Thuốc Cellcept 500mg dùng cho những bệnh nhân ghép thận

0
198
Cellcept
5/5 - (1 bình chọn)

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cellcept công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cellcept điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cellcept ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Cellcept

Cellcept
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế:Viên nén-500mg
Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Mycophenolate mofetil
SĐK:VN-0343-06
Nhà sản xuất: Roche S.P.A – Ý
Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Mycophenolate mofetil phải được dùng đồng thời với với cyclosporine & corticoide.

Tác dụng :

Mycophenolate mofetil có tên hóa học là axit mycophenolic 2-morpholinoethyl este (MPA). MPA là một chất ức chế chọn lọc enzyme ionosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH), ức chế sự tổng hợp guanosine mà không xâm nhập vào DNA. Tổng hợp nhân purin cần thiết cho sự hình thành tế bào lympho B và T, trong khi các loại tế bào khác có thể sử dụng nhân purin, MPA có tác dụng kìm tế bào trên tế bào lympho lớn hơn đáng kể so với các tế bào khác.

Khả năng gây ung thư, đột biến, ảnh hưởng trên thai kỳ:

Trong các nghiên cứu trên chuột cống và chuột nhắt, mycophenolate mofetil không gây bướu.

Mycophenolate mofetil không gây đột biến trên các động vật thử nghiệm.

Mycophenolate mofetil không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản và khả năng sinh sản ở chuột cái, các dị tật (đặc biệt ở mắt và đầu) đã được quan sát thấy ở lứa con đầu tiên (F1), trong khi con mẹ không có dấu hiệu nhiễm độc. Không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản được quan sát thấy ở chuột cái được dùng thuốc (P1) hoặc ở chuột con đực hoặc cái thế hệ đầu tiên (P2).

Liều lượng – Cách dùng

Dự phòng thải ghép: 2 g/ ngày.

Bệnh nhân ghép thận: Liều khuyến cáo là 2 g / ngày, nếu cần thiết để tăng cường ức chế miễn dịch, có thể tăng lên 3 g / ngày.
Liều đầu tiên phải được dùng trong vòng 72 giờ sau phẫu thuật ghép.
Nên tránh suy thận nặng (độ lọc <25 mL / phút / 1,73 m2) với liều lớn hơn 1 g x 2 lần / ngày sau thời gian dùng thuốc ngay sau ghép.
Bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, cần chỉnh liều cho thích hợp.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với mycophenolate hoặc axit mycophenolic. Khả năng dung nạp và hiệu quả ở trẻ em chưa được chứng minh.

Tương tác thuốc:

Không sử dụng với azathioprine. Thận trọng khi dùng chung với aciclovir, thuốc kháng acid, cholestyramin, probenecid, thuốc thải trừ qua ống thận.

Tác dụng phụ:

Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng huyết, nôn mửa. Ngoài ra, một số bệnh nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.

Thông tin thành phần Mycophenolate

Dược lực:

Mycophenolate mofetil ức chế chức năng tế bào lympho T và B bằng cách ức chế enzyme inosine monophosphate dehydrogenase, chất trung tâm tổng hợp purine.

Dược động học :

– Hấp thu:

Sau khi uống, mycophenolate mofetil được hấp thu nhanh chóng và rộng rãi qua đường tiêu hóa và sau đó được chuyển hóa thành MPA, chất chuyển hóa có hoạt tính. Khi dùng đường uống, mycophenolate mofetil không được phát hiện trong máu.

Ảnh hưởng của thức ăn: Cmax giảm còn 77%.

Sinh khả dụng trung bình của mycophenolate mofetil dùng đường uống, như AMP AUC, bằng 94% sinh khả dụng của mycophenolate mofetil khi được tiêm tĩnh mạch.

– Phân bố:

Do ảnh hưởng của chu kỳ gan ruột, đỉnh AMP thứ hai thường được quan sát thấy sau 6 đến 12 giờ sau khi uống. Diện tích dưới đường cong (AUC) của MPA giảm khoảng 40% khi mycophenolate mofetil được dùng đồng thời với cholestyramine (4 g mỗi lần, 3 lần một ngày), cho thấy ảnh hưởng quan trọng của chu trình gan ruột.

Ở nồng độ có ý nghĩa lâm sàng, 97% MPA liên kết với albumin huyết tương. Ở nồng độ MPAG quan sát được ở bệnh nhân ghép thận ổn định, 82% MPAG liên kết với albumin. Ở nồng độ MPAG cao hơn, chẳng hạn như quan sát thấy ở bệnh nhân cấy ghép hoạt động chậm hoặc ở bệnh nhân suy thận nặng, tỷ lệ gắn kết trong ống nghiệm của chỉ là 62%.

– Chuyển hóa:

MPA được chuyển hóa chủ yếu bởi glucuronyl transferase thành phenolic glucuronid MPA (MPAG), không có hoạt tính dược lý.

– Ðào thải:

Thời gian bán hủy của MPA rất khó xác định do ảnh hưởng của chu trình gan ruột. Thời gian bán thải biểu kiến ​​khoảng 16 đến 18 giờ. Khoảng 93% liều dùng được thải trừ qua thận, phần lớn được thải qua thận dưới dạng MPAG, và khoảng 5,5% được thải qua phân.

Dược động trong một số trường hợp đặc biệt:

Trong một nghiên cứu liều duy nhất (6 đối tượng mỗi nhóm), AUC của MPA cao hơn khoảng 28 lần ở những đối tượng bị suy thận mãn tính nặng (tốc độ lọc dưới 25 mL / phút / 1,73 m2). -75% AUC ở những đối tượng khỏe mạnh hoặc ở những đối tượng bị suy thận nhẹ. Mức tăng trung bình AUC của MPA ở bệnh nhân suy thận nặng tương đương với việc tăng liều mycophenolate mofetil lên 2-3 g / ngày ở bệnh nhân cấy ghép hoạt động chậm, và AUC0-12 trung bình của MPA tương đương với ở người bình thường- khóa học cho bệnh nhân cấy ghép.

Suy gan không ảnh hưởng đến dược động của thuốc. Chưa có nghiên cứu dược động ở bệnh nhân cao tuổi.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cellcept và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cellcept bình luận cuối bài viết.

Xem thêm các bài viết liên quan

Previous articleThuốc Timocon
Next articleThuốc Leukokine injection 300
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here