AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Haloperidol Solution for injection 5mg/ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Haloperidol Solution for injection 5mg/ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Haloperidol Solution for injection 5mg/ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Haloperidol Solution for injection 5mg/ml

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Weimer Pharma GmbH – ĐỨC | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty TNHH Bình Việt Đức | ||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Liều lượng – Cách dùng
Chống chỉ định:
– Bệnh liệt rung (Parkinson).
– Phối hợp với lévodopa : xem Tương tác thuốc.
– Trẻ em, phu nữ có thai.
Tương tác thuốc:
– Lévodopa : đối kháng tương tranh.
Không nên phối hợp :
– Alcool : tăng tác dụng của thuốc an thần kinh.
– Guanéthidine và các thuốc cùng họ : ức chế tác dụng hạ huyết áp (ức chế sự thâm nhập của guanéthidine vào sợi trực giao cảm).
– Lithium : gây hội chứng lẫn tâm thần kèm theo đôi khi tăng nhanh lithium huyết.
Thận trọng khi phối hợp :
– Thuốc trị cao huyết áp : nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
– Thuốc chống trầm cảm trung tâm : tăng trầm cảm.
Tác dụng phụ:
Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…) hoặc loạn vận động muộn, xảy ra khi điều trị lâu dài.
Hội chứng ngoại tháp giảm một phần khi điều trị bằng thuốc chống liệt rung.
Buồn ngủ và ngủ gật ban ngày, rất thường được ghi nhận thời gian đầu trị liệu.
Rối loạn hệ thần kinh thực vật : hạ huyết áp tư thế.
Rối loạn nội tiết và chuyển hóa.
Tăng prolactine huyết tạm thời và hồi phục khi ngưng điều trị có thể dẫn đến đau bụng kinh, vô kinh, tiết sữa, vú to ở đàn ông, bất lực hay lãnh cảm.
Tăng cân đôi khi rất nhiều.
Hội chứng ác tính hiếm gặp : xanh nhợt, tăng thân nhiệt, rối loạn thần kinh thực vật. Sự toát mồ hôi và tính không ổn định của động mạch có thể là một trong những dấu hiệu báo sớm.
Rối loạn về máu : công thức máu giảm và thường là tạm thời, hiếm khi mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
Chú ý đề phòng:
– Những dấu hiệu rối loạn chức năng sinh dưỡng như : đổ mồ hôi, bất ổn động mạch có thể đi liền trước sự tăng thân nhiệt và tạo các dấu hiệu nhắc nhở sớm.
Thận trọng lúc dùng
– Tuyệt đối không dùng thức uống có rượu trong suốt thời gian điều trị.
– Tăng cường theo dõi ở người bệnh động kinh vì có thể giảm ngưỡng gây động kinh.
– Thận trọng ở người cao tuổi : an thần, hạ huyết áp thế đứng.
– Ở người bệnh tim mạch nặng : có thể thay đổi huyết động lực và điện sinh lý.
– Ở người suy gan, thận : nguy cơ quá liều.
– Người điều khiển máy móc hay các phương tiện giao thông cần cảnh giác vì thuốc gây buồn ngủ.
Lúc có thai
Không gây quái thai ở động vật.
Ở người : nguy cơ gây quái thai rất thấp, tuy nhiên nên tránh dùng liều cao và hạn chế sử dụng khi mang thai.
Trẻ sơ sinh : theo dõi các chức năng thần kinh (và tiêu hóa trong trường hợp kết hợp với các thuốc kháng liệt rung).
Lúc nuôi con bú
Không nên cho con bú trong thời gian điều trị do halopéridol được bài tiết qua sữa mẹ.
Bảo quản:
Thông tin thành phần Haloperidol
Dược lực:
Dược động học :
– Chuyển hoá: Haloperidol được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử ankyl oxy hoá vì vậy có sự tương tác thuốc khi haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế những enzym oxy hoá thuốc ở gan.
– Thải trừ: Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.
Tác dụng :
Chỉ định :
Liều lượng – cách dùng:
Chống chỉ định :
Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong các trường hợp sau:
Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác, người bệnh mẫn cảm với thuốc.
Tác dụng phụ
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng. Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng. Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ. Cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ. Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ. Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.
Cách xử trí
Những rối loạn ngoại tháp là vấn đề chủ yếu trong xử trí lâm sàng đối với những người bệnh dùng thuốc an thần. Phản ứng này có thể xảy ra đối với bất kỳ thuốc an thần nào, nhưng đặc biệt nổi bật đối với thuốc thuộc nhóm butyrophenon trong đó có haloperidol. Ðể xử trí phản ứng này, cần giảm liều haloperidol và/hoặc sử dụng thuốc chẹn thần kinh đối giao cảm, levodopa hoặc bromocriptin, hoặc thay thế haloperidol bằng thuốc an thần khác ít gây rối loạn ngoại tháp hơn haloperidol, như thioridazin.
Triệu chứng ngoại tháp phụ thuộc vào liều dùng, rất hiếm khi xảy ra khi dùng liều dưới 3 mg/ngày. Triệu chứng ngoại tháp kiểu kích thích vận động có thể xảy ra sau khi dùng haloperidol liều đơn hoặc liều nhắc lại. Suy nhược có thể xảy ra, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên cao. Loạn nhịp thất rất hiếm và chỉ xảy ra khi dùng liều cao và ở những người bệnh có Q – T kéo dài. Trong những trường hợp này, nguyên nhân liên quan đến haloperidol chưa rõ, nhưng nguy cơ này phải được xem xét trước khi điều trị với haloperidol liều cao. Ðã có thông báo về một số trường hợp rối loạn bài tiết hormon chống lợi niệu. Ðộng kinh cơn lớn đã được thông báo ở những người động kinh đã được kiểm soát tốt trước đó. Người được điều trị bằng thuốc an thần có thể không cho thấy những triệu chứng và dấu hiệu báo động ở mức độ giống như những người không được điều trị; bởi vậy cần quan tâm chung tới những người bệnh vẫn đang khỏe mạnh.
Bác sĩ phải quan sát và nhận biết nguy cơ của hội chứng an thần kinh ác tính. Ðó là một phản ứng không mong muốn rất nguy hiểm, một phản ứng đặc ứng, có thể xảy ra do điều trị bằng thuốc an thần. Ðặc điểm lâm sàng thường gồm: sốt cao, triệu chứng ngoại tháp nặng (bao gồm cứng cơ), rối loạn chức năng giao cảm và rối loạn ý thức mê sảng. Tổn thương cơ xương có thể xảy ra (tiêu cơ vân). Yếu tố có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng thuốc an thần kinh ác tính bao gồm: Mất nước, bệnh não thực thể tồn tại từ trước, và người bị bệnh AIDS. Trẻ em và nam thiếu niên đặc biệt nhạy cảm với phản ứng này. Triệu chứng phát triển nhanh chóng từ 24 – 72 giờ và có thể xảy ra từ vài ngày tới vài tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc an thần hoặc tăng liều. Tuy nhiên, triệu chứng này dường như không liên quan chặt chẽ tới liều hoặc thời gian điều trị. Triệu chứng có thể kéo dài tới 14 ngày sau khi ngừng uống thuốc hoặc 4 tuần sau khi ngừng dùng thuốc tác dụng kéo dài. Khi chẩn đoán có hội chứng an thần kinh ác tính, phải ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và hỗ trợ (truyền tĩnh mạch huyết thanh mặn và ngọt, cho thuốc hạ nhiệt và kháng sinh, cần dùng benzodiazepin. Ðiều trị bằng thuốc đặc hiệu chưa được xác định rõ và dựa chủ yếu vào những báo cáo từng trường hợp lẻ tẻ. Trong những trường hợp này có thể sử dụng dantrolen hoặc bromocriptin.
Loạn nhịp tim và loạn tạo máu có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, nên ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haloperidol Solution for injection 5mg/ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Haloperidol Solution for injection 5mg/ml bình luận cuối bài viết.
Để lại một bình luận