Thuốc Smaxtra

Smaxtra

Smaxtra

Smaxtra
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Siro
Đóng gói:Hộp 1 lọ x 50 ml

Thành phần:

Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 5g/50 ml
SĐK:VD-21907-14
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2 – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não)
Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh.
Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

Liều lượng – Cách dùng

Bệnh não cấp tính 

Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; 

Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống 
Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, 
Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. 
Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

Tác dụng phụ:

Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Thông tin thành phần Citicoline

Dược lực:

Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

Tác dụng :

Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

Chỉ định :

Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

Liều lượng – cách dùng:

Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

Tác dụng phụ

Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *