hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftAdana Escort BayanjojobetbetsmovepusulabetpusulabetmatbetaviatorjojobetjojobetjojobetMeritkinggrandpashabetmadridbetสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetPalacebetRomabetbest eSIM plan traveljojobetonwinเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabettürk ifşajojobetkavbetkingroyalkavbetkavbetjojobetsahabetjojobet güncel girişpubg mobile hesapjojobetmatadorbeten iyi slot sitelerijojobetjojobetmadridbetmatbetjojobetjojobetmaxwin girişjojobetpin upmeritkingjojobetmeritkingjojobet girişnakitbahisvaycasinocasinolevant

Thuốc Stadleucin

Stadleucin

Stadleucin

Stadleucin
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Acetylleucin 500mg
SĐK:VD-27543-17
Nhà sản xuất: Stellapharm – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Stellapharm
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Chóng mặt bất kỳ trạng thái nào, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc, nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn: 3 – 4 viên/ngày chia 2 – 3 lần, từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần. Uống vào các bữa ăn.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ:

Có thể gây ra khó chịu ở một số người.

Chú ý đề phòng:

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Thông tin thành phần Acetylleucine

Dược lực:

Thuốc trị chóng mặt có cơ chế tác dụng chưa rõ.

Dược động học :

Ðường uống: Sau khi dùng thuốc, acetyl-leucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.

Ðường tiêm: Sau khi tiêm 1g Tanganil qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy động học gồm 2 phần với một giai đoạn phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0,11 giờ) và một kỳ đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1,08 giờ).

Chỉ định :

Ðiều trị triệu chứng cơn chóng mặt.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn:

– Ðường uống: nói chung, 1,5 đến 2g mỗi ngày (tương ứng 3 đến 4 viên mỗi ngày), thời gian điều trị từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần.

Khi bắt đầu điều trị, hoặc khi điều trị không hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 3 g hoặc 4 g mỗi ngày mà không gặp trở ngại nào.

– Ðường tiêm tĩnh mạch: 2 ống/ngày; thời gian điều trị biến đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (liều lượng có thể tăng lên 4 ống/ngày nếu cần).

Cách dùng:

– Ðường uống: liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần, nên dùng vào bữa ăn.

– Ðường tiêm: nếu chóng mặt nhiều cần điều trị khẩn cấp, đặc biệt khi nôn không thể dùng thuốc uống, tốt nhất nên tiêm chậm qua đường tĩnh mạch (tiêm bắp có thể dẫn đến những phản ứng tại chỗ).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *