cấp của sơ cứng rải rác:

Liều mỗi ngày là 160mg, dùng trong 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng.
Chỉ định Liều khởi đầu hàng ngày
Viêm khớp dạng thấp  
Nặng 16 mg
Viêm cơ da toàn thân 48 mg
Lupus ban đỏ hệ thống 16 – 100 mg
Thấp khớp cấp tính 48 mg cho đến khi ERS bình thường trong 1 tuần
Bệnh dị ứng 16 – 40 mg
Hen phế quản Tối đa 64 mg/ngày hoặc tối đa 100 mg/liệu pháp cách ngày
Bệnh về mắt 16 – 40 mg
Bệnh về máu và bạch cầu 16 – 100 mg
U lympho ác tính 16 – 100 mg
Viêm loét đại tràng 16 – 60 mg
Bệnh Crohn Tới 48 mg/ngày trong giai đoạn cấp tính
Cấy ghép tạng Tới 3,6 mg/kg/ngày
Bệnh sarcoid 32 – 48 mg trong liệu trình cách ngày
Đau đa cơ do thấp khớp 64 mg
Bệnh Pemphigus 80 – 360 mg

Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.

Đang dùng vaccin virus sống.

Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Tổn thương da do virus, nấm hay lao.

Tương tác thuốc:

Không dùng đồng thời với cyclosporin.

Phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của thuốc.

Tác dụng phụ:

Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây buồn nôn, loét dạ dày tá tràng, nhức đầu, dễ bị kích động, rậm lông, phù, tăng huyết áp, yếu cơ, loãng xương.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bị tiểu đường, tăng huyết áp, loét dạ dày, loét tá tràng.

Không nên ngừng thuốc đột ngột.

Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Prednisolone

Dược lực:

Prednisolone là thuốc chống viêm corticosteroid.

Dược động học :

– Hấp thu: Sinh khả dụng theo đường uống cuae prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc.

-Phân bố: Prednisolon liên kết với protein huyết tương khoảng 90 – 95%. Độ thanh thải của prednisolon khoảng 7,2 – 10,3 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1,3 – 1,7 l/kg.

– Chuyển hoá: Prednisolon được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá là dạng ester sulfat và glucuronid.

– Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá. Thời gian bán thải xấp xỉ 1,7 – 2,7 giờ.

Tác dụng :

Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữ Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison.

Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolon dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển củachúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô.

Prednisolon còn giảm tổng hoqựp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

Prednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên.

Với liều thấp, glucocorticoid có tác ụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.

Prednisolon có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.

Chỉ định :

Viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm củng mạc, viêm thượng cũng mạc, viêm màng bồ đào. 
Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 
Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

Liều lượng – cách dùng:

Đường dùng và liều lượng prednisolon phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của người bệnh.

– Dạng uống: Liều khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.

Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày, chia làm 4 lần mỗi ngày. Khi cần phải điều trị Prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi điều trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

Chống chỉ định :

Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

Đã quá mẫn với prednisolon.

Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin virus sống.

Tác dụng phụ

– Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.

– Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng ở trẻ em, đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.

– Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.

– Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.

– Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.

– Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.

– Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetecocenpred và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetecocenpred bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Carbimazol
Next articleThuốc Choragon 5000
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here