Thuốc Photomit

0
112
Thuốc Photomit 500mg/10ml Calci lactat tăng sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về xương
Thuốc Photomit 500mg/10ml Calci lactat tăng sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về xương
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Photomit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Photomit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Photomit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Photomit

Thuốc Photomit 500mg/10ml Calci lactat tăng sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về xương
Thuốc Photomit 500mg/10ml Calci lactat tăng sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về xương
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Đóng gói: Hộp 20 ống 10ml

Thành phần:

Calci lactat 500mg/10ml
SĐK:VN-18427-14
Nhà sản xuất: Cho-A Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
Nhà phân phối: azthuoc

Tác dụng thuốc Photomit

Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.

Chỉ định thuốc Photomit

Thuốc Photomit được chỉ định để:

Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì). Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.

– Điều trị tình trạng thiếu calcium.

Liều lượng – cách dùng thuốc Photomit

– Nên uống trong hoặc sau bữa ăn.

– Liều thông thường:

+ Người lớn: 1 – 2 (viên 650 mg, ống 500 mg/10ml) /ngày, chia 2 – 4 lần.

+ Trẻ em: uống 1 (viên 650mg,ống 500 mg/10ml) /ngày, chia 2 – 4 lần.

Chống chỉ định thuốc Photomit

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Bệnh thận nặng, tăng calcium huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.

– Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Thận trọng lúc dùng thuốc Photomit

– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay sarcoidose.

– Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.

– Tăng calcium huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết. Nếu cần thiết thì phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

– Tránh dùng ở những bệnh nhân bị sỏi thận calcium, hoặc có tiền sử sỏi thận. Bệnh nhân có nguy cơ sỏi thận cần phải uống nhiều nước.

– Ngoại trừ những chỉ định thật cụ thể, tránh dùng vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng calcium.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY:

Thận trọng khi sử thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy.

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

Phụ nữ mang thai và cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Tương tác thuốc :

– Dùng đồng thời với vitamin D và các dẫn chất sẽ làm tăng hấp thu calcium.

– Không dùng calcium trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracycline, fluor, biphosphonate, quinolone do có thể tạo phức khó tan không hấp thu được.

– Calcium làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ calcium huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.

– Glucocorticoid làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.

– Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide giảm calcium niệu nên có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.

Tác dụng phụ thuốc Photomit

– Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn).

– Dùng liều cao làm thay đổi calcium huyết, calci niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.

– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Qúa liều :

– Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.

– Xử trí khi bị quá liều:

+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.

+ Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).

+ Thẩm phân máu.

+ Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.

Thông tin thành phần Calci Lactat

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Photomit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Photomit bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Photomit cập nhật ngày 24/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Photomit&VN-18427-14

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here