Thuốc Diphereline PR 3,75mg

0
40
Diphereline PR 3,75mg
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Diphereline PR 3,75mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Diphereline PR 3,75mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Diphereline PR 3,75mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Diphereline PR 3,75mg

Diphereline PR 3,75mg
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Thuốc bột pha tiêm

Thành phần:

Triptorelin
Hàm lượng:
3;75mg
SĐK:VN-8901-04
Nhà sản xuất: Ipsen Pharma Biotech – PHÁP
Nhà đăng ký: Beaufour Ipsen International
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới.

– U xơ tử cung & lạc nội mạc tử cung.

– Vô sinh ở phụ nữ.

Liều lượng – Cách dùng

Tiêm bắp:

– Ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới 1 mũi tiêm bắp trong 4 tuần.

– U xơ tử cung & lạc nội mạc tử cung: bắt đầu trong 5 ngày đầu của chu kỳ kinh, 1 ống trong 28 ngày, tối thiểu 4 tháng & tối đa 6 tháng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc, phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc:

Không nên dùng các chế phẩm gây tăng prolactin máu.

Tác dụng phụ:

– Nam giới: nóng bừng, đau chỗ tiêm, bất lực & giảm dục cảm, yếu hoặc dị cảm chi dưới, tăng HA thoáng qua.

– Phụ nữ: nóng bừng, suy nhược, khô âm đạo, có nguy cơ loãng xương khi dùng kéo dài.

Chú ý đề phòng:

Theo dõi nồng độ các steroid sinh dục máu.

Thông tin thành phần Triptorelin

Dược lực:

Triptoreline là một decapeptide tổng hợp, là một chất tương tự GnRH tự nhiên (hormone được giải phóng từ LH).

Dược động học :

Ở người lớn khỏe mạnh:

– Hấp thu: Triptoreline tiêm dưới da (0,1mg) được tan nhanh (Tmax = 0,63 ± 0,26 giờ với nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh cao Cmax = 1,85 ± 0,23ng/ml).

– Thải trừ: Thuốc được đào thải với thời gian bán hủy sinh học là 7,6 ± 1,6g sau khi được phân phối trong 3 đến 4 giờ.

Thanh thải toàn phần trong huyết tương là 161 ± 28ml/phút.

– Phân bố: Thể tích phân phối là 1 562 ± 158ml/kg.

Ở bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt:

Dùng bằng đường tiêm dưới da (0,1mg), các nồng độ trong huyết tương dao động giữa giá trị tối đa là 1,28 ± 0,24ng/ml (Cmax) thường đạt được khoảng 1 giờ sau khi tiêm thuốc (Tmax) và giá trị tối thiểu là 0,28 ± 0,15ng/ml (Cmin) đạt được sau khi tiêm thuốc 24 giờ.

Thời gian bán hủy sinh học trung bình là 11,7 ± 3,4 giờ nhưng thay đổi tùy theo từng người, và độ thanh thải trong huyết tương là 118 ± 32ml/phút phản ảnh việc đào thải chậm của thuốc ở những bệnh nhân này, trong khi đó thì thể tích phân phối thì vẫn tương tự như ở những người khỏe mạnh (1130 ± 210ml/kg).

Tác dụng :

Các nghiên cứu được thực hiện ở người cũng như ở động vật đã cho thấy rằng sau khi có một sự kích thích ban đầu, dùng kéo dài triptoreline sẽ ức chế sự bài tiết hướng sinh dục, làm mất các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng. Sau một số nghiên cứu trên động vật, người ta thấy có một cơ chế tác động khác của thuốc như sau: thuốc tác động trực tiếp lên các tuyến sinh dục bằng cách làm giảm sự nhạy cảm của các thụ thể ở ngoại biên đối với GnRH.

Ung thư tuyến tiền liệt:

– Ở người, dùng mỗi ngày một liều triptoreline, có thể lúc ban đầu sẽ làm tăng các nồng độ LH và FSH trong máu, điều này dẫn đến hệ quả là lúc đầu nồng độ các stérọde sinh dục (như testosterone và dihydrotestosterone) sẽ tăng lên. Nếu tiếp tục điều trị, các nồng độ LH và FSH sau đó sẽ giảm đưa đến nồng độ của các stérọde sinh dục sẽ giảm dần đến các giá trị như bị hoạn, trong một thời hạn từ 2 đến 3 tuần, cùng thời gian với việc sử dụng thuốc.

– Trong thời gian đầu điều trị cũng có thể ghi nhận thấy có tăng thoáng qua các phosphatase acide.

– Việc điều trị sẽ làm cải thiện các dấu hiệu chức năng và khách quan.

Phụ nữ không có khả năng thụ thai:

Dùng hàng ngày Diphereline sẽ tạo ra một giai đoạn khởi đầu là kích thích hướng sinh dục (FSH và LH), tiếp theo đó là giai đoạn ức chế. Do đó việc điều trị này sẽ ức chế đỉnh gian phát của lượng LH và cho phép tạo thành các nang noãn hoàn chỉnh, cũng như gia tăng sự tuyển chọn nang noãn.

Chỉ định :

– Ung thư tuyến tiền liệt có di căn: 
Ðiều trị tấn công, trước khi sử dụng dạng có tác dụng kéo dài.

Thuốc có hiệu quả điều trị tốt hơn và thường hơn nếu như bệnh nhân chưa từng được điều trị trước đó bằng nội tiết tố. 
– Phụ nữ không có khả năng thụ thai:

Ðiều trị hỗ trợ bằng cách phối hợp với các gonadotrophine (hMG, FSH, hCG) trong giai đoạn cảm ứng sự rụng trứng cho việc thụ tinh nhân tạo tiếp theo là một quá trình cấy chuyển phôi (Fivete).

Liều lượng – cách dùng:

Ung thư tuyến tiền liệt:

Tiêm mỗi ngày 0,1mg triptoréline bằng đường dưới da từ ngày 1 đến ngày thứ 7 trước khi chuyển sang dùng dạng có tác dụng kéo dài.

Phụ nữ không có khả năng thụ thai:

Ðiều trị phối hợp với gonadotrophine, tiêm dưới da 1 lọ/ngày từ ngày thứ hai của chu kỳ kinh nguyệt (phối hợp với việc kích thích buồng trứng ở giai đoạn đầu) cho đến hôm trước của ngày được ấn định để phát động việc rụng trứng, ước tính trung bình khoảng 10 đến 12 ngày.

Chống chỉ định :

Phụ nữ có thai: xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

Tác dụng phụ

Ung thư tuyến tiền liệt:

– Khởi đầu điều trị (xem mục Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng): đôi khi có thể làm nặng lên các dấu hiệu lâm sàng và các triệu chứng (đặc biệt là đau xương). Một vài trường hợp làm nặng lên chứng huyết niệu đã bị trước đó, hoặc gây tắc đường tiểu, cảm giác yếu ớt hoặc gây dị cảm các chi dưới đã được ghi nhận đối với một số chất tương tự GnRH khác.

Các biểu hiện này thường là thoáng qua, sẽ tự khỏi sau 1 đến 2 tuần vẫn tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, khả năng xảy ra cơn kịch phát tạm thời các triệu chứng kéo dài trong các tuần lễ điều trị đầu cần phải được thận trọng lưu ý ở những bệnh nhân bị đe dọa xảy ra rối loạn thần kinh hay ở những người bị tắc nghẽn đường tiểu.

– Trong thời gian điều trị: các tác dụng ngoại ý sau đây được ghi nhận: bốc hỏa (khoảng 35%), đau tại nơi tiêm (khoảng 2%), bất lực (khoảng 6%), cơn cao huyết áp thoáng qua (dưới 3%).

Với các chất tương tự GnRH khác, một số tác dụng ngoại ý sau được ghi nhận: sốt, buồn nôn, ói mửa, phát ban ở da, ngứa (khoảng 3 đến 4%); yếu ớt ở các chi dưới, chóng mặt, khó thở (dưới 2%); nhức đầu, đánh trống ngực, tiêu chảy, táo bón, rối loạn thị giác, trầm cảm, chán ăn, ra mồ hôi ban đêm, mồ hôi lạnh, rụng tóc, ngủ gật (dưới 1%).

Phụ nữ không có khả năng thụ thai:

Hiếm gặp: bốc hỏa, suy nhược.

Nếu dùng phối hợp với các gonadotrophine có thể gây tăng kích thích buồng trứng. Quá dưỡng buồng trứng, đau vùng khung chậu và/hoặc đau bụng có thể được ghi nhận (xem mục Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diphereline PR 3,75mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Diphereline PR 3,75mg bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Diphereline
Next articleThuốc Dior 21
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here