Thuốc Lucrin PDS Depot 3.75mg

0
61
Lucrin PDS Depot 3.75mg
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lucrin PDS Depot 3.75mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lucrin PDS Depot 3.75mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lucrin PDS Depot 3.75mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Lucrin PDS Depot 3.75mg

Lucrin PDS Depot 3.75mg
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:hỗn dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn

Thành phần:

Leuprorelin acetate
Hàm lượng:
3,75mg
SĐK:VN-14888-12
Nhà sản xuất: Takeda Pharmaceutical Company Ltd. – NHẬT BẢN
Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
Nhà phân phối:

Thông tin thành phần Leuprorelin acetate

Dược lực:

Leuprorelin là thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

Dược động học :

Thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết thanh của Leuprorelin là 12 – 15 ngày. Nồng độ đỉnh huyết thanh là 2,5 nanogam/ml. Thể tích phân bố là 13,7 lít. Nửa đời là 4,2 giờ, tăng nhẹ trong suy thận. Hơn 90% liều tiêm dưới da dung dịch thuốc tương tự GnRH không biến đổi.

Tác dụng :

Leuprorelin có tốc độ thải trừ chậm hơn, độ thanh thải thấp hơn, nửa đời dài hơn và hiệu lực mạnh hơn so với GnRH theo kiểu bơm theo nhịp, thuốc sẽ kích thích tiết gonadotropin, trái lại khi dùng theo kiểu bơm liên tục, thuốc sẽ ức chế tiết gonadotropin.

Khi bắt đầu dùng ở nam giới, thuốc tương tự GnRH gây thoái triển khối u đáp ứng với estrogen. Nồng độ estradiol huyết thanh giảm tới mức như ở phụ nữ sau mãn kinh trong vòng 3 tuần sau khi dùng thuốc.

Thuốc chủ vận GnRh có hiệu quả điều trị một số rối loạn nội tiết, đáp ứng với giảm steroid tuyến sinh dục như trường hợp dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin ở trẻ em.

Thuốc chủ vận GNRH có hiệu quả điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Ở phụ nữ, thuốc có hiệu quả điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen, bệnh lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, rậm lông và hội chứng buồng trứng đa nang.

Leuprorelin acetat là thuốc chủ vận GnRH tác dụng kéo dài được tiêm dưới da để ức chế tiết gonadotropin.

Chỉ định :

Dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin.

Uhg thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn.

Ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ tiền mãnkinh và quanh mãn kinh.

Bệnh lạc nội mạc tử cung, u cơ trơn tử cung.

Liều lượng – cách dùng:

Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 3,75 mg cách 4 tuần/ 1 lần.

Chống chỉ định :

Người đã bị quá mẫn với thuốc chủ vận GnRH hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người đang mang thai hoặc có thể mang thai.

Người đang cho con bú.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường gặp gồm bốc hoả, cân bằng Ca++ âm tính với nguy cơ mất chất xương, loãng xương và thay đổi trong chuyển hoá dịch. Do đó phần lớn liệu pháp dùng thuốc chủ vận GnRH để ngăn cản tiết gonadotropin thường giới hạn trong 6 tháng.

Thường gặp: to vú đàn ông, triệu chứng sau mãn kinh, loạn năng sinh dục, mất tình dục, bốc hoả, liệt dương, giảm cương, khí hư, chảy máu, đau tại chỗ tiêm.

Ít gặp: phù, nhức đầu, chèn ép tuỷ sống, ngủ lịm, chóng mặt, mất ngủ, nổi ban, buồn nôn, nôn, chán ăn, ỉa chảy, tăng cân, căng/ to vú, mất chất xương, đau xương tăng lên, toát mồ hôi.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lucrin PDS Depot 3.75mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lucrin PDS Depot 3.75mg bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here