Thẻ: Ltd – NHẬT BẢN

  • Thuốc Merislon 12mg

    Thuốc Merislon 12mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Merislon 12mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Merislon 12mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Merislon 12mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Merislon 12mg

    Thuốc Merislon 12mg Betahistine Mesilate điều trị chóng mặt và choáng váng
    Thuốc Merislon 12mg Betahistine Mesilate điều trị chóng mặt và choáng váng 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Betahistine Mesilate
    Hàm lượng:
    12mg
    SĐK:VN-15329-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    CHỈ ĐỊNH
    Hội chứng Meniere được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau đây:
    Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn)
    Nghe khó hoặc mất thính giác
    Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm bên ngoài)
    Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn, thậm chí
    ngay khi đứng yên)
    DƯỢC LỰC HỌC
    Betahistin có tác dụng chủ vận trên histamin H1 và đối kháng trên histamin H3, đặc biệt không có hoạt tính H2.
    Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch, làm gia tang lưu lượng máu ở tai trong
    Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong, do đó loại trừ sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Thuốc
    cũng cải thiện tuần hoàn não, làm gia tăng lưu lượng máu ở động mạch cảnh trong. Vì vậy, trên lâm sang betahistin có hiệu quả trong việc giảm chóng mặt và hoa mắt.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu dưới
    dạng acid 2-pyridylacetic trong 24 giờ sau khi uống. Không thấy có dạng betahistin nguyên vẹn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc: không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
    Betahistin 8 và 16mg: liều cho người lớn là mỗi ngày 24- 48mg, được chia làm nhiều lần uống trong ngày.
    Viên nén 8mg: 1-2 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
    Viên nén 16mg: ½ – 1 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
    Trẻ em: thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
     
    QUÁ LIỀU
    Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng
    liều lên đến 728mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến
    chứng ở phổi hoặc tim) được thấy trong những trường hợp quá liều betahistin do cố ý đặc biệt trong phối hợp
    với các thuốc được cho quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.

    Chống chỉ định:

    Không dùng betahistin nếu bị quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crôm.

    Tương tác thuốc:

    Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế mono-amineoxidase, thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkison, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của betahistin.

    Betahistin có cấu trúc tương tự như histamin, tương tác thuốc giữa betahistine và kháng histamine có thể ảnh

    hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc này.

    Tác dụng phụ:

    Đã có báo cáo về một vài tác dụng phụ.

    Rất hay xảy ra (≥ 1/10)

    Thường xảy ra (≥ 1/100 đến Không thường xuyên (≥ 1/1,000 đến Hiếm khi xảy ra (≥ 1/10,000 đến Rất hiếm khi xảy ra (Hệ thần kinh: thường xảy ra: nhức đầu

    Hệ tiêu hóa: : thường xảy ra: buồn nôn và khó tiêu

    Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn cảm

    Hệ thần kinh: mất ngủ

    Hệ tim mạch: đánh trống ngực.

    Thông báo cho bác s ĩ nh ững tác dụng ph ụ khi dung thu ốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa. Trên lâm sàng, thấy có sự không dung nạp betahistin ở một vài bệnh nhân hen phế quản, vì vậy nên thận trọng khi dùng betahistin cho những bệnh nhân này.

    ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC.

    Nên thận trọng dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra nhức đầu.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dung betahistin cho phụ nữ có thai. Còn thiếu các nghiên cứu

    trên thú về ảnh hưởng trên thai kỳ, sự phát triển của phôi/ bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của trẻ

    sơ sinh.

    Chưa biết nguy cơ có thể xảy ra cho người. Vì vậy, không nên dùng betahistin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: Chưa biết betahistin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên thú về sự bài tiết betahistin qua sữa. Nên cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.

    Thông tin thành phần Betahistine

    Dược lực:

    Betahistine là thuốc trị chóng mặt. Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

    Dược động học :

    Sau khi uống, Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistine được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rưỡi.

    Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

    AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

    Dùng đường uống với liều có thể tới 250mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mà không thấy có tác dụng ngoại ý.

    Tiêm tĩnh mạch, phải đến liều 120mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mới bắt đầu thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc : buồn nôn, sau đó là các rối loạn có nguồn gốc thần kinh (giống các rối loạn gây bởi thuốc histamine).

    Tác dụng :

    Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).

    Chỉ định :

    Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.

    Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.

    Chống chỉ định :

    – Cơn loét dạ dày-tá tràng.

    – U tủy thượng thận.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Merislon 12mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Merislon 12mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Merislon cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/international/merislon.html

  • Thuốc Zonegran viên nén 100mg

    Thuốc Zonegran viên nén 100mg

    Zonegran viên nén 100mg

    Zonegran viên nén 100mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Zonisamide
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN1-682-12
    Nhà sản xuất: Dainippon Sumitomo Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đơn trị liệu trong điều trị động kinh một phần, có hoặc không có tổng quát thứ phát, ở người lớn bị động kinh mới được chẩn đoán;
    Liệu pháp bổ trợ trong điều trị động kinh một phần, có hoặc không có tổng quát thứ phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Động kinh khởi phát khu trú (một phần): Lưu ý: FDA chấp thuận điều trị bổ trợ cho cơn động kinh khởi phát khu trú; có thể được sử dụng ngoài nhãn đơn trị liệu cho các cơn động kinh khởi phát khu trú (Baulac 2012; Baulac 2014): 
    Uống: Ban đầu: 100 mg / ngày. Liều có thể tăng lên 200 mg / ngày sau 2 tuần. Liều tiếp theo tăng lên 300 và 400 mg / ngày sau đó có thể được thực hiện với tối thiểu 2 tuần giữa các lần điều chỉnh, để đạt trạng thái ổn định ở mỗi mức liều. Liều tới 600 mg / ngày đã được nghiên cứu; tuy nhiên, không có bằng chứng về việc tăng đáp ứng với liều> 400 mg / ngày và liều ≥300 mg / ngày có liên quan đến việc tăng tác dụng phụ.
    Ngừng điều trị zonisamide: Trong liệu pháp mãn tính, rút ​​dần để giảm thiểu khả năng tăng tần số động kinh (ở bệnh nhân bị động kinh) và các triệu chứng cai (ví dụ, chứng khó nuốt, ảo giác, đau đầu, mất ngủ, run rẩy), trừ khi lo ngại về an toàn đòi hỏi phải rút thuốc nhanh hơn. Đối với rối loạn co giật, một số chuyên gia khuyên bạn nên rút thuốc chống động kinh trong một vài đến vài (ví dụ: 2 đến 6) tháng (Schachter 2019).

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với hoạt chất, với bất kỳ tá dược nào hoặc với sulphonamid.

    Zonegran chứa dầu thực vật hydro hóa (từ đậu nành). Bệnh nhân không được dùng sản phẩm thuốc này nếu bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành.

    Tương tác thuốc:

    Tác dụng của Zonegran đối với enzyme cytochrom P450

    Các nghiên cứu in vitro sử dụng microsome gan ở người cho thấy sự ức chế (

    Tiềm năng để Zonegran ảnh hưởng đến các sản phẩm thuốc khác

    Sản phẩm thuốc chống động kinh

    Ở những bệnh nhân động kinh, dùng thuốc ở trạng thái ổn định với Zonegran dẫn đến không có tác dụng dược động học liên quan đến lâm sàng đối với carbamazepine, lamotrigine, phenytoin hoặc natri valproate.

    Thuốc tránh thai

    Trong các nghiên cứu lâm sàng ở những đối tượng khỏe mạnh, việc dùng thuốc ở trạng thái ổn định với Zonegran không ảnh hưởng đến nồng độ ethinylestradiol hoặc norethisterone trong huyết thanh trong thuốc tránh thai kết hợp.

    Các chất ức chế anhydrase carbonic

    Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân trưởng thành được điều trị đồng thời với các thuốc ức chế anhydrase carbonic như topiramate và acetazolamide, vì không đủ dữ liệu để loại trừ khả năng tương tác dược lực học (xem phần 4.4).

    Không nên dùng Zonegran làm thuốc đồng điều trị ở bệnh nhân nhi với các thuốc ức chế anhydrase carbonic khác như topiramate và acetazolamide (xem phần 4.4 Dân số trẻ em).

    Chất nền P-gp

    Một nghiên cứu in vitro cho thấy zonisamide là chất ức chế yếu P-gp (MDR1) với IC 50 là 267iêumol / l và có tiềm năng lý thuyết cho zonisamide ảnh hưởng đến dược động học của các chất là chất nền P-gp. Cần thận trọng khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị zonisamide hoặc thay đổi liều zonisamide ở những bệnh nhân cũng đang dùng các sản phẩm thuốc là chất nền P-gp (ví dụ digoxin, quinidine).

    Tương tác sản phẩm thuốc tiềm năng ảnh hưởng đến Zonegran

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, đồng quản trị lamotrigine không có tác dụng rõ rệt đối với dược động học của zonisamide. Sự kết hợp của Zonegran với các sản phẩm thuốc khác có thể dẫn đến sỏi tiết niệu có thể làm tăng nguy cơ phát triển sỏi thận; do đó, nên tránh sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc này.

    Zonisamide được chuyển hóa một phần bởi CYP3A4 (phân cắt khử), và cũng nhờ N-acetyl-transferase và liên hợp với axit glucuronic; do đó, các chất có thể gây ra hoặc ức chế các enzyme này có thể ảnh hưởng đến dược động học của zonisamide:

    – Cảm ứng enzyme: Tiếp xúc với zonisamide thấp hơn ở những bệnh nhân động kinh nhận các chất gây cảm ứng CYP3A4 như phenytoin, carbamazepine và phenobarbitone. Những tác dụng này dường như không có ý nghĩa lâm sàng khi bổ sung Zonegran vào liệu pháp hiện có; tuy nhiên, thay đổi nồng độ zonisamide có thể xảy ra nếu dùng thuốc chống động kinh CYP3A4 đồng thời hoặc các sản phẩm thuốc khác được rút, điều chỉnh liều hoặc giới thiệu, có thể cần phải điều chỉnh liều Zonegran. Rifampicin là một chất cảm ứng CYP3A4 mạnh. Nếu điều trị phối hợp là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và liều lượng của Zonegran và các chất nền CYP3A4 khác được điều chỉnh khi cần thiết.

    – Ức chế CYP3A4: Dựa trên dữ liệu lâm sàng, các chất ức chế CYP3A4 đặc hiệu và không đặc hiệu đã biết dường như không có tác dụng lâm sàng đối với các thông số phơi nhiễm dược động học của zonisamide. Liều dùng ở trạng thái ổn định của ketoconazole (400 mg / ngày) hoặc cimetidine (1200 mg / ngày) không có tác dụng lâm sàng đối với dược động học liều đơn của zonisamide cho các đối tượng khỏe mạnh. Do đó, không cần thiết phải điều chỉnh liều Zonegran khi dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 đã biết.

    Tác dụng phụ:

    > 10%:

    Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ (17%), chóng mặt (13%)

    Tiêu hóa: Chán ăn (13%)

    1 đến 10%:

    Tim mạch: Phù mặt (1%)

    Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (10%), kích động (9%), khó chịu (9%), mệt mỏi (7% đến 8%), mệt mỏi (7%), nhầm lẫn (6%), trầm cảm (6%), mất ngủ (6%), thiếu tập trung (6%), suy giảm trí nhớ (6%), rối loạn ngôn ngữ (2% đến 5%), mất điều hòa (≥1% đến 6%), giảm thị lực tinh thần (4%), lo lắng ( 3%), hồi hộp (2%), rối loạn tâm thần phân liệt (2%), co giật (≥1%), tăng trương lực (≥1%), co giật (1%), động kinh trạng thái (1%), hạ huyết áp (1%) , tăng thân nhiệt

    Da liễu: Phát ban da (1% đến 3%), bầm tím (2%), ngứa (≥1%), hypohidrosis (trẻ em), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc hại

    Nội tiết & chuyển hóa: Nhiễm toan chuyển hóa

    Tiêu hóa: Buồn nôn (9%), đau bụng (6%), tiêu chảy (5%), khó tiêu (3%), giảm cân (3%), táo bón (2%), chứng khó thở (2%), xerostomia (2%) ), nôn (≥1%)

    Huyết học & ung bướu: Mất bạch cầu, thiếu máu bất sản

    Thần kinh cơ & xương: Dị cảm (4%), dáng đi bất thường (≥1%), run rẩy (≥1%), yếu (≥1%)

    Nhãn khoa: Chứng viễn thị (6%), chứng giật nhãn cầu (4%), nhược thị (≥1%)

    ù tai (≥1%)

    Thận: sỏi thận (4%, trẻ em 3% đến 8%), tăng nitơ urê máu

    Hô hấp: Viêm mũi (2%), ho tăng (≥1%), viêm họng (≥1%)

    Hội chứng giống cúm (4%), chấn thương do tai nạn (≥1%)

    Chú ý đề phòng:

    Phát ban không rõ nguyên nhân

    Phát ban nghiêm trọng xảy ra liên quan đến trị liệu của Zonegran, bao gồm cả các trường hợp mắc hội chứng Stevens-Johnson.

    Phải xem xét việc ngừng sử dụng Zonegran ở những bệnh nhân bị phát ban không rõ nguyên nhân. Tất cả các bệnh nhân bị phát ban trong khi dùng Zonegran phải được giám sát chặt chẽ, với mức độ thận trọng bổ sung được áp dụng cho những bệnh nhân sử dụng thuốc chống động kinh đồng thời có thể gây ra phát ban da độc lập.

    Thu giữ co giật

    Theo thực hành lâm sàng hiện nay, việc ngừng sử dụng Zonegran ở những bệnh nhân bị động kinh phải được thực hiện bằng cách giảm liều dần dần, để giảm khả năng co giật khi ngừng thuốc. Không đủ dữ liệu cho việc rút thuốc chống động kinh đồng thời một khi đã kiểm soát được cơn động kinh với Zonegran trong tình huống bổ sung, để đạt được liệu pháp đơn trị liệu với Zonegran. Do đó, việc rút các sản phẩm thuốc chống động kinh đồng thời phải được thực hiện một cách thận trọng.

    Phản ứng Sulphonamid

    Zonegran là một dẫn xuất của benzisoxazole, có chứa một nhóm sulphonamide. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng dựa trên miễn dịch có liên quan đến các sản phẩm thuốc có chứa nhóm sulphonamide bao gồm phát ban, phản ứng dị ứng và rối loạn huyết học lớn, bao gồm thiếu máu bất sản, rất hiếm khi gây tử vong.

    Các trường hợp mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, giảm pancytopyt và bạch cầu đã được báo cáo. Có thông tin không đầy đủ để đánh giá mối quan hệ, nếu có, giữa liều lượng và thời gian điều trị và các sự kiện này.

    Cận thị cấp tính và glaucoma góc đóng thứ cấp

    Một hội chứng bao gồm cận thị cấp tính liên quan đến bệnh tăng nhãn áp góc đóng thứ phát đã được báo cáo ở bệnh nhân người lớn và trẻ em đang dùng zonisamide. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính của thị lực giảm và / hoặc đau mắt. Phát hiện nhãn khoa có thể bao gồm cận thị, khoang trước và tăng nhãn áp (đỏ) và tăng áp lực nội nhãn. Hội chứng này có thể liên quan đến tràn dịch siêu âm dẫn đến sự dịch chuyển trước của ống kính và mống mắt, với bệnh tăng nhãn áp đóng góc thứ cấp. Các triệu chứng có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu trị liệu. Điều trị bao gồm ngừng sử dụng zonisamide, càng nhanh càng tốt theo đánh giá của bác sĩ điều trị và các biện pháp thích hợp để giảm áp lực nội nhãn. Tăng áp lực nội nhãn của bất kỳ nguyên nhân nào, nếu không được điều trị, có thể dẫn đến di chứng nghiêm trọng bao gồm mất thị lực vĩnh viễn. Cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân có tiền sử rối loạn mắt bằng zonisamide.

    Ý tưởng và hành vi tự sát

    Ý tưởng và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng giả dược đối với các sản phẩm thuốc chống động kinh cũng cho thấy nguy cơ nhỏ về ý tưởng và hành vi tự tử. Cơ chế của rủi ro này không được biết đến và dữ liệu có sẵn không loại trừ khả năng tăng rủi ro cho Zonegran.

    Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý tưởng và hành vi tự tử và điều trị thích hợp nên được xem xét. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên được tư vấn để tìm tư vấn y tế khi có dấu hiệu tự tử hoặc hành vi xuất hiện.

    Sỏi thận

    Một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có khuynh hướng mắc bệnh sỏi thận, có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận và các dấu hiệu và triệu chứng liên quan như đau bụng, đau thận hoặc đau sườn. Sỏi thận có thể dẫn đến tổn thương thận mãn tính. Các yếu tố nguy cơ của sỏi thận bao gồm hình thành sỏi trước đó, tiền sử gia đình mắc bệnh sỏi thận và tăng calci niệu. Không có yếu tố nguy cơ nào trong số này có thể dự đoán đáng tin cậy sự hình thành sỏi trong quá trình điều trị zonisamide. Ngoài ra, bệnh nhân dùng các loại thuốc khác liên quan đến sỏi thận có thể tăng nguy cơ. Tăng lượng chất lỏng và lượng nước tiểu có thể giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi, đặc biệt ở những người có yếu tố nguy cơ.

    Nhiễm toan chuyển hóa

    Hyperchloraemia, khoảng cách không anion, nhiễm toan chuyển hóa (tức là giảm bicarbonate huyết thanh dưới mức tham chiếu bình thường trong trường hợp không nhiễm kiềm hô hấp mãn tính) có liên quan đến điều trị Zonegran. Nhiễm toan chuyển hóa này là do mất bicarbonate thận do tác dụng ức chế của zonisamide đối với anhydrase carbonic. Mất cân bằng điện giải như vậy đã được quan sát thấy khi sử dụng Zonegran trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát giả dược và trong giai đoạn hậu tiếp thị. Thông thường, nhiễm toan chuyển hóa do zonisamide xảy ra sớm trong điều trị mặc dù các trường hợp có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Lượng giảm bicarbonate thường nhỏ – vừa phải (giảm trung bình khoảng 3,5 mEq / l với liều hàng ngày 300 mg ở người lớn); hiếm khi bệnh nhân có thể trải nghiệm giảm nghiêm trọng hơn.

    Nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa do zonisamide gây ra dường như thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân trẻ tuổi. Đánh giá và theo dõi thích hợp nồng độ bicarbonate huyết thanh nên được thực hiện ở những bệnh nhân dùng zonisamide có tình trạng tiềm ẩn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan, ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng hậu quả bất lợi của nhiễm toan chuyển hóa và ở những bệnh nhân có triệu chứng gợi ý chuyển hóa nhiễm toan. Nếu nhiễm toan chuyển hóa phát triển và tồn tại, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngừng sử dụng Zonegran (bằng cách ngừng dần hoặc giảm liều điều trị) vì chứng loãng xương có thể phát triển.

    Nếu quyết định được đưa ra để tiếp tục bệnh nhân dùng Zonegran khi đối mặt với nhiễm toan dai dẳng, nên cân nhắc điều trị bằng kiềm.

    Viêm tụy

    Ở những bệnh nhân dùng Zonegran, những người phát triển các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng của viêm tụy, nên theo dõi nồng độ lipase tụy và amylase. Nếu viêm tụy là hiển nhiên, trong trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng khác, nên ngừng sử dụng Zonegran và bắt đầu điều trị thích hợp.

    Tiêu cơ vân

    Ở những bệnh nhân dùng Zonegran, trong đó đau và / hoặc yếu cơ nghiêm trọng phát triển khi có hoặc không có sốt, nên đánh giá các dấu hiệu tổn thương cơ, bao gồm nồng độ creatine phosphokinase và aldolase trong huyết thanh. Nếu tăng cao, trong trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng khác như chấn thương hoặc động kinh lớn, khuyến cáo nên ngừng sử dụng Zonegran và bắt đầu điều trị thích hợp.

    Phụ nữ có khả năng sinh con

    Phụ nữ có khả năng sinh con phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị với Zonegran và trong một tháng sau khi ngừng thuốc (xem phần 4.6). Không nên sử dụng Zonegran ở những phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trừ khi rõ ràng là cần thiết và chỉ khi lợi ích tiềm năng được xem xét để biện minh cho nguy cơ đối với thai nhi. Lời khuyên của chuyên gia nên được đưa ra cho những phụ nữ có khả năng sinh con liên quan đến những ảnh hưởng có thể có của Zonegran đối với thai nhi và những rủi ro này nên được thảo luận với bệnh nhân liên quan đến lợi ích trước khi bắt đầu điều trị. Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên gặp các chuyên gia của họ để đánh giá lại điều trị với Zonegran và xem xét các lựa chọn điều trị khác.

    Trọng lượng cơ thể

    Zonegran có thể gây giảm cân. Một bổ sung chế độ ăn uống hoặc tăng lượng thức ăn có thể được xem xét nếu bệnh nhân giảm cân hoặc thiếu cân trong khi dùng thuốc này. Nếu giảm cân không mong muốn đáng kể xảy ra, nên ngừng sử dụng Zonegran. Giảm cân có khả năng nghiêm trọng hơn ở trẻ em (xem phần 4.4. Dân số trẻ em).

    Trẻ em

    Các cảnh báo và biện pháp phòng ngừa được đề cập ở trên cũng được áp dụng cho bệnh nhân vị thành niên và trẻ em. Các cảnh báo và biện pháp phòng ngừa được đề cập dưới đây có liên quan nhiều hơn đến bệnh nhân nhi và thanh thiếu niên.

    Thông tin thành phần Zonisamid

    Dược lực:

    Zonisamide là thuốc chống co giật sulfonamide và chất ức chế anhydrase carbonic.
    Zonisamide là một dẫn xuất của benzisoxazole. Nó là một loại thuốc chống động kinh với hoạt tính anhydrase carbonic yếu trong ống nghiệm . Nó không liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh khác.
    Cơ chế hoạt động
    Cơ chế hoạt động của zonisamide chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng dường như nó hoạt động trên các kênh natri và canxi nhạy cảm với điện áp, do đó làm gián đoạn việc bắn nơ-ron đồng bộ, làm giảm sự lan truyền của cơn động kinh và làm gián đoạn hoạt động động kinh tiếp theo. Zonisamide cũng có tác dụng điều chỉnh đối với ức chế tế bào thần kinh qua trung gian GABA.
    Tác dụng dược lực học
    Hoạt tính chống co giật của zonisamide đã được đánh giá trong nhiều mô hình khác nhau, ở một số loài bị động kinh do bẩm sinh hoặc bẩm sinh, và zonisamide dường như hoạt động như một thuốc chống động kinh phổ rộng trong các mô hình này. Zonisamide ngăn ngừa co giật do sốc điện tối đa và hạn chế lây lan cơn động kinh, bao gồm cả việc lan truyền các cơn động kinh từ vỏ não đến các cấu trúc dưới vỏ não và ngăn chặn hoạt động tập trung động kinh. Tuy nhiên, không giống như phenytoin và carbamazepine, zonisamide hoạt động tốt hơn đối với các cơn động kinh bắt nguồn từ vỏ não.
    Ổn định màng tế bào thần kinh và ức chế quá trình đồng bộ tế bào thần kinh thông qua hành động tại các kênh natri và canxi; không ảnh hưởng đến hoạt động của GABA.

    Dược động học :

    Hấp thụ

    Zonisamide được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh hoặc huyết tương trong vòng 2 đến 5 giờ sau khi dùng thuốc. Sự trao đổi chất đầu tiên được cho là không đáng kể. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính là khoảng 100%. Sinh khả dụng đường uống không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm, mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết tương và huyết thanh có thể bị trì hoãn.

    Giá trị tối đa của Zonisamide AUC và C tăng gần như tuyến tính sau khi dùng liều duy nhất trong khoảng liều 100-800 mg và sau nhiều liều trong phạm vi liều 100-400 mg mỗi ngày. Sự gia tăng ở trạng thái ổn định là hơn một chút so với dự kiến ​​trên cơ sở liều lượng, có thể là do sự gắn kết bão hòa của zonisamide với hồng cầu. Trạng thái ổn định đã đạt được trong vòng 13 ngày. Lớn hơn một chút so với tích lũy dự kiến ​​xảy ra liên quan đến liều đơn.

    Phân bố

    Zonisamide liên kết 40 – 50% với protein huyết tương ở người, với các nghiên cứu in vitro cho thấy điều này không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của các sản phẩm thuốc chống động kinh khác nhau (ví dụ, phenytoin, phenobarbitone, carbamazepine và natri valproate). Thể tích phân bố rõ ràng là khoảng 1,1 – 1,7 l / kg ở người trưởng thành cho thấy zonisamide được phân phối rộng rãi đến các mô. Tỷ lệ hồng cầu / huyết tương khoảng 15 ở nồng độ thấp và khoảng 3 ở nồng độ cao hơn.

    Chuyển hóa

    Zonisamide được chuyển hóa chủ yếu thông qua sự phân cắt vòng của vòng benzisoxazole của thuốc mẹ bằng CYP3A4 để tạo thành 2-sulphamoylacetylphenol (SMAP) và cũng bằng N-acetylation. Thuốc mẹ và SMAP cũng có thể được glucuronidated. Các chất chuyển hóa, không thể được phát hiện trong huyết tương, không có hoạt tính chống co giật. Không có bằng chứng cho thấy zonisamide gây ra sự trao đổi chất của chính nó.

    Thải trừ

    Độ thanh thải rõ ràng của zonisamide ở trạng thái ổn định sau khi uống khoảng 0,70 l / h và thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối là khoảng 60 giờ trong trường hợp không có thuốc gây cảm ứng CYP3A4. Nửa đời thải trừ không phụ thuộc vào liều dùng và không bị ảnh hưởng bởi chính quyền lặp lại. Biến động nồng độ trong huyết thanh hoặc huyết tương trong một khoảng thời gian dùng thuốc là thấp (

    Chỉ định :

    Zonisamide được sử dụng cùng với các thuốc chống co giật khác để điều trị co giật một phần ở người lớn bị động kinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Động kinh khởi phát khu trú (một phần): Lưu ý: FDA chấp thuận điều trị bổ trợ cho cơn động kinh khởi phát khu trú; có thể được sử dụng ngoài nhãn đơn trị liệu cho các cơn động kinh khởi phát khu trú (Baulac 2012; Baulac 2014): Uống: Ban đầu: 100 mg / ngày. Liều có thể tăng lên 200 mg / ngày sau 2 tuần. Liều tiếp theo tăng lên 300 và 400 mg / ngày sau đó có thể được thực hiện với tối thiểu 2 tuần giữa các lần điều chỉnh, để đạt trạng thái ổn định ở mỗi mức liều. Liều tới 600 mg / ngày đã được nghiên cứu; tuy nhiên, không có bằng chứng về việc tăng đáp ứng với liều> 400 mg / ngày và liều ≥300 mg / ngày có liên quan đến việc tăng tác dụng phụ.
    Ngừng điều trị zonisamide: Trong liệu pháp mãn tính, rút ​​dần để giảm thiểu khả năng tăng tần số động kinh (ở bệnh nhân bị động kinh) và các triệu chứng cai (ví dụ, chứng khó nuốt, ảo giác, đau đầu, mất ngủ, run rẩy), trừ khi lo ngại về an toàn đòi hỏi phải rút thuốc nhanh hơn. Đối với rối loạn co giật, một số chuyên gia khuyên bạn nên rút thuốc chống động kinh trong một vài đến vài (ví dụ: 2 đến 6) tháng (Schachter 2019).

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với zonisamide, sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tác dụng phụ

    > 10%:

    Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ (17%), chóng mặt (13%)

    Tiêu hóa: Chán ăn (13%)

    1 đến 10%:

    Tim mạch: Phù mặt (1%)

    Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (10%), kích động (9%), khó chịu (9%), mệt mỏi (7% đến 8%), mệt mỏi (7%), nhầm lẫn (6%), trầm cảm (6%), mất ngủ (6%), thiếu tập trung (6%), suy giảm trí nhớ (6%), rối loạn ngôn ngữ (2% đến 5%), mất điều hòa (≥1% đến 6%), giảm thị lực tinh thần (4%), lo lắng ( 3%), hồi hộp (2%), rối loạn tâm thần phân liệt (2%), co giật (≥1%), tăng trương lực (≥1%), co giật (1%), động kinh trạng thái (1%), hạ huyết áp (1%) , tăng thân nhiệt

    Da liễu: Phát ban da (1% đến 3%), bầm tím (2%), ngứa (≥1%), hypohidrosis (trẻ em), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc hại

    Nội tiết & chuyển hóa: Nhiễm toan chuyển hóa

    Tiêu hóa: Buồn nôn (9%), đau bụng (6%), tiêu chảy (5%), khó tiêu (3%), giảm cân (3%), táo bón (2%), chứng khó thở (2%), xerostomia (2%) ), nôn (≥1%)

    Huyết học & ung bướu: Mất bạch cầu, thiếu máu bất sản

    Thần kinh cơ & xương: Dị cảm (4%), dáng đi bất thường (≥1%), run rẩy (≥1%), yếu (≥1%)

    Nhãn khoa: Chứng viễn thị (6%), chứng giật nhãn cầu (4%), nhược thị (≥1%)

    ù tai (≥1%)

    Thận: sỏi thận (4%, trẻ em 3% đến 8%), tăng nitơ urê máu

    Hô hấp: Viêm mũi (2%), ho tăng (≥1%), viêm họng (≥1%)

    Hội chứng giống cúm (4%), chấn thương do tai nạn (≥1%)

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Zonegran Tablets 100mg

    Thuốc Zonegran Tablets 100mg

    Zonegran Tablets 100mg

    Zonegran Tablets 100mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Zonisamide
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN1-249-10
    Nhà sản xuất: Dainippon Sumitomo Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đơn trị liệu trong điều trị động kinh một phần, có hoặc không có tổng quát thứ phát, ở người lớn bị động kinh mới được chẩn đoán;
    Liệu pháp bổ trợ trong điều trị động kinh một phần, có hoặc không có tổng quát thứ phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    Động kinh khởi phát khu trú (một phần): Lưu ý: FDA chấp thuận điều trị bổ trợ cho cơn động kinh khởi phát khu trú; có thể được sử dụng ngoài nhãn đơn trị liệu cho các cơn động kinh khởi phát khu trú (Baulac 2012; Baulac 2014): 
    Uống: Ban đầu: 100 mg / ngày. Liều có thể tăng lên 200 mg / ngày sau 2 tuần. Liều tiếp theo tăng lên 300 và 400 mg / ngày sau đó có thể được thực hiện với tối thiểu 2 tuần giữa các lần điều chỉnh, để đạt trạng thái ổn định ở mỗi mức liều. Liều tới 600 mg / ngày đã được nghiên cứu; tuy nhiên, không có bằng chứng về việc tăng đáp ứng với liều> 400 mg / ngày và liều ≥300 mg / ngày có liên quan đến việc tăng tác dụng phụ.
    Ngừng điều trị zonisamide: Trong liệu pháp mãn tính, rút ​​dần để giảm thiểu khả năng tăng tần số động kinh (ở bệnh nhân bị động kinh) và các triệu chứng cai (ví dụ, chứng khó nuốt, ảo giác, đau đầu, mất ngủ, run rẩy), trừ khi lo ngại về an toàn đòi hỏi phải rút thuốc nhanh hơn. Đối với rối loạn co giật, một số chuyên gia khuyên bạn nên rút thuốc chống động kinh trong một vài đến vài (ví dụ: 2 đến 6) tháng (Schachter 2019).

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với hoạt chất, với bất kỳ tá dược nào hoặc với sulphonamid.

    Zonegran chứa dầu thực vật hydro hóa (từ đậu nành). Bệnh nhân không được dùng sản phẩm thuốc này nếu bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành.

    Tương tác thuốc:

    Tác dụng của Zonegran đối với enzyme cytochrom P450

    Các nghiên cứu in vitro sử dụng microsome gan ở người cho thấy sự ức chế (

    Tiềm năng để Zonegran ảnh hưởng đến các sản phẩm thuốc khác

    Sản phẩm thuốc chống động kinh

    Ở những bệnh nhân động kinh, dùng thuốc ở trạng thái ổn định với Zonegran dẫn đến không có tác dụng dược động học liên quan đến lâm sàng đối với carbamazepine, lamotrigine, phenytoin hoặc natri valproate.

    Thuốc tránh thai

    Trong các nghiên cứu lâm sàng ở những đối tượng khỏe mạnh, việc dùng thuốc ở trạng thái ổn định với Zonegran không ảnh hưởng đến nồng độ ethinylestradiol hoặc norethisterone trong huyết thanh trong thuốc tránh thai kết hợp.

    Các chất ức chế anhydrase carbonic

    Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân trưởng thành được điều trị đồng thời với các thuốc ức chế anhydrase carbonic như topiramate và acetazolamide, vì không đủ dữ liệu để loại trừ khả năng tương tác dược lực học (xem phần 4.4).

    Không nên dùng Zonegran làm thuốc đồng điều trị ở bệnh nhân nhi với các thuốc ức chế anhydrase carbonic khác như topiramate và acetazolamide (xem phần 4.4 Dân số trẻ em).

    Chất nền P-gp

    Một nghiên cứu in vitro cho thấy zonisamide là chất ức chế yếu P-gp (MDR1) với IC 50 là 267iêumol / l và có tiềm năng lý thuyết cho zonisamide ảnh hưởng đến dược động học của các chất là chất nền P-gp. Cần thận trọng khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị zonisamide hoặc thay đổi liều zonisamide ở những bệnh nhân cũng đang dùng các sản phẩm thuốc là chất nền P-gp (ví dụ digoxin, quinidine).

    Tương tác sản phẩm thuốc tiềm năng ảnh hưởng đến Zonegran

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, đồng quản trị lamotrigine không có tác dụng rõ rệt đối với dược động học của zonisamide. Sự kết hợp của Zonegran với các sản phẩm thuốc khác có thể dẫn đến sỏi tiết niệu có thể làm tăng nguy cơ phát triển sỏi thận; do đó, nên tránh sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc này.

    Zonisamide được chuyển hóa một phần bởi CYP3A4 (phân cắt khử), và cũng nhờ N-acetyl-transferase và liên hợp với axit glucuronic; do đó, các chất có thể gây ra hoặc ức chế các enzyme này có thể ảnh hưởng đến dược động học của zonisamide:

    – Cảm ứng enzyme: Tiếp xúc với zonisamide thấp hơn ở những bệnh nhân động kinh nhận các chất gây cảm ứng CYP3A4 như phenytoin, carbamazepine và phenobarbitone. Những tác dụng này dường như không có ý nghĩa lâm sàng khi bổ sung Zonegran vào liệu pháp hiện có; tuy nhiên, thay đổi nồng độ zonisamide có thể xảy ra nếu dùng thuốc chống động kinh CYP3A4 đồng thời hoặc các sản phẩm thuốc khác được rút, điều chỉnh liều hoặc giới thiệu, có thể cần phải điều chỉnh liều Zonegran. Rifampicin là một chất cảm ứng CYP3A4 mạnh. Nếu điều trị phối hợp là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và liều lượng của Zonegran và các chất nền CYP3A4 khác được điều chỉnh khi cần thiết.

    – Ức chế CYP3A4: Dựa trên dữ liệu lâm sàng, các chất ức chế CYP3A4 đặc hiệu và không đặc hiệu đã biết dường như không có tác dụng lâm sàng đối với các thông số phơi nhiễm dược động học của zonisamide. Liều dùng ở trạng thái ổn định của ketoconazole (400 mg / ngày) hoặc cimetidine (1200 mg / ngày) không có tác dụng lâm sàng đối với dược động học liều đơn của zonisamide cho các đối tượng khỏe mạnh. Do đó, không cần thiết phải điều chỉnh liều Zonegran khi dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 đã biết.

    Tác dụng phụ:

    > 10%:

    Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ (17%), chóng mặt (13%)

    Tiêu hóa: Chán ăn (13%)

    1 đến 10%:

    Tim mạch: Phù mặt (1%)

    Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (10%), kích động (9%), khó chịu (9%), mệt mỏi (7% đến 8%), mệt mỏi (7%), nhầm lẫn (6%), trầm cảm (6%), mất ngủ (6%), thiếu tập trung (6%), suy giảm trí nhớ (6%), rối loạn ngôn ngữ (2% đến 5%), mất điều hòa (≥1% đến 6%), giảm thị lực tinh thần (4%), lo lắng ( 3%), hồi hộp (2%), rối loạn tâm thần phân liệt (2%), co giật (≥1%), tăng trương lực (≥1%), co giật (1%), động kinh trạng thái (1%), hạ huyết áp (1%) , tăng thân nhiệt

    Da liễu: Phát ban da (1% đến 3%), bầm tím (2%), ngứa (≥1%), hypohidrosis (trẻ em), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc hại

    Nội tiết & chuyển hóa: Nhiễm toan chuyển hóa

    Tiêu hóa: Buồn nôn (9%), đau bụng (6%), tiêu chảy (5%), khó tiêu (3%), giảm cân (3%), táo bón (2%), chứng khó thở (2%), xerostomia (2%) ), nôn (≥1%)

    Huyết học & ung bướu: Mất bạch cầu, thiếu máu bất sản

    Thần kinh cơ & xương: Dị cảm (4%), dáng đi bất thường (≥1%), run rẩy (≥1%), yếu (≥1%)

    Nhãn khoa: Chứng viễn thị (6%), chứng giật nhãn cầu (4%), nhược thị (≥1%)

    ù tai (≥1%)

    Thận: sỏi thận (4%, trẻ em 3% đến 8%), tăng nitơ urê máu

    Hô hấp: Viêm mũi (2%), ho tăng (≥1%), viêm họng (≥1%)

    Hội chứng giống cúm (4%), chấn thương do tai nạn (≥1%)

    Chú ý đề phòng:

    Phát ban không rõ nguyên nhân

    Phát ban nghiêm trọng xảy ra liên quan đến trị liệu của Zonegran, bao gồm cả các trường hợp mắc hội chứng Stevens-Johnson.

    Phải xem xét việc ngừng sử dụng Zonegran ở những bệnh nhân bị phát ban không rõ nguyên nhân. Tất cả các bệnh nhân bị phát ban trong khi dùng Zonegran phải được giám sát chặt chẽ, với mức độ thận trọng bổ sung được áp dụng cho những bệnh nhân sử dụng thuốc chống động kinh đồng thời có thể gây ra phát ban da độc lập.

    Thu giữ co giật

    Theo thực hành lâm sàng hiện nay, việc ngừng sử dụng Zonegran ở những bệnh nhân bị động kinh phải được thực hiện bằng cách giảm liều dần dần, để giảm khả năng co giật khi ngừng thuốc. Không đủ dữ liệu cho việc rút thuốc chống động kinh đồng thời một khi đã kiểm soát được cơn động kinh với Zonegran trong tình huống bổ sung, để đạt được liệu pháp đơn trị liệu với Zonegran. Do đó, việc rút các sản phẩm thuốc chống động kinh đồng thời phải được thực hiện một cách thận trọng.

    Phản ứng Sulphonamid

    Zonegran là một dẫn xuất của benzisoxazole, có chứa một nhóm sulphonamide. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng dựa trên miễn dịch có liên quan đến các sản phẩm thuốc có chứa nhóm sulphonamide bao gồm phát ban, phản ứng dị ứng và rối loạn huyết học lớn, bao gồm thiếu máu bất sản, rất hiếm khi gây tử vong.

    Các trường hợp mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, giảm pancytopyt và bạch cầu đã được báo cáo. Có thông tin không đầy đủ để đánh giá mối quan hệ, nếu có, giữa liều lượng và thời gian điều trị và các sự kiện này.

    Cận thị cấp tính và glaucoma góc đóng thứ cấp

    Một hội chứng bao gồm cận thị cấp tính liên quan đến bệnh tăng nhãn áp góc đóng thứ phát đã được báo cáo ở bệnh nhân người lớn và trẻ em đang dùng zonisamide. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính của thị lực giảm và / hoặc đau mắt. Phát hiện nhãn khoa có thể bao gồm cận thị, khoang trước và tăng nhãn áp (đỏ) và tăng áp lực nội nhãn. Hội chứng này có thể liên quan đến tràn dịch siêu âm dẫn đến sự dịch chuyển trước của ống kính và mống mắt, với bệnh tăng nhãn áp đóng góc thứ cấp. Các triệu chứng có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu trị liệu. Điều trị bao gồm ngừng sử dụng zonisamide, càng nhanh càng tốt theo đánh giá của bác sĩ điều trị và các biện pháp thích hợp để giảm áp lực nội nhãn. Tăng áp lực nội nhãn của bất kỳ nguyên nhân nào, nếu không được điều trị, có thể dẫn đến di chứng nghiêm trọng bao gồm mất thị lực vĩnh viễn. Cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân có tiền sử rối loạn mắt bằng zonisamide.

    Ý tưởng và hành vi tự sát

    Ý tưởng và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng giả dược đối với các sản phẩm thuốc chống động kinh cũng cho thấy nguy cơ nhỏ về ý tưởng và hành vi tự tử. Cơ chế của rủi ro này không được biết đến và dữ liệu có sẵn không loại trừ khả năng tăng rủi ro cho Zonegran.

    Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý tưởng và hành vi tự tử và điều trị thích hợp nên được xem xét. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên được tư vấn để tìm tư vấn y tế khi có dấu hiệu tự tử hoặc hành vi xuất hiện.

    Sỏi thận

    Một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có khuynh hướng mắc bệnh sỏi thận, có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận và các dấu hiệu và triệu chứng liên quan như đau bụng, đau thận hoặc đau sườn. Sỏi thận có thể dẫn đến tổn thương thận mãn tính. Các yếu tố nguy cơ của sỏi thận bao gồm hình thành sỏi trước đó, tiền sử gia đình mắc bệnh sỏi thận và tăng calci niệu. Không có yếu tố nguy cơ nào trong số này có thể dự đoán đáng tin cậy sự hình thành sỏi trong quá trình điều trị zonisamide. Ngoài ra, bệnh nhân dùng các loại thuốc khác liên quan đến sỏi thận có thể tăng nguy cơ. Tăng lượng chất lỏng và lượng nước tiểu có thể giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi, đặc biệt ở những người có yếu tố nguy cơ.

    Nhiễm toan chuyển hóa

    Hyperchloraemia, khoảng cách không anion, nhiễm toan chuyển hóa (tức là giảm bicarbonate huyết thanh dưới mức tham chiếu bình thường trong trường hợp không nhiễm kiềm hô hấp mãn tính) có liên quan đến điều trị Zonegran. Nhiễm toan chuyển hóa này là do mất bicarbonate thận do tác dụng ức chế của zonisamide đối với anhydrase carbonic. Mất cân bằng điện giải như vậy đã được quan sát thấy khi sử dụng Zonegran trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát giả dược và trong giai đoạn hậu tiếp thị. Thông thường, nhiễm toan chuyển hóa do zonisamide xảy ra sớm trong điều trị mặc dù các trường hợp có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Lượng giảm bicarbonate thường nhỏ – vừa phải (giảm trung bình khoảng 3,5 mEq / l với liều hàng ngày 300 mg ở người lớn); hiếm khi bệnh nhân có thể trải nghiệm giảm nghiêm trọng hơn.

    Nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa do zonisamide gây ra dường như thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân trẻ tuổi. Đánh giá và theo dõi thích hợp nồng độ bicarbonate huyết thanh nên được thực hiện ở những bệnh nhân dùng zonisamide có tình trạng tiềm ẩn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan, ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng hậu quả bất lợi của nhiễm toan chuyển hóa và ở những bệnh nhân có triệu chứng gợi ý chuyển hóa nhiễm toan. Nếu nhiễm toan chuyển hóa phát triển và tồn tại, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngừng sử dụng Zonegran (bằng cách ngừng dần hoặc giảm liều điều trị) vì chứng loãng xương có thể phát triển.

    Nếu quyết định được đưa ra để tiếp tục bệnh nhân dùng Zonegran khi đối mặt với nhiễm toan dai dẳng, nên cân nhắc điều trị bằng kiềm.

    Viêm tụy

    Ở những bệnh nhân dùng Zonegran, những người phát triển các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng của viêm tụy, nên theo dõi nồng độ lipase tụy và amylase. Nếu viêm tụy là hiển nhiên, trong trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng khác, nên ngừng sử dụng Zonegran và bắt đầu điều trị thích hợp.

    Tiêu cơ vân

    Ở những bệnh nhân dùng Zonegran, trong đó đau và / hoặc yếu cơ nghiêm trọng phát triển khi có hoặc không có sốt, nên đánh giá các dấu hiệu tổn thương cơ, bao gồm nồng độ creatine phosphokinase và aldolase trong huyết thanh. Nếu tăng cao, trong trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng khác như chấn thương hoặc động kinh lớn, khuyến cáo nên ngừng sử dụng Zonegran và bắt đầu điều trị thích hợp.

    Phụ nữ có khả năng sinh con

    Phụ nữ có khả năng sinh con phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị với Zonegran và trong một tháng sau khi ngừng thuốc (xem phần 4.6). Không nên sử dụng Zonegran ở những phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trừ khi rõ ràng là cần thiết và chỉ khi lợi ích tiềm năng được xem xét để biện minh cho nguy cơ đối với thai nhi. Lời khuyên của chuyên gia nên được đưa ra cho những phụ nữ có khả năng sinh con liên quan đến những ảnh hưởng có thể có của Zonegran đối với thai nhi và những rủi ro này nên được thảo luận với bệnh nhân liên quan đến lợi ích trước khi bắt đầu điều trị. Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên gặp các chuyên gia của họ để đánh giá lại điều trị với Zonegran và xem xét các lựa chọn điều trị khác.

    Trọng lượng cơ thể

    Zonegran có thể gây giảm cân. Một bổ sung chế độ ăn uống hoặc tăng lượng thức ăn có thể được xem xét nếu bệnh nhân giảm cân hoặc thiếu cân trong khi dùng thuốc này. Nếu giảm cân không mong muốn đáng kể xảy ra, nên ngừng sử dụng Zonegran. Giảm cân có khả năng nghiêm trọng hơn ở trẻ em (xem phần 4.4. Dân số trẻ em).

    Trẻ em

    Các cảnh báo và biện pháp phòng ngừa được đề cập ở trên cũng được áp dụng cho bệnh nhân vị thành niên và trẻ em. Các cảnh báo và biện pháp phòng ngừa được đề cập dưới đây có liên quan nhiều hơn đến bệnh nhân nhi và thanh thiếu niên.

    Thông tin thành phần Zonisamid

    Dược lực:

    Zonisamide là thuốc chống co giật sulfonamide và chất ức chế anhydrase carbonic.
    Zonisamide là một dẫn xuất của benzisoxazole. Nó là một loại thuốc chống động kinh với hoạt tính anhydrase carbonic yếu trong ống nghiệm . Nó không liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh khác.
    Cơ chế hoạt động
    Cơ chế hoạt động của zonisamide chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng dường như nó hoạt động trên các kênh natri và canxi nhạy cảm với điện áp, do đó làm gián đoạn việc bắn nơ-ron đồng bộ, làm giảm sự lan truyền của cơn động kinh và làm gián đoạn hoạt động động kinh tiếp theo. Zonisamide cũng có tác dụng điều chỉnh đối với ức chế tế bào thần kinh qua trung gian GABA.
    Tác dụng dược lực học
    Hoạt tính chống co giật của zonisamide đã được đánh giá trong nhiều mô hình khác nhau, ở một số loài bị động kinh do bẩm sinh hoặc bẩm sinh, và zonisamide dường như hoạt động như một thuốc chống động kinh phổ rộng trong các mô hình này. Zonisamide ngăn ngừa co giật do sốc điện tối đa và hạn chế lây lan cơn động kinh, bao gồm cả việc lan truyền các cơn động kinh từ vỏ não đến các cấu trúc dưới vỏ não và ngăn chặn hoạt động tập trung động kinh. Tuy nhiên, không giống như phenytoin và carbamazepine, zonisamide hoạt động tốt hơn đối với các cơn động kinh bắt nguồn từ vỏ não.
    Ổn định màng tế bào thần kinh và ức chế quá trình đồng bộ tế bào thần kinh thông qua hành động tại các kênh natri và canxi; không ảnh hưởng đến hoạt động của GABA.

    Dược động học :

    Hấp thụ

    Zonisamide được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh hoặc huyết tương trong vòng 2 đến 5 giờ sau khi dùng thuốc. Sự trao đổi chất đầu tiên được cho là không đáng kể. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính là khoảng 100%. Sinh khả dụng đường uống không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm, mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết tương và huyết thanh có thể bị trì hoãn.

    Giá trị tối đa của Zonisamide AUC và C tăng gần như tuyến tính sau khi dùng liều duy nhất trong khoảng liều 100-800 mg và sau nhiều liều trong phạm vi liều 100-400 mg mỗi ngày. Sự gia tăng ở trạng thái ổn định là hơn một chút so với dự kiến ​​trên cơ sở liều lượng, có thể là do sự gắn kết bão hòa của zonisamide với hồng cầu. Trạng thái ổn định đã đạt được trong vòng 13 ngày. Lớn hơn một chút so với tích lũy dự kiến ​​xảy ra liên quan đến liều đơn.

    Phân bố

    Zonisamide liên kết 40 – 50% với protein huyết tương ở người, với các nghiên cứu in vitro cho thấy điều này không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của các sản phẩm thuốc chống động kinh khác nhau (ví dụ, phenytoin, phenobarbitone, carbamazepine và natri valproate). Thể tích phân bố rõ ràng là khoảng 1,1 – 1,7 l / kg ở người trưởng thành cho thấy zonisamide được phân phối rộng rãi đến các mô. Tỷ lệ hồng cầu / huyết tương khoảng 15 ở nồng độ thấp và khoảng 3 ở nồng độ cao hơn.

    Chuyển hóa

    Zonisamide được chuyển hóa chủ yếu thông qua sự phân cắt vòng của vòng benzisoxazole của thuốc mẹ bằng CYP3A4 để tạo thành 2-sulphamoylacetylphenol (SMAP) và cũng bằng N-acetylation. Thuốc mẹ và SMAP cũng có thể được glucuronidated. Các chất chuyển hóa, không thể được phát hiện trong huyết tương, không có hoạt tính chống co giật. Không có bằng chứng cho thấy zonisamide gây ra sự trao đổi chất của chính nó.

    Thải trừ

    Độ thanh thải rõ ràng của zonisamide ở trạng thái ổn định sau khi uống khoảng 0,70 l / h và thời gian bán hủy ở giai đoạn cuối là khoảng 60 giờ trong trường hợp không có thuốc gây cảm ứng CYP3A4. Nửa đời thải trừ không phụ thuộc vào liều dùng và không bị ảnh hưởng bởi chính quyền lặp lại. Biến động nồng độ trong huyết thanh hoặc huyết tương trong một khoảng thời gian dùng thuốc là thấp (

    Chỉ định :

    Zonisamide được sử dụng cùng với các thuốc chống co giật khác để điều trị co giật một phần ở người lớn bị động kinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Động kinh khởi phát khu trú (một phần): Lưu ý: FDA chấp thuận điều trị bổ trợ cho cơn động kinh khởi phát khu trú; có thể được sử dụng ngoài nhãn đơn trị liệu cho các cơn động kinh khởi phát khu trú (Baulac 2012; Baulac 2014): Uống: Ban đầu: 100 mg / ngày. Liều có thể tăng lên 200 mg / ngày sau 2 tuần. Liều tiếp theo tăng lên 300 và 400 mg / ngày sau đó có thể được thực hiện với tối thiểu 2 tuần giữa các lần điều chỉnh, để đạt trạng thái ổn định ở mỗi mức liều. Liều tới 600 mg / ngày đã được nghiên cứu; tuy nhiên, không có bằng chứng về việc tăng đáp ứng với liều> 400 mg / ngày và liều ≥300 mg / ngày có liên quan đến việc tăng tác dụng phụ.
    Ngừng điều trị zonisamide: Trong liệu pháp mãn tính, rút ​​dần để giảm thiểu khả năng tăng tần số động kinh (ở bệnh nhân bị động kinh) và các triệu chứng cai (ví dụ, chứng khó nuốt, ảo giác, đau đầu, mất ngủ, run rẩy), trừ khi lo ngại về an toàn đòi hỏi phải rút thuốc nhanh hơn. Đối với rối loạn co giật, một số chuyên gia khuyên bạn nên rút thuốc chống động kinh trong một vài đến vài (ví dụ: 2 đến 6) tháng (Schachter 2019).

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với zonisamide, sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tác dụng phụ

    > 10%:

    Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ (17%), chóng mặt (13%)

    Tiêu hóa: Chán ăn (13%)

    1 đến 10%:

    Tim mạch: Phù mặt (1%)

    Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (10%), kích động (9%), khó chịu (9%), mệt mỏi (7% đến 8%), mệt mỏi (7%), nhầm lẫn (6%), trầm cảm (6%), mất ngủ (6%), thiếu tập trung (6%), suy giảm trí nhớ (6%), rối loạn ngôn ngữ (2% đến 5%), mất điều hòa (≥1% đến 6%), giảm thị lực tinh thần (4%), lo lắng ( 3%), hồi hộp (2%), rối loạn tâm thần phân liệt (2%), co giật (≥1%), tăng trương lực (≥1%), co giật (1%), động kinh trạng thái (1%), hạ huyết áp (1%) , tăng thân nhiệt

    Da liễu: Phát ban da (1% đến 3%), bầm tím (2%), ngứa (≥1%), hypohidrosis (trẻ em), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc hại

    Nội tiết & chuyển hóa: Nhiễm toan chuyển hóa

    Tiêu hóa: Buồn nôn (9%), đau bụng (6%), tiêu chảy (5%), khó tiêu (3%), giảm cân (3%), táo bón (2%), chứng khó thở (2%), xerostomia (2%) ), nôn (≥1%)

    Huyết học & ung bướu: Mất bạch cầu, thiếu máu bất sản

    Thần kinh cơ & xương: Dị cảm (4%), dáng đi bất thường (≥1%), run rẩy (≥1%), yếu (≥1%)

    Nhãn khoa: Chứng viễn thị (6%), chứng giật nhãn cầu (4%), nhược thị (≥1%)

    ù tai (≥1%)

    Thận: sỏi thận (4%, trẻ em 3% đến 8%), tăng nitơ urê máu

    Hô hấp: Viêm mũi (2%), ho tăng (≥1%), viêm họng (≥1%)

    Hội chứng giống cúm (4%), chấn thương do tai nạn (≥1%)

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

  • Thuốc Pansiron G

    Thuốc Pansiron G

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pansiron G công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pansiron G điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pansiron G ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pansiron G

    Pansiron G
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Cốm
    Đóng gói:Hộp 20 gói

    Thành phần:

    Natri Bicarbonate 650mg; Heavy Magnesi Carbonate 200mg; Precipitated calci carbonate 100mg; …
    SĐK:VN-17578-13
    Nhà sản xuất: Rohto Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Rohto-Mentholatum Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Natri bicarbonat

    Chỉ định :

    Nhiễm acid chuyển hoá.
    Liều lượng – cách dùng:

    Nhiễm acid chuyển hoá: người lớn và trẻ em, tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch nồng độ cao (tới 8,4%) hoặc truyền liên tục dịch truyền nồng độ thấp (thường là 1,4%), một lượng thuốc phù hợp với tình trạng thiếu hụt base (kiềm) của cơ thể (xem phần trên).
    Chống chỉ định :

    Nhiễm kiềm chuyển hoá hay hô hấp, giảm calci huyết, giảm acid hydrocloric dịch vị.
    Tác dụng phụ

    Tiêm truyền quá mức có thể gây giảm kali huyết và nhiễm kiềm huyết, đặc biệt trong suy thận; liều cao có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pansiron G và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pansiron G bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amiyu

    Thuốc Amiyu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amiyu công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amiyu điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amiyu ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amiyu

    Amiyu
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Cốm
    Đóng gói:Hộp 210 gói 2,5g; hộp 630 gói 2,5g

    Thành phần:

    L-Isoleucine 203,9mg; L-Leucine 320,3mg; L-Lysine HCl 291mg; L-Methionine 320,3mg; L-Phenylalamine 320,3mg; L-Threonine 145,7mg; L-Tryptophan 72,9mg; L-Valine 233mg; L-Histidine HCl hydrate 216,2mg
    SĐK:VN-16560-13
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần L-lysine

    Dược lực:

    Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.
    Tác dụng :

    Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.

    Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).

    Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.

    Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

    Chỉ định :

    Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.
    Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
    Người cần bổ sung dinh dưỡng
    Cơ thể mệt mỏi.
    Người bị biếng ăn
    Người cần giảm hàm lượng glucose.
    Người bị bệnh loãng xương
    Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn
    – Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:
    điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.
    ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.
    – Bổ sung dinh dưỡng:
    Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.
    Trẻ em
    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
    Chống chỉ định :

    Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ

    Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc

    Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.
    Tác dụng phụ

    Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.

    Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).

    Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).

    Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amiyu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amiyu bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aminic

    Thuốc Aminic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aminic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aminic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aminic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aminic

    Aminic
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Túi nhựa 200ml

    Thành phần:

    Hỗn hợp Acid amin
    SĐK:VN-16105-13
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aminic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aminic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methylcobal

    Thuốc Methylcobal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methylcobal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methylcobal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methylcobal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methylcobal

    Methylcobal
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 50vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mecobalamine
    Hàm lượng:
    500mcg
    SĐK:VN-12421-11
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
    – Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
    – Điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12.
    -Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 500 mcg x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gặp: buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, thèm ăn, tiêu chảy, phát ban da, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên dùng thuốc quá 1 tháng nếu việc sử dụng mecobalamin không đạt được kết quả tốt.

    – Tránh dùng quá liều mecobalamin ở bệnh nhân tiếp xúc với thủy ngân và chế phẩm của nó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylcobal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylcobal bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methycobal

    Thuốc Methycobal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methycobal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methycobal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methycobal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methycobal

    Methycobal
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 10 ống x 1ml

    Thành phần:

    Mecobalamin
    Hàm lượng:
    500mcg
    SĐK:VN-14156-11
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Bệnh lý thần kinh ngoại biên.

    – Thiếu máu hồng cầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bệnh lý thần kinh ngoại biên người lớn: 1 ống x 3 lần/tuần, tiêm IM hoặc IV.

    – Thiếu máu hồng cầu to người lớn: là 1 ống x 3 lần/tuần, tiêm IM hoặc IV, sau khoảng 2 tháng điều trị chuyển sang liều duy trì: 1-3 tháng tiêm nhắc lại 1 ống.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp: chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban ngoài da, nhức đầu, vã mồ hôi hoặc cảm giác nóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Ngưng thuốc nếu không có đáp ứng sau khi đã dùng nhiều tháng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methycobal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methycobal bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mecobalamin cập nhật ngày 25/12/2020: https://www.drugs.com/npp/methylcobalamin.html

    Thuốc Mecobalamin cập nhật ngày 25/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Methylcobalamin

  • Thuốc Morihepamin

    Thuốc Morihepamin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Morihepamin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Morihepamin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Morihepamin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Morihepamin

    Thuốc Morihepamin điều trị bệnh não do gan
    Thuốc Morihepamin điều trị bệnh não do gan 
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói: Túi PE 200ml

    Thành phần:

    Các acid Amin
    Hàm lượng:
    200ml
    SĐK:VN-5732-01
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Dự phòng & điều trị thiếu protein trong bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý dạ dày-tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hóa. Bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh & trẻ sinh non. Ðặc biệt thích hợp cho các trường hợp mất protein > 15 g/ngày & kém ăn uống trên 1 tuần.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ giọt IV chậm.

    – Người lớn: 10 – 20 mL/kg/ngày (1-2g AA/kg/ngày).

    – Trẻ 3 – 5 tuổi: 15 mL/kg/ngày (1.5g AA/kg/ngày).

    – Trẻ 6 – 14 tuổi: 10 mL/kg/ngày (1g AA/kg/ngày). Tối đa: 1 mL/kg/giờ (0.1g AA/kg/giờ). Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: tổng lượng dịch truyền không quá 40 mL/kg/ngày.

    Chống chỉ định:

    -Tuyệt đối: tình trạng tim mạch không ổn định với các nguy hiểm đe dọa sự sống (sốc), thiếu oxy mô tế bào.

    – Tương đối: rối loạn chuyển hóa các aminoacid.

    Tương tác thuốc:

    Không trộn với các thuốc khác.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng, suy tim ứ huyết, tổn thương gan nặng & tiến triển, tăng K máu, tăng Na máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Morihepamin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Morihepamin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Morihepamin cập nhật ngày 26/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Morihepamin&VN-17215-13

  • Thuốc Morithepamin

    Thuốc Morithepamin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Morithepamin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Morithepamin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Morithepamin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Morithepamin

    Morithepamin
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 30 túi x 200ml; Hộp 20 túi x 500ml

    Thành phần:

    L-Isoleucine, L-Leucine, L-Lysine acetat, L-Methionine, L-Phenyllalanine, L-Threonine, L-Tryptophan, L-Valine, L-alanine, L-Arginine, L-Aspartic acid, L-Glutamic acid, L-Histidine, L-Proline
    SĐK:VN-4146-07
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Medica Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cung cấp amino acid cho suy thận cấp & mãn khi: thiếu protein máu, suy dinh dưỡng, trước hoặc sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Suy thận mãn truyền tĩnh mạch ngoại vi chậm 200 mL x 1 lần/ngày trong vòng 120 – 180 phút (15 – 25 giọt/phút) ở người lớn, chậm hơn ở trẻ em, người già & bệnh nặng; Bệnh nhân lọc máu truyền vào bên tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách từ 90 – 60 phút trước khi kết thúc lọc máu. Nuôi dưỡng hoàn toàn qua tĩnh mạch nhỏ giọt 400 mL x 1 lần/ngày; Suy thận cấp nhỏ giọt tĩnh mạch trung tâm 400 mL/ngày.

    Chống chỉ định:

    Hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan. Tăng ammoniac máu. Bất thường bẩm sinh trong chuyển hóa acid amin.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi: ngứa toàn thân, phát ban, mề đay (ngưng truyền). Đôi khi: buồn nôn, nôn, chán ăn; tức ngực, đánh trống ngực; đau đầu, nghẹt mũi, chảy mũi; toan chuyển hóa, tăng creatinin, tăng GOT, GPT. Hiếm gặp: rét run, sốt, cảm giác nóng, nóng bỏng ở đầu & đau dọc mạch máu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh lý tim mạch. Rối loạn chức năng gan. Xuất huyết tiêu hoá. Rối loạn điện giải nặng hoặc mất thăng bằng kiềm toan. Người lớn tuổi. Trẻ em. Phụ nữ Có thai. Ngưng truyền khi có tăng ammoniac máu.

    Thông tin thành phần L-Arginine

    Dược lực:

    Là một acid amin thiết yếu cho cơ thể.
    Tác dụng :

    Acid amin tham gia vào chu trình tạo ra ure ở gan, điều hoà nồng độ NH3 bị tăng ở một số bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid trong cơ thể.
    Chỉ định :

    Xơ gan, viêm gan mạn, hôn mê gan, tăng amoni huyết. Dùng trước và sau khi mổ ở người suy gan, bỏng, suy dinh dưỡng, già yếu, nghiện rượu.

    Uống: chữa các rối loạn tiêu hoá do suy gan như đầy bụng, táo bón, dị ứng thức ăn, nhức đầu, mẩn ngứa.
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: uống vào bữa ăn 2 – 3 ống hoặc 1 – 3 thìa canh siro trong 1 – 2 ngày.

    Tiêm tĩnh mạch 3 – 8 ống/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 500 – 1000ml/ngày (với tốc độ 60 giọt/phút và không quá 200 ml/giờ).
    Chống chỉ định :

    Viêm thận.

    Toan chuyển hoá – hô hấp.

    Quá tải dịch truyền.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Morithepamin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Morithepamin bình luận cuối bài viết.