Thẻ: Ltd – NHẬT BẢN

  • Thuốc Enantone LP

    Thuốc Enantone LP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Enantone LP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Enantone LP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Enantone LP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Enantone LP

    Enantone LP
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Thuốc vi nang đông khô pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ thuốc bột+1 Lọ 2ml dung môi pha tiêm

    Thành phần:

    Leuprorelin acetate
    Hàm lượng:
    375mg
    SĐK:VN-7428-03
    Nhà sản xuất: Takeda Chemical Industries., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Mega Products., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Leuprorelin acetate

    Dược lực:

    Leuprorelin là thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

    Dược động học :

    Thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết thanh của Leuprorelin là 12 – 15 ngày. Nồng độ đỉnh huyết thanh là 2,5 nanogam/ml. Thể tích phân bố là 13,7 lít. Nửa đời là 4,2 giờ, tăng nhẹ trong suy thận. Hơn 90% liều tiêm dưới da dung dịch thuốc tương tự GnRH không biến đổi.

    Tác dụng :

    Leuprorelin có tốc độ thải trừ chậm hơn, độ thanh thải thấp hơn, nửa đời dài hơn và hiệu lực mạnh hơn so với GnRH theo kiểu bơm theo nhịp, thuốc sẽ kích thích tiết gonadotropin, trái lại khi dùng theo kiểu bơm liên tục, thuốc sẽ ức chế tiết gonadotropin.

    Khi bắt đầu dùng ở nam giới, thuốc tương tự GnRH gây thoái triển khối u đáp ứng với estrogen. Nồng độ estradiol huyết thanh giảm tới mức như ở phụ nữ sau mãn kinh trong vòng 3 tuần sau khi dùng thuốc.

    Thuốc chủ vận GnRh có hiệu quả điều trị một số rối loạn nội tiết, đáp ứng với giảm steroid tuyến sinh dục như trường hợp dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin ở trẻ em.

    Thuốc chủ vận GNRH có hiệu quả điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

    Ở phụ nữ, thuốc có hiệu quả điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen, bệnh lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, rậm lông và hội chứng buồng trứng đa nang.

    Leuprorelin acetat là thuốc chủ vận GnRH tác dụng kéo dài được tiêm dưới da để ức chế tiết gonadotropin.

    Chỉ định :

    Dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin.

    Uhg thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn.

    Ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ tiền mãnkinh và quanh mãn kinh.

    Bệnh lạc nội mạc tử cung, u cơ trơn tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 3,75 mg cách 4 tuần/ 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Người đã bị quá mẫn với thuốc chủ vận GnRH hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Người đang mang thai hoặc có thể mang thai.

    Người đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn thường gặp gồm bốc hoả, cân bằng Ca++ âm tính với nguy cơ mất chất xương, loãng xương và thay đổi trong chuyển hoá dịch. Do đó phần lớn liệu pháp dùng thuốc chủ vận GnRH để ngăn cản tiết gonadotropin thường giới hạn trong 6 tháng.

    Thường gặp: to vú đàn ông, triệu chứng sau mãn kinh, loạn năng sinh dục, mất tình dục, bốc hoả, liệt dương, giảm cương, khí hư, chảy máu, đau tại chỗ tiêm.

    Ít gặp: phù, nhức đầu, chèn ép tuỷ sống, ngủ lịm, chóng mặt, mất ngủ, nổi ban, buồn nôn, nôn, chán ăn, ỉa chảy, tăng cân, căng/ to vú, mất chất xương, đau xương tăng lên, toát mồ hôi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enantone LP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enantone LP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100

    Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    5-Fu Tablet Kyowa 100

    5-Fu Tablet Kyowa 100
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén-100mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ 10 viên

    Thành phần:

    Fluorouracil
    SĐK:VN-1890-06
    Nhà sản xuất: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Fluorouracil

    Dược lực:

    Fluorouracil là thuốc chống ung thư kháng pyrimidin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Fluorouracil dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc bôi ngoài da.

    – Phân bố: Thuốc được khuếch tán nhanh vào các mô, đặc biệt thấm tốt vào các mô u, mô tăng trưởng nhanh như tuỷ xương, niêm mạc ruột( nồng độ thuốc ở các nơi này gấp 6-8 lần ở các mô bình thường) vào được dịch não tuỷ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: Fluorouracil thải trừ chủ yếu qua đường hô hấp(60%), một phần thải qua thận.

    Tác dụng :

    Fluorouracil là thuốc chống ung thư kìm tế bào loại kháng pyrimidin.

    Cơ chế tác dụng của thuốc: Fluorouracil khi vào cơ thể chuyển thành 5-fluoro-2-deoxyuridin 5’monophosphat (5-FdUMP). Chất này cạnh tranh với deroxyuridinmonophosphat(dUMP) nên ức chế thymidylat synthetase gây thiếu thymidin cho quá trình tổng hợp ADN làm cho tế bào ung thư bị tiêu diệt.

    Chỉ định :

    Ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày, tụy. Hỗ trợ trong điều trị các u đặc. Ít hiệu quả hơn trên ung thư buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan tụy. Bệnh Hodgkin, sarcom lưới, sarcom sợi, sarcom lympho.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền IV: 5-15 mg/kg pha trong 300-500mL G5% truyền tốc độ 40 giọt/phút x 5 ngày, nếu không thấy biểu hiện độc tính, tiếp tục tiêm truyền IV 5-7,5mg/kg cho mỗi ngày sau. Tiêm truyền trong động mạch: 5-15 mg/kg pha trong 20-100mL G5% x 10-20ngày. Kết hợp với xạ trị hoặc hoá trị khác: 5-10mg/kg khi sử dụng phương pháp 1 hoặc 2, hoặc sử dụng 1-2 lần mỗi tuần. Liều dùng hàng ngày không quá 1g.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú. Suy tủy. Suy thận, suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Biếng ăn, buồn nôn, nôn, mất vị giác, viêm ruột nặng. Suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, đau tim, đau ngực. Giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu. Hiếm: triệu chứng ngoại tháp, liệt mặt, loạn ngôn, vận động khó khăn, mờ mắt, lú lẫn, co giật, mất phương hướng, viêm chất trắng ở não, parkinson. Viêm gan, đạm niệu, mất nước.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc 5-Fu Tablet Kyowa 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lastet Cap 50

    Thuốc Lastet Cap 50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lastet Cap 50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lastet Cap 50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lastet Cap 50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lastet Cap 50

    Lastet Cap 50
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 2vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Etoposide
    SĐK:VN1-079-08
    Nhà sản xuất: Nippon Kayaku Co., Ltd. – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hiền Vĩ
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

    Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

    Chỉ định :

    Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

    – Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

    – Bệnh Hodgkin.

    – U lymphô không-Hodgkin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

    Ðường sử dụng:

    – Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

    – Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

    – Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

    – Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    – Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

    – Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

    Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

    Ðánh đổ và vứt bỏ:

    Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng “Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

    – Bệnh nhân suy tủy nặng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

    – Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

    Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

    – Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

    – Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

    – Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

    Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

    Tương tác thuốc :

    Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

    Phản ứng thường xảy ra:

    – Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    – Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    – Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    – Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

    Phản ứng ít xảy ra hơn:

    – Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    – Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    – Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    – Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

    – Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

    Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

    Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

    Qúa liều :

    Không có thông tin về nhiễm độc Etoposide ở người. Biểu hiện chính do quá liều được nghĩ tới là các tác dụng độc trên máu và dạ dày – ruột. Ðiều trị chủ yếu là nâng thể trạng. Chưa biết thuốc giải độc Etoposide.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần. Bỏ phần còn dư.

    Thông tin thành phần Etoposide

    Dược lực:

    Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

    – Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

    – Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lastet Cap 50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lastet Cap 50 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lastet Cap 25

    Thuốc Lastet Cap 25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lastet Cap 25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lastet Cap 25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lastet Cap 25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lastet Cap 25

    Lastet Cap 25
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Etoposide
    SĐK:VN1-078-08
    Nhà sản xuất: Nippon Kayaku Co., Ltd. – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hiền Vĩ
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

    Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

    Chỉ định :

    Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

    – Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

    – Bệnh Hodgkin.

    – U lymphô không-Hodgkin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

    Ðường sử dụng:

    – Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

    – Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

    – Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

    – Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

    – Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

    – Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

    THỂ THỨC THAO TÁC

    Thận trọng khi pha thuốc:

    Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

    Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

    Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

    Ðánh đổ và vứt bỏ:

    Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng “Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C”. Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

    Chống chỉ định :

    – Bệnh nhân suy gan nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

    – Bệnh nhân suy tủy nặng.

    Thận trọng lúc dùng :

    Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

    – Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

    Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

    – Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

    – Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

    – Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

    Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

    Tương tác thuốc :

    Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

    Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

    Phản ứng thường xảy ra:

    – Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

    – Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

    – Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

    – Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

    Phản ứng ít xảy ra hơn:

    – Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

    – Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

    – Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

    – Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

    – Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

    Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

    Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

    Qúa liều :

    Không có thông tin về nhiễm độc Etoposide ở người. Biểu hiện chính do quá liều được nghĩ tới là các tác dụng độc trên máu và dạ dày – ruột. Ðiều trị chủ yếu là nâng thể trạng. Chưa biết thuốc giải độc Etoposide.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần. Bỏ phần còn dư.

    Thông tin thành phần Etoposide

    Dược lực:

    Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

    Dược động học :

    – Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

    – Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

    – Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lastet Cap 25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lastet Cap 25 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bleocin

    Thuốc Bleocin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bleocin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bleocin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bleocin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bleocin

    Bleocin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột đông khô để pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1lọ

    Thành phần:

    Bleomycin HCl
    SĐK:VN1-077-08
    Nhà sản xuất: Nippon Kayaku Co., Ltd. – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hiền Vĩ
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị carcinom tế bào vẩy, u hắc tố, carcinom tinh hoàn.

    Các u lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin.

    Thuốc cũng có thể được dùng tràn dịch màng phổi ác tính như một tác nhân làm xơ cứng.

    Thuốc lựa chọn hàng hai cho người bệnh mà bleomycin chứng tỏ có tác dụng nào đó (dùng đơn độc hoặc phối hợp): Điều trị u hắc tố ác tính có di căn; carcinom tuyến giáp, phổi hoặc bàng quang.

    Liều lượng – Cách dùng

    Vì người bệnh có u lympho thường dễ có phản ứng phản vệ, cần điều trị với liều thấp dưới 2 đvqt ở hai liều đầu. Nếu không thấy có phản ứng cấp nào xảy ra trong vòng 2 – 4 giờ, tiếp tục cho dùng với liều như sau:

    Điều trị đơn chất: tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da 0,25 – 0,50 đvqt/kg (10 – 20 đvqt/m2), 1 – 2 lần/tuần. Hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liên tục liều 0,375 – 0,50 đvqt/kg/ngày (15 – 20đvqt/m2/24 giờ) trong 4 – 5 ngày.

    Tổng liều tối đa là 400 đvqt.

    Điều trị phối hợp:

    Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: 3 – 4 đvqt/m2 trong thời gian chiếu tia, 5 ngày/tuần.

    Chống chỉ định:

    Nhiễm khuẩn phổi cấp hoặc chức năng phổi bị suy giảm mạnh.

    Người mang thai hoặc đang cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Nồng độ oxy hít vào trên 35% có thể gây suy hô hấp cấp, xơ phổi ở những người bệnh điều trị bằng bleomycin.

    Tác dụng phụ:

    Khác với nhiều hóa trị liệu khác, bleomycin tương đối ít độc với tủy xương. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là những phản ứng trên da và phổi.

    Khoảng trên 50% người bệnh có thể gặp một vài phản ứng phụ. Quan trọng nhất là độc với phổi, có thể gặp trên 25% những người bệnh đã điều trị . Khoảng 10 – 15% trường hợp này tiến triển thành xơ hóa phổi và nên lưu ý rằng quá trình này có thể dẫn đến tử vong. Mức độ nhạy cảm của từng cá thể rất khác nhau, nhưng có nguy cơ cao trong trường hợp sử dụng tổng liều trên 200 đvqt.

    Thường gặp:

    Toàn thân: Tăng thân nhiệt vào ngày tiêm.

    Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, viêm miệng.

    Da: Ngoại ban, rụng tóc, đổi móng, da đổi màu đỏ, nhiễm sắc tố, da dày lên, mụn nước.

    Ít gặp:

    Máu: giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu.

    Tiêu hóa: viêm thực quản.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng hết sức thận trọng với những người bệnh bị suy thận và có bệnh phổi hoặc thận, người bệnh có u lympho, người bệnh trên 70 tuổi, người bệnh dùng đồng thời các thuốc độc với thận (như methotrexat liều cao, aminoglycosid).

    Tổng liều điều trị không vượt quá 400 đơn vị quốc tế. Nồng độ oxy trên 30% có nguy cơ cao gây xơ hóa phổi. Nguy cơ xơ hóa phổi cũng bị tăng lên trong trường hợp đã bị suy giảm chức năng phổi.

    Thời kỳ mang thai:

    Không dùng thuốc này cho người mang thai. Thí nghiệm trên xúc vật cho thấy bleomycin cũng như hầu hết các thuốc độc với tế bào có thể gây quái thai và gây ung thư.

    Thời kỳ cho con bú:

    Người bệnh phải dùng bleomycin thì không nên cho con bú.

    Bảo quản:

    Thuốc bột vô khuẩn bền vững ở nhiệt độ 2 độ C – 8 độ C và không được dùng khi hết hạn.

    Dung dịch thuốc trong dung dịch natri clorid 0,9% bền vững ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ.

    Thông tin thành phần Bleomycin

    Dược lực:

    Bleomycin là kháng sinh glucopeptid được phân lập từ Streptomyces vertilillus

    Dược động học :

    Bleomycin thường dùng đường tiêm. Nồng độ thuốc trong máu có thể được phân tích bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ. Sau khi tiêm tĩnh mạch, bleomycin có nửa đời 2 – 4 giờ. Bleomycin được hấp thu kém khi dùng tại chỗ, chỉ khoảng ½ lượng thuốc đưa vào là có hiệu lực toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 15 đvqt/m2, nồng độ trong huyết thanh đạt được từ 10 – 10000 mili đơn vị. Thể tích phân bố khoảng 0,27 ± 0,04 lít/kg; độ thanh thải 0,066 ± 0,018 lít/giờ/kg. Khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được bài tiết nhanh hơn khi tiêm bắp. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, khoảng 70% liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc bị mất tác dụng ở các mô bởi enzym xúc tác thủy phân đặc hiệu bleomycin – hydrolase, enzym này có rất ít trong da và phổi, đây là hai nơi gây độc chính của thuốc.

    Tác dụng :

    Bleomycin là một kháng sinh glycopeptid tan được trong nước có tác dụng độc hại tế bào. Cơ chế tác dụng của bleomycin là làm đứt các đoạn DNA, một phần do thuốc liên kết trực tiếp với DNA và một phần do tạo thành các gốc tự do. Do ức chế sự tổng hợp DNA mà có có tác dụng ức chế sự phân chia và tăng trưởng của tế bào khối u. Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên DNA và không ảnh hưởng đến sự tổng hợp RNA hoặc protein của tế bào khối u. Tác dụng tối đa trong chu trình tế bào xảy ra trong pha M, và trong quá trình chuyển từ pha G1 đến pha S, nhưng pha G2 cũng rất nhạy cảm với bleomycin.

    Bleomycin có ái lực cao với biểu mô vảy và đặc biệt đạt được nồng độ cao ở da, phổi, ổ bụng và bạch huyết. Phối hợp điều trị tia xạ có tác dụng hiệp đồng với thuốc, đặc biệt khi điều trị ung thư ở vùng đầu và cổ. Khi điều trị carcinom biểu mô vảy (tế bào vảy), thuốc tác dụng tốt nhất ở các khối u đã biệt hóa cao.

    Ngoài tác dụng chống khối u, bleomycin gần như không có tác dụng khác. Khi tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể có tác dụng giống như histamin lên huyết áp và làm tăng thân nhiệt.

    Chỉ định :

    Điều trị carcinom tế bào vẩy, u hắc tố, carcinom tinh hoàn.

    Các u lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin.

    Thuốc cũng có thể được dùng tràn dịch màng phổi ác tính như một tác nhân làm xơ cứng.

    Thuốc lựa chọn hàng hai cho người bệnh mà bleomycin chứng tỏ có tác dụng nào đó (dùng đơn độc hoặc phối hợp): Điều trị u hắc tố ác tính có di căn; carcinom tuyến giáp, phổi hoặc bàng quang.

    Liều lượng – cách dùng:

    Vì người bệnh có u lympho thường dễ có phản ứng phản vệ, cần điều trị với liều thấp dưới 2 đvqt ở hai liều đầu. Nếu không thấy có phản ứng cấp nào xảy ra trong vòng 2 – 4 giờ, tiếp tục cho dùng với liều như sau:

    Điều trị đơn chất: tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da 0,25 – 0,50 đvqt/kg (10 – 20 đvqt/m2), 1 – 2 lần/tuần. Hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liên tục liều 0,375 – 0,50 đvqt/kg/ngày (15 – 20đvqt/m2/24 giờ) trong 4 – 5 ngày.

    Tổng liều tối đa là 400 đvqt.

    Điều trị phối hợp:

    Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: 3 – 4 đvqt/m2 trong thời gian chiếu tia, 5 ngày/tuần.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm khuẩn phổi cấp hoặc chức năng phổi bị suy giảm mạnh.

    Người mang thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Khác với nhiều hóa trị liệu khác, bleomycin tương đối ít độc với tủy xương. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là những phản ứng trên da và phổi.

    Khoảng trên 50% người bệnh có thể gặp một vài phản ứng phụ. Quan trọng nhất là độc với phổi, có thể gặp trên 25% những người bệnh đã điều trị . Khoảng 10 – 15% trường hợp này tiến triển thành xơ hóa phổi và nên lưu ý rằng quá trình này có thể dẫn đến tử vong. Mức độ nhạy cảm của từng cá thể rất khác nhau, nhưng có nguy cơ cao trong trường hợp sử dụng tổng liều trên 200 đvqt.

    Thường gặp:

    Toàn thân: Tăng thân nhiệt vào ngày tiêm.

    Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, viêm miệng.

    Da: Ngoại ban, rụng tóc, đổi móng, da đổi màu đỏ, nhiễm sắc tố, da dày lên, mụn nước.

    Ít gặp:

    Máu: giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu.

    Tiêu hóa: viêm thực quản.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bleocin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bleocin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc TS-One capsule 20

    Thuốc TS-One capsule 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc TS-One capsule 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc TS-One capsule 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc TS-One capsule 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    TS-One capsule 20

    TS-One capsule 20
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Tegafur 20mg; Gimeracil 5,8mg; Oteracil kali 19,6mg
    SĐK:VN-22392-19
    Nhà sản xuất: Taiho Pharmaceutical Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Công dụng:
    TS-1 tăng cường hoạt tính chống ung thư tương ứng với sự gia tăng nồng độ 5-fluorouracil (5-FU) trong cơ thể thông qua biến đổi sinh học của FT thành 5-FU. Ngoài ra, thuốc này làm giảm độc tính đường tiêu hóa (tác dụng phụ) thông qua tác dụng của oteracil pottasium.
    Chỉ định:
    Thuốc này thường được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư đầu và cổ, ung thư phổi tế bào không nhỏ, ung thư vú không thể cắt bỏ hoặc tái phát, ung thư tuyến tụy, hoặc ung thư đường mật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Phác đồ liều lượng chung:
    Đối với người lớn:
    – Liều ban đầu được xác định dựa trên diện tích bề mặt cơ thể. Thuốc này được dùng 40 mg Tegafur cho bệnh nhân dưới 1,25 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 50 mg Tegaful cho bệnh nhân từ 1,25 đến 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 60 mg Tegaful cho bệnh nhân trên 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; hai lần mỗi ngày sau bữa sáng và bữa tối, trong 28 ngày liên tiếp (4 tuần)
    – Tiếp theo là nghỉ ngơi 14 ngày (2 tuần). Thời gian 6 tuần này được coi là một khóa học, được lặp lại. Liều có thể giảm hoặc tăng theo tình trạng của bệnh nhân. Điều chỉnh liều được xác định 40, 50, 60, hoặc 75 mg trong các bước gia tăng.
    – Liều tối đa được giới hạn ở 75 mg tại một thời điểm, và liều tối thiểu là 40 mg mỗi lần. Thuốc này chứa 20 mg Tegafur trong một viên nang.
    Ghi lại mức tiêu thụ thuốc của bạn, điều kiện thể chất của bạn

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    TS-1 KHÔNG được dùng cùng với các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidine khác.

    Tương tác thuốc:

    TS-1 KHÔNG được dùng cùng với các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidine khác.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ thường gặp được báo cáo như sau. Nếu bất kỳ trường hợp nào xảy ra, hãy kiểm tra với bác sĩ / dược sĩ của bạn:

    – Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm miệng, sắc tố, phát ban, chảy nước mắt.

    Các triệu chứng được mô tả dưới đây hiếm khi được xem là triệu chứng ban đầu của các phản ứng bất lợi dấu ngoặc đơn. Nếu bất kỳ triệu chứng nào trong số này xảy ra, hãy ngưng dùng thuốc này và gặp bác sĩ ngay lập tức.

    – Xu hướng chảy máu, mệt mỏi, sốt, đau họng (tủy xương ức chế)

    – Vàng da, mệt mỏi, vàng da trắng mắt, chán ăn (rối loạn chức năng gan nặng)

    – Tiêu chảy, đau bụng nặng (viêm ruột nặng)

    – Khó thở , sốt, ho khan (viêm phổi kẽ)

    – Máu trong phân, phân tối, chảy máu, đau bụng (loét đường tiêu hóa / xuất huyết tiêu hóa / thủng đường tiêu hóa)

    – Viêm miệng nặng, phát ban đỏ, mí mắt hoặc đỏ mắt (hội chứng muco-cutaneo-mắt)

    Các triệu chứng trên không mô tả tất cả các tác dụng phụ phản ứng với thuốc này. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng quan tâm nào khác ngoài những triệu chứng được liệt kê ở trên.

    Chú ý đề phòng:

    Phác đồ liều lượng chung: Đối với người lớn, liều ban đầu được xác định dựa trên diện tích bề mặt cơ thể. Thuốc này được dùng 40 mg Tegafur cho bệnh nhân dưới 1,25 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 50 mg Tegaful cho bệnh nhân từ 1,25 đến 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 60 mg Tegaful cho bệnh nhân trên 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; hai lần mỗi ngày sau bữa sáng và bữa tối, trong 28 ngày liên tiếp (4 tuần), tiếp theo là nghỉ ngơi 14 ngày (2 tuần). Thời gian 6 tuần này được coi là một khóa học, được lặp lại. Liều có thể giảm hoặc tăng theo tình trạng của bệnh nhân. Điều chỉnh liều được xác định 40, 50, 60, hoặc 75 mg trong các bước gia tăng. Liều tối đa được giới hạn ở 75 mg tại một thời điểm, và liều tối thiểu là 40 mg mỗi lần. Thuốc này chứa 20 mg Tegafur trong một viên nang.

    TS-1 KHÔNG được dùng cùng với các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidine khác.

    Ghi lại mức tiêu thụ thuốc của bạn, điều kiện thể chất của bạn

    Thông tin thành phần Tegafur

    Dược lực:

    Tegafur  là một tiền chất của Fluorouracil (5-FU), một chất chống ung thư được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư khác nhau như ung thư dạ dày và đại trực tràng tiến triển. Nó là một chất tương tự pyrimidine được sử dụng trong các liệu pháp kết hợp như là một tác nhân hóa trị liệu tích cực kết hợp với Gimeracil và Oteracil , hoặc cùng với Fluorouracil là Tegafur-uracil . Tegafur thường được dùng kết hợp với các loại thuốc khác giúp tăng cường sinh khả dụng của 5-FU bằng cách ngăn chặn enzyme chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa của nó, hoặc phục vụ để hạn chế độc tính của 5-FU bằng cách đảm bảo nồng độ 5-FU cao ở liều thấp hơn tegafur 5. Khi được chuyển đổi và hoạt hóa sinh học thành 5-FU, thuốc làm trung gian hoạt động chống ung thư bằng cách ức chế thymidylate synthase (TS) trong quá trình pyrimidine liên quan đến tổng hợp DNA. 
    Cơ chế tác dụng
    Tegafur là một chất chống ung thư thuộc nhóm chất tương tự pyrimidine. Nó can thiệp vào quá trình tổng hợp 2′-deoxythymidylate (DTMP) trong con đường pyrimidine, dẫn đến ức chế tổng hợp DNA. Trong một thử nghiệm giai đoạn III điều tra hiệu quả lâm sàng của S-1 (tegafur / gimeracil / oteracil) ở bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển hoặc tái phát, điều trị dẫn đến tỷ lệ đáp ứng cao và có liên quan đến sự sống còn lâu hơn và sống sót lâu hơn. tỷ lệ khi sử dụng kết hợp với cisplatin . Trong một phân tích tổng hợp, liệu pháp phối hợp ba loại bao gồm tegafur, gimeracil và oteracil cho thấy thời gian sống lâu hơn và khả năng chịu đựng tốt ở bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển. Tegafur và các chất chuyển hóa hoạt động của nó là tác nhân ức chế tủy mạnh.

    Dược động học :

    Hấp thụ

    Tegafur hiển thị một đặc tính dược động học tỷ lệ theo liều. Tegafur được hấp thu nhanh chóng và tốt vào tuần hoàn hệ thống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi uống 6 .

    Khối lượng phân bố

    Thể tích phân bố dựa trên thể tích phân bố rõ ràng và dữ liệu bài tiết nước tiểu của tegafur là 16 L / m ^ 2 5 .

    Liên kết protein

    Tegafur liên kết với 52,3% protein huyết thanh và 5-FU là 18,4% protein liên kết 5 , 6 .

    Chuyển hóa

    Gan CYP2A6 là enzyme chiếm ưu thế trung gian 5-hydroxyl hóa tegafur để tạo ra 5′-hydroxytegafur. Chất chuyển hóa này không ổn định và trải qua quá trình thoái biến tự phát để tạo thành 5-FU, đây là một chất chống ung thư hoạt động có tác dụng dược lý đối với các khối u. 5-FU được chuyển hóa nhanh chóng nhờ enzyme gan dihydropyrimidine dehydrogenase (DPD).

    Tegafur 5′-hydroxytegafur -> 5′-hydroxytegafur -> Fluorouracil

    Thải trừ

    Sau khi uống, khoảng 20% ​​tổng số tegafur được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

    Bán hủy

    Thời gian bán hủy của tegafur là khoảng 11 giờ.

    Tác dụng :

    Sự biến đổi 2′-deoxyurindylate (dUMP) thành 2′-deoxythymidylate (dTMP) là rất cần thiết trong việc thúc đẩy quá trình tổng hợp DNA và purin trong các tế bào. Thymidylate synthase xúc tác sự chuyển đổi dUMP thành dTMP, tiền chất của thymidine triphosphate (TTP), một trong bốn deoxyribonucleotide cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA. Sau khi dùng vào cơ thể, tegafur được chuyển thành chất chuyển hóa chống ung thư hoạt tính, fluorouracil (5-FU). Trong các tế bào khối u, 5-FU trải qua quá trình phosphoryl hóa để hình thành các chất đồng hóa hoạt động, bao gồm 5-fluorodeoxyuridine monophosphate (FdUMP). FdUMP và folate giảm liên kết với thymidylate synthase dẫn đến sự hình thành phức hợp ternary ức chế tổng hợp DNA. Ngoài ra, 5-fluorouridine-triphosphate (FUTP) được tích hợp vào RNA gây gián đoạn chức năng RNA.

    Chỉ định :

    Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư gan (tế bào gan và di căn), vú, tử cung và ung thư buồng trứng, bàng quang và tuyến tiền liệt, ung thư đầu và cổ, da, ung thư hạch, viêm da dị ứng, viêm màng bồ đào nội sinh (phonophoresis).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bên trong, 20-30 mg / kg (1,6-2 g) trong khoảng thời gian tiếp nhận 2 12 giờ, quá trình không hơn tuần 2, liều nhiên có nghĩa là – 30-40 g (60 để g). 

    Nếu cần thiết, một liệu trình thứ hai – trong 1,5-2 tháng.

    Trong / trong, chậm, xịt hoặc nhỏ giọt, 1-2 lần một ngày, nằm (để tránh chóng mặt). Liều hàng ngày là 30 mg / kg (không quá 2 g), tất nhiên – 30-40

    Khi u lympho da và neurodermatitis – / in, 400 mg / ngày, dĩ nhiên liều – 4-6 g (10-15 chính quyền).

    Bên ngoài. Thuốc mỡ (2-4 g) được áp dụng một lớp mỏng trên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần trong ngày. Trước mỗi lần sử dụng, khối u được làm sạch bằng chất khử trùng (nitrofural, hydrogen peroxide, vv). 

    Liệu trình kéo dài 3-4 tuần, nếu cần, liệu trình thứ hai qua 1-1,5 tháng.

    Phương pháp Phonophoresis (với viêm tạng bẩm sinh): Giải pháp 4%, điều trị – 10-15 thủ tục hàng ngày cho 5 min. Điều trị được thực hiện 2-3 lần một năm.

    Hướng dẫn đặc biệt.

    Trong quá trình điều trị, hình ảnh máu ngoại vi cần được theo dõi thường xuyên. Việc sử dụng này được phép không sớm hơn trong 1 tháng sau khi điều trị bằng phương pháp xạ trị hoặc điều trị bằng hóa trị liệu trước. Với sự phát triển thiếu máu sâu, truyền máu (100-125 ml) được thực hiện 2-3 lần một tuần.

    Dùng thuốc ngay lập tức ngừng nôn mửa khi có viêm miệng, tiêu chảy, viêm họng, viêm thực quản, chảy máu, giảm bạch cầu (dưới 3 · 109/ l), giảm tiểu cầu (nhỏ hơn 100 · 109/ l).

     Trong quá trình điều trị, cẩn thận chăm sóc khoang miệng, sử dụng vitamin cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm, giai đoạn cuối của bệnh, áp huyết của tủy xương, sự thay đổi rõ rệt về thành phần máu, thiếu máu, giảm bạch cầu (ít hơn 3 · 109/ l), giảm tiểu cầu (nhỏ hơn 100 · 109/ l), xuất huyết, bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng, loét dạ dày tá tràng, loét đường tiêu hóa, rối loạn chức năng gan và thận.

    Phương pháp Phonophoresis: hạ huyết áp mắt, võng mạc, các bệnh mà siêu âm điều trị được loại trừ.

    Chống chỉ định trong thai kỳ. Trong thời gian điều trị, nên ngưng cho con bú sữa mẹ.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống thần kinh và các cơ quan giác quan: nhầm lẫn, buồn ngủ, chảy nước mắt, xơ hóa dạ dày.

    Hệ thống tim mạch và máu (máu, hemostasis): giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau ở tim, thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim.

    Trên một phần của hệ thống hô hấp: đau họng, viêm họng.

    Hệ thống tiêu hóa: viêm miệng, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm niêm mạc (viêm thực quản, loét niêm mạc đường tiêu hóa), chảy máu trong đường tiêu hóa.

    Da: khô da, ngứa, lột da, tăng sắc tố (với việc sử dụng ma túy), rụng tóc và các rối loạn tái tạo da, móng tay và tóc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc TS-One capsule 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc TS-One capsule 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc TS-One capsule 25

    Thuốc TS-One capsule 25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc TS-One capsule 25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc TS-One capsule 25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc TS-One capsule 25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    TS-One capsule 25

    TS-One capsule 25
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Tegafur 25mg; Gimeracil 7,25mg; Oteracil kali 24,5mg
    SĐK:VN-20694-17
    Nhà sản xuất: Taiho Pharmaceutical Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Công dụng:
    TS-1 tăng cường hoạt tính chống ung thư tương ứng với sự gia tăng nồng độ 5-fluorouracil (5-FU) trong cơ thể thông qua biến đổi sinh học của FT thành 5-FU. Ngoài ra, thuốc này làm giảm độc tính đường tiêu hóa (tác dụng phụ) thông qua tác dụng của oteracil pottasium.
    Chỉ định:
    Thuốc này thường được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư đầu và cổ, ung thư phổi tế bào không nhỏ, ung thư vú không thể cắt bỏ hoặc tái phát, ung thư tuyến tụy, hoặc ung thư đường mật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Phác đồ liều lượng chung:
    Đối với người lớn:
    – Liều ban đầu được xác định dựa trên diện tích bề mặt cơ thể. Thuốc này được dùng 40 mg Tegafur cho bệnh nhân dưới 1,25 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 50 mg Tegaful cho bệnh nhân từ 1,25 đến 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 60 mg Tegaful cho bệnh nhân trên 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; hai lần mỗi ngày sau bữa sáng và bữa tối, trong 28 ngày liên tiếp (4 tuần)
    – Tiếp theo là nghỉ ngơi 14 ngày (2 tuần). Thời gian 6 tuần này được coi là một khóa học, được lặp lại. Liều có thể giảm hoặc tăng theo tình trạng của bệnh nhân. Điều chỉnh liều được xác định 40, 50, 60, hoặc 75 mg trong các bước gia tăng.
    – Liều tối đa được giới hạn ở 75 mg tại một thời điểm, và liều tối thiểu là 40 mg mỗi lần. Thuốc này chứa 20 mg Tegafur trong một viên nang.
    Ghi lại mức tiêu thụ thuốc của bạn, điều kiện thể chất của bạn

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    TS-1 KHÔNG được dùng cùng với các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidine khác.

    Tương tác thuốc:

    TS-1 KHÔNG được dùng cùng với các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidine khác.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ thường gặp được báo cáo như sau. Nếu bất kỳ trường hợp nào xảy ra, hãy kiểm tra với bác sĩ / dược sĩ của bạn:

    – Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm miệng, sắc tố, phát ban, chảy nước mắt.

    Các triệu chứng được mô tả dưới đây hiếm khi được xem là triệu chứng ban đầu của các phản ứng bất lợi dấu ngoặc đơn. Nếu bất kỳ triệu chứng nào trong số này xảy ra, hãy ngưng dùng thuốc này và gặp bác sĩ ngay lập tức.

    – Xu hướng chảy máu, mệt mỏi, sốt, đau họng (tủy xương ức chế)

    – Vàng da, mệt mỏi, vàng da trắng mắt, chán ăn (rối loạn chức năng gan nặng)

    – Tiêu chảy, đau bụng nặng (viêm ruột nặng)

    – Khó thở , sốt, ho khan (viêm phổi kẽ)

    – Máu trong phân, phân tối, chảy máu, đau bụng (loét đường tiêu hóa / xuất huyết tiêu hóa / thủng đường tiêu hóa)

    – Viêm miệng nặng, phát ban đỏ, mí mắt hoặc đỏ mắt (hội chứng muco-cutaneo-mắt)

    Các triệu chứng trên không mô tả tất cả các tác dụng phụ phản ứng với thuốc này. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng quan tâm nào khác ngoài những triệu chứng được liệt kê ở trên.

    Chú ý đề phòng:

    Phác đồ liều lượng chung: Đối với người lớn, liều ban đầu được xác định dựa trên diện tích bề mặt cơ thể. Thuốc này được dùng 40 mg Tegafur cho bệnh nhân dưới 1,25 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 50 mg Tegaful cho bệnh nhân từ 1,25 đến 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; 60 mg Tegaful cho bệnh nhân trên 1,5 m2 diện tích bề mặt cơ thể; hai lần mỗi ngày sau bữa sáng và bữa tối, trong 28 ngày liên tiếp (4 tuần), tiếp theo là nghỉ ngơi 14 ngày (2 tuần). Thời gian 6 tuần này được coi là một khóa học, được lặp lại. Liều có thể giảm hoặc tăng theo tình trạng của bệnh nhân. Điều chỉnh liều được xác định 40, 50, 60, hoặc 75 mg trong các bước gia tăng. Liều tối đa được giới hạn ở 75 mg tại một thời điểm, và liều tối thiểu là 40 mg mỗi lần. Thuốc này chứa 20 mg Tegafur trong một viên nang.

    TS-1 KHÔNG được dùng cùng với các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidine khác.

    Ghi lại mức tiêu thụ thuốc của bạn, điều kiện thể chất của bạn

    Thông tin thành phần Tegafur

    Dược lực:

    Tegafur  là một tiền chất của Fluorouracil (5-FU), một chất chống ung thư được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư khác nhau như ung thư dạ dày và đại trực tràng tiến triển. Nó là một chất tương tự pyrimidine được sử dụng trong các liệu pháp kết hợp như là một tác nhân hóa trị liệu tích cực kết hợp với Gimeracil và Oteracil , hoặc cùng với Fluorouracil là Tegafur-uracil . Tegafur thường được dùng kết hợp với các loại thuốc khác giúp tăng cường sinh khả dụng của 5-FU bằng cách ngăn chặn enzyme chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa của nó, hoặc phục vụ để hạn chế độc tính của 5-FU bằng cách đảm bảo nồng độ 5-FU cao ở liều thấp hơn tegafur 5. Khi được chuyển đổi và hoạt hóa sinh học thành 5-FU, thuốc làm trung gian hoạt động chống ung thư bằng cách ức chế thymidylate synthase (TS) trong quá trình pyrimidine liên quan đến tổng hợp DNA. 
    Cơ chế tác dụng
    Tegafur là một chất chống ung thư thuộc nhóm chất tương tự pyrimidine. Nó can thiệp vào quá trình tổng hợp 2′-deoxythymidylate (DTMP) trong con đường pyrimidine, dẫn đến ức chế tổng hợp DNA. Trong một thử nghiệm giai đoạn III điều tra hiệu quả lâm sàng của S-1 (tegafur / gimeracil / oteracil) ở bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển hoặc tái phát, điều trị dẫn đến tỷ lệ đáp ứng cao và có liên quan đến sự sống còn lâu hơn và sống sót lâu hơn. tỷ lệ khi sử dụng kết hợp với cisplatin . Trong một phân tích tổng hợp, liệu pháp phối hợp ba loại bao gồm tegafur, gimeracil và oteracil cho thấy thời gian sống lâu hơn và khả năng chịu đựng tốt ở bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển. Tegafur và các chất chuyển hóa hoạt động của nó là tác nhân ức chế tủy mạnh.

    Dược động học :

    Hấp thụ

    Tegafur hiển thị một đặc tính dược động học tỷ lệ theo liều. Tegafur được hấp thu nhanh chóng và tốt vào tuần hoàn hệ thống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi uống 6 .

    Khối lượng phân bố

    Thể tích phân bố dựa trên thể tích phân bố rõ ràng và dữ liệu bài tiết nước tiểu của tegafur là 16 L / m ^ 2 5 .

    Liên kết protein

    Tegafur liên kết với 52,3% protein huyết thanh và 5-FU là 18,4% protein liên kết 5 , 6 .

    Chuyển hóa

    Gan CYP2A6 là enzyme chiếm ưu thế trung gian 5-hydroxyl hóa tegafur để tạo ra 5′-hydroxytegafur. Chất chuyển hóa này không ổn định và trải qua quá trình thoái biến tự phát để tạo thành 5-FU, đây là một chất chống ung thư hoạt động có tác dụng dược lý đối với các khối u. 5-FU được chuyển hóa nhanh chóng nhờ enzyme gan dihydropyrimidine dehydrogenase (DPD).

    Tegafur 5′-hydroxytegafur -> 5′-hydroxytegafur -> Fluorouracil

    Thải trừ

    Sau khi uống, khoảng 20% ​​tổng số tegafur được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

    Bán hủy

    Thời gian bán hủy của tegafur là khoảng 11 giờ.

    Tác dụng :

    Sự biến đổi 2′-deoxyurindylate (dUMP) thành 2′-deoxythymidylate (dTMP) là rất cần thiết trong việc thúc đẩy quá trình tổng hợp DNA và purin trong các tế bào. Thymidylate synthase xúc tác sự chuyển đổi dUMP thành dTMP, tiền chất của thymidine triphosphate (TTP), một trong bốn deoxyribonucleotide cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA. Sau khi dùng vào cơ thể, tegafur được chuyển thành chất chuyển hóa chống ung thư hoạt tính, fluorouracil (5-FU). Trong các tế bào khối u, 5-FU trải qua quá trình phosphoryl hóa để hình thành các chất đồng hóa hoạt động, bao gồm 5-fluorodeoxyuridine monophosphate (FdUMP). FdUMP và folate giảm liên kết với thymidylate synthase dẫn đến sự hình thành phức hợp ternary ức chế tổng hợp DNA. Ngoài ra, 5-fluorouridine-triphosphate (FUTP) được tích hợp vào RNA gây gián đoạn chức năng RNA.

    Chỉ định :

    Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư gan (tế bào gan và di căn), vú, tử cung và ung thư buồng trứng, bàng quang và tuyến tiền liệt, ung thư đầu và cổ, da, ung thư hạch, viêm da dị ứng, viêm màng bồ đào nội sinh (phonophoresis).

    Liều lượng – cách dùng:

    Bên trong, 20-30 mg / kg (1,6-2 g) trong khoảng thời gian tiếp nhận 2 12 giờ, quá trình không hơn tuần 2, liều nhiên có nghĩa là – 30-40 g (60 để g). 

    Nếu cần thiết, một liệu trình thứ hai – trong 1,5-2 tháng.

    Trong / trong, chậm, xịt hoặc nhỏ giọt, 1-2 lần một ngày, nằm (để tránh chóng mặt). Liều hàng ngày là 30 mg / kg (không quá 2 g), tất nhiên – 30-40

    Khi u lympho da và neurodermatitis – / in, 400 mg / ngày, dĩ nhiên liều – 4-6 g (10-15 chính quyền).

    Bên ngoài. Thuốc mỡ (2-4 g) được áp dụng một lớp mỏng trên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần trong ngày. Trước mỗi lần sử dụng, khối u được làm sạch bằng chất khử trùng (nitrofural, hydrogen peroxide, vv). 

    Liệu trình kéo dài 3-4 tuần, nếu cần, liệu trình thứ hai qua 1-1,5 tháng.

    Phương pháp Phonophoresis (với viêm tạng bẩm sinh): Giải pháp 4%, điều trị – 10-15 thủ tục hàng ngày cho 5 min. Điều trị được thực hiện 2-3 lần một năm.

    Hướng dẫn đặc biệt.

    Trong quá trình điều trị, hình ảnh máu ngoại vi cần được theo dõi thường xuyên. Việc sử dụng này được phép không sớm hơn trong 1 tháng sau khi điều trị bằng phương pháp xạ trị hoặc điều trị bằng hóa trị liệu trước. Với sự phát triển thiếu máu sâu, truyền máu (100-125 ml) được thực hiện 2-3 lần một tuần.

    Dùng thuốc ngay lập tức ngừng nôn mửa khi có viêm miệng, tiêu chảy, viêm họng, viêm thực quản, chảy máu, giảm bạch cầu (dưới 3 · 109/ l), giảm tiểu cầu (nhỏ hơn 100 · 109/ l).

     Trong quá trình điều trị, cẩn thận chăm sóc khoang miệng, sử dụng vitamin cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm, giai đoạn cuối của bệnh, áp huyết của tủy xương, sự thay đổi rõ rệt về thành phần máu, thiếu máu, giảm bạch cầu (ít hơn 3 · 109/ l), giảm tiểu cầu (nhỏ hơn 100 · 109/ l), xuất huyết, bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng, loét dạ dày tá tràng, loét đường tiêu hóa, rối loạn chức năng gan và thận.

    Phương pháp Phonophoresis: hạ huyết áp mắt, võng mạc, các bệnh mà siêu âm điều trị được loại trừ.

    Chống chỉ định trong thai kỳ. Trong thời gian điều trị, nên ngưng cho con bú sữa mẹ.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống thần kinh và các cơ quan giác quan: nhầm lẫn, buồn ngủ, chảy nước mắt, xơ hóa dạ dày.

    Hệ thống tim mạch và máu (máu, hemostasis): giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau ở tim, thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim.

    Trên một phần của hệ thống hô hấp: đau họng, viêm họng.

    Hệ thống tiêu hóa: viêm miệng, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm niêm mạc (viêm thực quản, loét niêm mạc đường tiêu hóa), chảy máu trong đường tiêu hóa.

    Da: khô da, ngứa, lột da, tăng sắc tố (với việc sử dụng ma túy), rụng tóc và các rối loạn tái tạo da, móng tay và tóc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc TS-One capsule 25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc TS-One capsule 25 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Madiplot

    Thuốc Madiplot

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Madiplot công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Madiplot điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Madiplot ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Madiplot

    Madiplot
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Manidipine
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VN-6934-02
    Nhà sản xuất: Takeda Chemical Industries., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Mega Products., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Madiplot và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Madiplot bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc L Phenylalanine

    Thuốc L Phenylalanine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc L Phenylalanine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc L Phenylalanine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc L Phenylalanine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    L Phenylalanine

    L Phenylalanine
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Bột nguyên liệu
    Đóng gói:Túi 1kg; thùng 25kg; thùng 50kg

    Thành phần:

    L-Phenylalanine
    Hàm lượng:
    1kg, 25kg, 50kg
    SĐK:VN-8205-04
    Nhà sản xuất: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc L Phenylalanine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc L Phenylalanine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Citicolin H injection Kobayashi

    Thuốc Citicolin H injection Kobayashi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Citicolin H injection Kobayashi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Citicolin H injection Kobayashi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Citicolin H injection Kobayashi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Citicolin H injection Kobayashi

    Citicolin H injection Kobayashi
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-500mg/2ml
    Đóng gói:Hộp 50 ống x 2ml

    Thành phần:

    Citicoline
    Hàm lượng:
    500mg/2ml
    SĐK:VN-3569-07
    Nhà sản xuất: Kobayashi kako Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị trong giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác.

    – Dùng trong điều trị các tai biến mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV trong trường hợp cấp, tiêm IM trong các trường hợp khác:

    – Giai đoạn cấp: 500 – 750 mg/24 giờ.

    – Giai đoạn di chứng mới: 250 mg/24 giờ.

    – Thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Citicoline làm tăng tác động L-dopa.

    Tác dụng phụ:

    Có ghi nhận một số trường hợp kích thích có hồi phục.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Citicoline

    Dược lực:

    Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh não cấp tính Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày, Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày. Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Citicolin H injection Kobayashi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Citicolin H injection Kobayashi bình luận cuối bài viết.