Thẻ: Ltd – NHẬT BẢN

  • Thuốc Neoamiyu

    Thuốc Neoamiyu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Neoamiyu công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Neoamiyu điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Neoamiyu ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Neoamiyu

    Thuốc Neoamiyu cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận
    Thuốc Neoamiyu cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận 
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói: Túi PE 200ml

    Thành phần:

    Các acid Amin
    Hàm lượng:
    200ml
    SĐK:VN-5733-01
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Cung cấp amino acid cho suy thận cấp & mãn khi: thiếu protein máu, suy dinh dưỡng, trước hoặc sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Suy thận mãn truyền tĩnh mạch ngoại vi chậm 200 mL x 1 lần/ngày trong vòng 120 – 180 phút (15 – 25 giọt/phút) ở người lớn, chậm hơn ở trẻ em, người già & bệnh nặng; Bệnh nhân lọc máu truyền vào bên tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách từ 90 – 60 phút trước khi kết thúc lọc máu. Nuôi dưỡng hoàn toàn qua tĩnh mạch nhỏ giọt 400 mL x 1 lần/ngày; Suy thận cấp nhỏ giọt tĩnh mạch trung tâm 400 mL/ngày.

    Chống chỉ định:

    Hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan. Tăng ammoniac máu. Bất thường bẩm sinh trong chuyển hóa acid amin.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi: ngứa toàn thân, phát ban, mề đay (ngưng truyền). Đôi khi: buồn nôn, nôn, chán ăn; tức ngực, đánh trống ngực; đau đầu, nghẹt mũi, chảy mũi; toan chuyển hóa, tăng creatinin, tăng GOT, GPT. Hiếm gặp: rét run, sốt, cảm giác nóng, nóng bỏng ở đầu & đau dọc mạch máu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh lý tim mạch. Rối loạn chức năng gan. Xuất huyết tiêu hoá. Rối loạn điện giải nặng hoặc mất thăng bằng kiềm toan. Người lớn tuổi. Trẻ em. Phụ nữ Có thai. Ngưng truyền khi có tăng ammoniac máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neoamiyu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Neoamiyu bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Neoamiyu cập nhật ngày 08/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Neoamiyu&VN-16106-13

  • Thuốc V Rohto

    Thuốc V Rohto

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc V Rohto công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc V Rohto điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc V Rohto ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    V Rohto

    V Rohto
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 15ml

    Thành phần:

    Naphazoline, Neostigmine, Dikaliglycyrrhizinate, Chlorpheniramine, Pyridoxine, Panthenol, Kalium L-aspartate
    Hàm lượng:
    15ml
    SĐK:VN-6000-01
    Nhà sản xuất: Rohto Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Rohto Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Naphazoline

    Dược lực:

    Naphazoline là thuốc có tác dụng cường giao cảm, đặc biệt là tác dụng gây co mạch làm tản máu.

    Chỉ định :

    Các trường hợp xốn mắt, cảm giác rát bỏng, đỏ mắt kèm chảy nhiều nước mắt, mắt nhạy cảm với ánh sáng. Làm trong mắt & làm ướt mắt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ 1-2 giọt vào mắt mỗi 3-4 giờ. Không dùng thuốc liên tục quá 4 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp góc đóng hoặc góc đóng không tăng nhãn áp.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi có thể gặp dãn đồng tử. Rất hiếm: tăng huyết áp, rối loạn tim mạch, tăng đường huyết, tăng nhãn áp, buồn nôn.

    Thông tin thành phần Neostigmine

    Dược lực:

    Neosstigmine là thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm (thuốc kháng cholinesterase).

    Dược động học :

    Neostigmine là hợp chất amoni bậc bốn và dạng muối bromid được hấp thu kém qua đường tiêu hoá. Nếu dùng dạng tiêm là dạng muối methylsulfate thì neostigmin được thải trừ nhanh và bài xuất qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hoá. Neostigmin bị thuỷ phân bởi acetylcholinesterase và cũng được chuyển hoá ở gan. Liên kết với protein ở huyết thanh người khoảng từ 25 đến 25%. Nửa đời của thuốc chỉ từ 1 đến 2 giờ. Neostigmin không qua được nhau thai và không bài tiết vào sữa mẹ.

    Tác dụng :

    Neostigmin làm mất hoạt tính cảu acetylcholinesterase, là enzym có chức năng trung hoà acetylcholin được giải phóng. Nhờ ức chế enzym này mà sự phân huỷ acetylcholin bị kìm hãm. Điều đó dẫn đến kéo dài thời gian tác dụng và tăng hiệu lực của acetylcholin giải phóng tại thụ thể dây thần kinh tận cùng tiết acetylcholin. Hệ quả là các cơ quan chịu sự chi phối của các nơron acetylcholin bị tác động mạnh mẽ hơn. Tác dụng tăng cường này của acetylcholin có thể gây tăng tác dụng giống nicotin và cả tác dụng giống cura trên cơ xương và làm giảm tác dụng gây ức chế cơ hô hấp của cura. Neostigmin chỉ tác dụng đối kháng với các thuốc “giãn cơ tác dụng ngoại vi và không khử cực” kiểu cura. Với những thuốc gây khử cực bền ở tấm vận động, như suxamethonium thì neostigmin không thể đối kháng được. Nếu dùng cùng với suxamethonium, neostigmin gây tăng giãn cơ và gây tăng nguy cơ suy giảm hô hấp. Điều này cần phải được chú ý.

    Chỉ định :

    Mất trương lực ruột và bàng quang.

    Bệnh nhược cơ.

    Giải độc khi dùng quá liều thuốc giãn cơ kiểu cura.

    Liều lượng – cách dùng:

    Mất trương lực ruột hoặc bàng quang: điều trị dự phòng càng sớm càng tốt sau phẫu thuật, tiêm dưới da 0,25 mg (0,1 ml) cứ 4 – 6 giờ một lần, trong 2 – 3 ngày.

    Điều trị liệt ruột sau phẫu thuật: tiêm dưới da 0,5 – 1,0 mg (0,2 – 0,4 ml). Thuốc có tác dụng trong 10 – 30 phút sau khi tiêm.

    Bệnh nhược cơ: liều cho từng cá thể tuỳ theo mức độ của bệnh và đáp ứng của từng người. Điều trị bằng đường uống khi có thể.

    Liều người lớn: khởi đầu uống 15 mg, cứ 3 – 4 giờ 1 lần. Liều và khoảng cách thời gian uống được điều chỉnh nếu cần. Liều duy trì trung bình là 150 mg (dao động từ 15 – 375 mg) mỗi ngày. Với người bị bệnh nhược cơ nặng, cần phải tiêm bắp hoặc dưới da 0,5 mg. Các liều tiếp theo phải dựa vào đáp ứng của từng người.

    Liều trẻ em: uống 2 mg cho 1 kg thể trọng mỗi ngày chia thành 6 – 8 liều. Trường hợp tiêm bắp hoặc dưới da: 0,01 – 0,04 mg cho 1 kg thể trọng, cách 2 – 3 giờ một lần.

    Giải độc quá liều cura: bắt đầu điều trị bằng tiêm tĩnh mạch atropin sulfat (ít nhất 1 mg). Phải chờ tần số mạch tăng và sau đó tiêm tĩnh mạch neostigmin với liều 0,5 – 5 mg. Tiêm chậm, từng bước và điều chỉnh cẩn thận để đạt tác dụng.

    Chống chỉ định :

    Tắc ruột và tắc đường tiết niệu nguyên nhân cơ học hoặc viêm màng bụng. Có tiền sử quá mẫn với neostigmin và bromid (ion bromid từ neostigmin có thể gây phản ứng dị ứng).

    Tác dụng phụ

    Đối với neostigmin, chưa có thông tin đầy đủ đáng tin cậy để có thể ước lượng chính xác về mức độ nguy cơ đối với các phản ứng có hại khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung phản ứng có hại liên quan trực tiếp với triệu chứng này đã xảy ra thường xuyên.

    Thiếu các triệu chứng như co đồng tử, tăng tiết nước bọt và tăng chảy nước mắt coi như là dấu hiệu của liều neostigmin quá thấp, nhưng phản ứng phụ nặng như co thắt phế quản, hen và chậm nhịp tim là những dấu hiệu của quá liều. Những tác dụng phụ khác nhau như block nhĩ thất và phản ứng tại chỗ tiêm là rất hiếm.

    Thường gặp: tiết nước bọt, ra mồ hôi, chậm nhịp tim và hạ huyết áp, co thắt phế quản, co đồng tử.

    Ít gặp: ỉa chảy, co cứng cơ (chuột rút).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc V Rohto và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc V Rohto bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g

    Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oflovid ophthalmic ointment 3,5g

    Oflovid ophthalmic ointment 3,5g
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ tra mắt
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 3;5g

    Thành phần:

    Ofloxacin
    SĐK:VN-7851-03
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm mi mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm giác mạc, loét giác mạc.

    – Viêm tai.

    – triệu chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch nhỏ:

    – Nhỏ mắt, tai 1 giọt/lần x 3 lần/ngày.

    – Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật nhỏ 5 lần/ngày trong suốt 2 ngày trước mổ; vào ngày phẫu thuật, nhỏ mắt tùy theo thời gian & loại phẫu thuật; nhỏ 1 giọt ngay sau khi mổ; sau đó, nhỏ mắt mỗi khi thay băng.

    – Thuốc mỡ tra: Tra một lượng thuốc vừa đủ vào mắt, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử quá mẫn & bị viêm gân do quinolone.

    Tác dụng phụ:

    Ngứa mi mắt, sưng mi mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, đau mắt, mi mắt đỏ. Hiếm khi choáng, phản ứng tăng cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ofloxacin

    Dược lực:

    Ofloxacine là kháng sinh nhóm quinolon.

    Dược động học :

    Ofloxacin được hấp thu tốt sau khi uống với độ khả dụng sinh học hầu như 100%. Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 liều duy nhất 200mg ofloxacin là 220 mcg/ml và đạt được trong vòng 6 giờ sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu thuốc.Khoảng 25% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Ofloxacin được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể như là phổi, da, mụn nước, cổ tử cung , buồng trứng, mô và dịch tiết tiền liệt tuyến, đàm.

    Ofloxacin đào thải chủ yếu qua đường thận. Khoảng 75-80% liều uống được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa, dưới 5% được bài xuất dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl hay N-oxid.

    Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương thay đổi từ 5-8 giờ. Thời gian bán hủy có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nặng.

    Tác dụng :

    Ofloxacine là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacine khi uống có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác. Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.

    Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

    Chỉ định :

    Ofloxacine được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau: 

    – Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng. 
    – Nhiễm trùng da và mô mềm. 
    – Viêm tuyến tiền liệt. 
    – Bệnh lây truyền qua đường sinh dục như là: nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu. 
    – Viêm phổi do H. influenza hay Streptococcus pneumoniae. 
    – Viêm phế quản mạn tính đợt cấp. 
    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    Các nhiễm trùng ở phần ngoài mắt (viêm kết mạc, viêm giác mạc) hoặc những bộ phận phụ (viêm mi mắt, viêm túi lệ) do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống :

    Người lớn :

    Nhiễm khuẩn đường tiểu:

    Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.

    Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Bệnh lây truyền qua đường sinh dục:

    Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất.

    Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày.

    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

    Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin:

    Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl)

    Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam

    Dạng tiêm:

    Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

    Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận

    Dạng thuốc nhỏ mắt :

    Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng ofloxacin ở bệnh nhân nhạy cảm với ofloxacin hay bất kỳ một dẫn xuất của quinolone.

    Tác dụng phụ

    Ðường tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng.

    Da: ngứa, phản ứng da nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu, phát ban và mẩn đỏ da.

    Hệ thống thần kinh trung ương: chóng mặt, cảm giác lâng lâng, hay quên, run rẩy, co giật, dị cảm, tăng kích thích.

    Thận: suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ.

    Cơ quan khác: nhìn mờ, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, đau cơ, chứng vú to.

    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    – Có thể gây kích thích tạm thời.

    – Có thể gây phản ứng quá mẫn.

    – Có thể gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng.

    – Có thể gây các phản ứng dị ứng chéo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oflovid ophthalmic ointment 3,5g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mydrin P

    Thuốc Mydrin P

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mydrin P công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mydrin P điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mydrin P ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mydrin P

    Mydrin P
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Tropicamide, Phenylephrine
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:VN-8048-03
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giãn đồng tử & liệt cơ thể mi để chẩn đoán & điều trị.

    Liều lượng – Cách dùng

    Giãn đồng tử 1-2 giọt một lần hay 1 giọt x 2 lần cách nhau 3-5 phút. 
    Liệt cơ thể mi 1 giọt x 2-3 lần cách nhau 3-5 phút. 
    Liều lượng thay đổi theo triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma hay những người dễ tăng nhãn áp do góc mắt hẹp hay tiền phòng nông.

    Tương tác thuốc:

    Tăng HA khi sử dụng chung với IMAO (safrazine), ức chế trầm cảm ba vòng (maprotilline HCL, clomipramine HCl, amoxapine).

    Tác dụng phụ:

    Nên ngưng thuốc nếu có: choáng, tăng mẫn cảm (đỏ mắt, phù, ngứa), rối loạn biểu mô trước giác mạc, tăng nhãn áp, khô miệng, đỏ mặt, nhịp nhanh, cao HA.

    Chú ý đề phòng:

    Cao huyết áp, xơ cứng động mạch, bệnh tim (bệnh mạch vành hay suy tim), tiểu đường, cường giáp. Thận trọng ở trẻ em (có thể gây nhịp chậm, khó thở khi sử dụng cho trẻ để soi đáy mắt). Lái xe & vận hành máy móc nên cẩn trọng, nên đeo kính mát.

    Thông tin thành phần Tropicamide

    Dược lực:

    Tropicamid là thuốc giãn đồng tử, kháng muscarin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: TRopicamid được hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá, niêm mạc, mắt và một phần qua da.

    – Phân bố: Thuốc ra khỏi máu và phân bố nhanh vào khắp các cơ quan trong cơ thể, qua đựơc hàng rào máu não, nhau thai và một lượng nhỏ có trong sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá không hoàn toàn ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đỏi và dạng chuyển hoá. Thời gian bán thải của thuốc là 4 giờ.

    Muối amoni bậc 4 của thuốc được hấp thu ít hơn theo đường uống, dễ dàng ion hoá trong dịch cơ thể và không qua được hàng rào máu não, do tan ít trong lipid.

    Tác dụng :

    Tropicamid là thuốc kháng muscarin tổng hợp có tác dụng tương tự atropin, cả trên trung tâm và ngoại biên, nhưng làm giãn đồng tử và liệt cơ mi nhanh hơn và ngắn hơn.

    Chỉ định :

    Dung dịch 0,5%: giãn đồng tử. Dung dịch 1%: liệt thể mi trong khám khúc xạ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong khám khúc xạ: 1-2 giọt dung dịch 1%, lặp lại sau 5 phút. Nhỏ thêm 1 giọt sau 20-30 phút để kéo dài tác dụng giãn đồng tử nếu cần. Trong khám đáy mắt: 1-2 giọt dung dịch 0,5% trước khi khám 10-15 phút.

    Chống chỉ định :

    Glaucoma góc đóng.

    Tác dụng phụ

    Xốn mắt thoáng qua khi mới nhỏ mắt.

    Thông tin thành phần Phenylephrine

    Dược lực:

    Phenylephrin hydroclorid là một thuốc cường giao cảm a1 (a1-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể a1-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể.

    Ở liều điều trị, phenylephrin thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể b-adrenergic của tim (thụ thể b1-adrenergic); nhưng ở liều lớn, có kích thích thụ thể b-adrenergic. Phenylephrin không kích thích thụ thể b-adrenergic của phế quản hoặc mạch ngoại vi (thụ thể b2-adrenergic). Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

    Dược động học :

    Phenylephrin hấp thu rất bất thường qua đường tiêu hoá, vì bị chuyển hoá ngay trên đường tiêu hoá. Vì thế, để có tác dụng trên hệ tim mạch, thường phải tiêm. Sau khi tiêm tĩnh mạch, huyết áp tăng hầu như ngay lập tức và kéo dài 15 – 20 phút. Sau khi tiêm bắp, huyết áp tăng trong vòng 10 – 15 phút và kéo dài từ 30 phút đến 1 – 2 giờ.

    Khi hít qua miệng, phenylephrin có thể hấp thu đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15 – 20 phút, và kéo dài 2 – 4 giờ.

    Sau khi nhỏ dung dịch 2,5% phenylephrin vào kết mạc, đồng tử giãn tối đa vào khoảng 15 – 60 phút và trở lại như cũ trong vòng 3 giờ. Nếu nhỏ dung dịch 10% phenylephrin, đồng tử giãn tối đa trong vòng 10 – 90 phút và phục hồi trong vòng 3 – 7 giờ. Đôi khi phenylephrin bị hấp thu đủ để gây tác dụng toàn thân.

    Để làm giảm sung huyết ở kết mạc hoặc ở mũi, thường dùng các dung dịch loãng hơn (0,125 – 0,5%). Sau khi nhỏ thuốc vào kết mạc hoặc vào niêm mạc mũi, mạch máu tại chỗ hầu như co lại ngay. Thời gian tác dụng làm giảm sung huyết sau khi nhỏ thuốc đối với kết mạc hoặc niêm mạc mũi dao động nhiều, từ 30 phút đến 4 giờ.

    Phenylephrin trong tuần hoàn, có thể phân bố vào các mô, nhưng còn chưa biết thuốc có phân bố được vào sữa mẹ không.

    Phenylephrin bị chuyển hoá ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO). Còn chưa xác định được các chất chuyển hoá là gì, nên cũng chưa biết được con đường chuyển hoá và tốc độ thải trừ của phenylephrin.

    Tác dụng :

    Phenylephrin kích thích chọn lọc trên alpha 1 – adrenergic gây co mạch, tăng huyết áp. Thuốc có tác dụng kéo dài hơn adrenergic do ít bị COMT phân huỷ.

    Chỉ định :

    Tại chỗ:
    Nhỏ mắt để làm giãn đồng tử (trong điều trị viêm màng bồ đào có khả năng gây dính; chuẩn bị trước khi phẫu thuật trong nhãn cầu; để chẩn đoán).
    Nhỏ mắt để làm giảm sung huyết kết mạc (trong viêm kết mạc cấp).
    Nhỏ mũi để làm giảm sung huyết mũi, xoang do bị cảm lạnh.
    Toàn thân: 
    Hiện nay thuốc này ít được chỉ định. Trước đây, thuốc đã được chỉ định để điều trị giảm huyết áp trong sốc sau khi đã bù đủ dịch, hoặc giảm huyết áp do gây tê tuỷ sống; cơn nhịp nhanh kích phát trên thất; để kéo dài thời gian tê trong gây tê tuỷ sống hoặc gây tê vùng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng toàn thân:
    Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và ngắn nhất, nếu có thể.
    Hạ huyết áp: Liều ban đầu 2 – 5 mg (0,2 – 0,5 ml dung dịch 1%), tiêm dưới da hoặc tiêm bắp; liều sau 1 – 10 mg nếu cần tuỳ theo đáp ứng. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm 100 – 500 microgam (0,1 – 0,5 ml dung dịch đã pha loãng 10 lần tức là 0,1%), lặp lại nếu cần sau ít nhất 15 phút.
    Hạ huyết áp nặng: Hoà 1 ống 10 mg trong 500 ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% (được nồng độ 20 microgam/ml), tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu tới 180 microgam/phút, rồi giảm dần tuỳ theo đáp ứng tới 30 – 60 microgam/phút.
    Hạ huyết áp trong khi gây tê tuỷ sống: Dự phòng hạ huyết áp: 2 – 3 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 3 – 4 phút trước khi gây tê tuỷ sống. Điều trị hạ huyết áp đã xảy ra ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch, liều ban đầu 0,2 mg; bất cứ liều nào tiêm sau không được vượt quá liều trước 0,1 – 0,2 mg, và một liều đơn không được vượt quá 0,5 mg. Nhà sản xuất khuyến cáo liều 0,044 – 0,088 mg/kg tiêm bắp hoặc dưới da để điều trị hạ huyết áp trong gây tê tuỷ sống ở trẻ em.
    Kéo dài thời gian tê trong gây tê tuỷ sống: Có thể thêm 2 – 5 mg phenylephrin hydroclorid vào dung dịch gây tê.
    Gây co mạch trong gây tê vùng: Theo nhà sản xuất, nồng độ thuốc tối ưu là 0,05 mg/ml (1 : 20 000). Chuẩn bị dung dịch gây tê bằng cách cứ 20 ml dung dịch thuốc tê thì thêm 1 mg phenylephrin.
    Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất: Để dứt cơn, tiêm tĩnh mạch nhanh (trong vòng 20 – 30 giây) liều khởi đầu khuyến cáo không được vượt quá 0,5 mg; liều tiếp theo có thể tăng thêm 0,1 – 0,2 mg phụ thuộc vào đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Huyết áp tâm thu không được cao quá 160 mmHg. Liều tối đa một lần 1 mg. 
    Nhỏ mắt:
    Liều thông thường ở người lớn và thiếu niên:
    Giãn đồng tử và co mạch: Nhỏ thuốc vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần.
    Gây giãn đồng tử kéo dài: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10%, 2 – 3 lần mỗi ngày.
    Viêm màng bồ đào có dính mống mắt sau (điều trị hoặc dự phòng): Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần, nhưng không được vượt quá 3 lần/ngày. Có thể tiếp tục điều trị vào ngày sau nếu cần. Cũng có thể dùng atropin sulfat và đắp gạc nóng nếu có chỉ định.
    Mắt đỏ (điều trị): Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 0,12%, cách 3 – 4 giờ 1 lần khi cần.
    Gây giãn đồng tử trước khi phẫu thuật: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10% 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.
    Gây giãn đồng tử để tiến hành chẩn đoán:
    Đo khúc xạ: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt thuốc làm liệt thể mi; 5 phút sau, nhỏ 1 giọt dung dịch phenylephrin 2,5%. Nhu cầu nhỏ thêm thuốc liệt thể mi và thời gian chờ trước khi có liệt thể mi phụ thuộc vào thuốc liệt thể mi đã dùng.
    Soi đáy mắt: Nhỏ vào kết mạc 1 hoặc 2 giọt dung dịch 2,5% 15 – 30 phút trước khi soi, có thể lặp lại sau khoảng 10 – 60 phút nếu cần.
    Soi võng mạc: Nhỏ thuốc vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%.
    Test làm trắng (blanching test): Để phân biệt giữa viêm kết mạc và viêm mống mắt-thể mi, nhỏ thuốc vào mắt bị nhiễm khuẩn 1 giọt dung dịch 2,5%; 5 phút sau khi nhỏ thuốc, quan sát vùng trắng quanh rìa củng – giác mạc.
    Liều trẻ em:
    Giãn đồng tử và co mạch: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần.
    Làm giãn đồng tử lâu dài: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, ngày 2 – 3 lần.
    Viêm màng bồ đào kèm dính phía sau (điều trị): Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, lặp lại sau 1 giờ nếu cần. Có thể tiếp tục điều trị ngày sau. Nếu có chỉ đinh, có thể dùng atropin sulfat và đắp gạc nóng.
    Làm giãn đồng tử trước khi phẫu thuật: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật. 
    Làm giãn đồng tử để tiến hành chẩn đoán:
    Đo khúc xạ: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch atropin 1%; 10 – 15 phút sau, nhỏ 1 giọt dung dịch phenylephrin 2,5%, và 5 – 10 phút sau nữa, 1 giọt thứ 2 dung dịch atropin 1%. Trong vòng từ 1 đến 2 giờ, mắt đã sẵn sàng để đo.
    Soi đáy mắt, soi võng mạc, test làm trắng, mắt đỏ: Liều giống như đối với người lớn.
    Ghi chú: Không dùng dung dịch 10% cho trẻ nhỏ. Không dùng dung dịch 10% và 2,5% cho trẻ sơ sinh đẻ nhẹ cân. Để tránh tai biến do tăng huyết áp ở trẻ em, chỉ nên dùng dung dịch tra mắt 0,5%. Không nên dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi.
    Nhỏ mũi để giảm sung huyết mũi:
    Người lớn và thiếu niên: Nhỏ 2 – 3 giọt (hoặc phun sương) dung dịch 0,25 – 0,5% vào mỗi bên mũi, 4 giờ một lần nếu cần. Nếu ngạt mũi nhiều, lúc đầu có thể dùng dung dịch 1%.
    Trẻ em:
    Trẻ nhỏ cho tới 2 tuổi: Liều do thày thuốc chỉ định, tuỳ theo từng người bệnh.
    2 – 6 tuổi: Nhỏ vào mỗi bên mũi 2 – 3 giọt dung dịch 0,125 – 0,16%, 4 giờ một lần nếu cần. 
    6 – 12 tuổi: Nhỏ vào mỗi bên mũi 2 – 3 giọt hoặc phun sương dung dịch 0,25%, 4 giờ một lần nếu cần. Không nên dùng dung dịch 0,5% để nhỏ mũi cho trẻ dưới 12 tuổi. Nếu cần thiết phải dùng thì cần được thầy thuốc theo dõi chặt chẽ.
    12 tuổi trở lên: Liều giống như liều người lớn.
    Cách dùng
    Thuốc có thể tiêm dưới da, tiêm bắp (dung dịch 1%), tiêm tĩnh mạch chậm (dung dịch 0,1%), truyền tĩnh mạch (10 mg/500 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%).
    Dung dịch để nhỏ mắt (2,5% – 10%); nhỏ mũi (0,125% – 0,5%)

    Chống chỉ định :

    Mắc bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.

    Xơ vữa động mạch.

    Ưu năng tuyến giáp.

    Ngừng tim do rung tâm thất.

    Đái tháo đường.

    Tăng nhãn áp.

    Bí tiểu do tắc nghẽn.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp, ADR >1/100

    Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.

    Tim mạch: Tăng huyết áp.

    Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.

    Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ.

    Ít gặp, 1/1000

    Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.

    Hô hấp: Suy hô hấp.

    Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.

    Da: Hoại tử hoặc tróc vảy, nếu tiêm để thuốc thoát ra ngoài mạch.

    Tại mắt: Giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc.

    Hiếm gặp, ADR

    Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nhịp tim chậm do phản xạ có thể khắc phục được bằng atropin.

    Tăng huyết áp do tai biến của phenylephrin có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha như phentolamin.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mydrin P và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mydrin P bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema

    Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema

    Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thụt trực tràng
    Đóng gói:Hộp 10 tuýp x 30g

    Thành phần:

    Glycerin
    Hàm lượng:
    300mg
    SĐK:VN-9490-10
    Nhà sản xuất: Mune Pharm. Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Văn Lam
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Glycerin

    Dược lực:

    Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.

    – Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.

    – Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

    Tác dụng :

    Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

    Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

    Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

    Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

    Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani – supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

    Chỉ định :

    Táo bón.
    Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
    Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).

    Liều lượng – cách dùng:

    Chữa táo bón qua đường trực tràng:
    Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 – 2 lần, hay 2 – 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
    Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 – 2 lần nếu cần, hay 5 – 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
    Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 – 4 giờ nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt.
    Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 – 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 – 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

    Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với glycerin.

    Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.

    khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dung dịch thụt trực tràng Kotobuki enema bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cravit

    Thuốc Cravit

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cravit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cravit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cravit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cravit

    Cravit
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Levofloxacine
    Hàm lượng:
    5mg/ml
    SĐK:VN-5622-01
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị: Viêm bờ mi, lẹo, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc, loét giác mạc & nhiễm khuẩn hậu phẫu.

    TÍNH CHẤT: 
    Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm Quinolon, đồng phân của Ofloxacin và có hoạt lực mạnh hơn Ofloxacin. Cơ chế tác dụng của Levofloxacin là ức chế tổng hợp DNA nên ngăn chặn các quá trình nhân đôi, sao chép, sửa chữa, hồi phục và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Trên in vitro, Levofloxacin có phổ tác dụng rộng đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương, nồng độ thuốc có tác dụng diệt khuẩn tương đương hoặc cao hơn chút ít so với nồng độ ức chế vi khuẩn, thường không có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các kháng sinh khác trong nhóm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt x 3-4 lần/ngày. Chỉnh liều theo triệu chứng bệnh.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc hay nhóm quinolone.

    Tương tác thuốc:

    Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, nhỏ cách nhau ít nhất 15 phút.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng mắt, ngứa mắt.

    Hiếm gặp hơn: buồn nôn, lạnh tay chân, khó thở (ngưng thuốc), ban, mề đay, mí mắt đỏ, sưng, sung huyết kết mạc, viêm giác mạc.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

    – Không chạm vào chóp lọ, nên nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

    – Không mang kính sát tròng trong khi dùng thuốc.

    LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Khi vừa sử dụng mắt có thể bị mờ, tạm thời ngưng các hoạt động cần phải có tầm nhìn rõ cho đến khi mắt trở lại bình thường.

    Thông tin thành phần Levofloxacine

    Dược lực:

    Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

    Dược động học :

    -Hấp thu : sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

    -Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

    -Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm – Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinine trong khoảng 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

    Chỉ định :

    Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:

    – Viêm xoang cấp.

    – Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

    – Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận.

    – Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng và đường dùng tùy từng loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ. Trong trường hợp cần phải điều trị bước đầu bằng đường tĩnh mạch với dung dịch tiêm truyền levofloxacin (bệnh nhân không thích hợp với đường uống), sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang dùng đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

    Liều lượng, thời gian điều trị và đường dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

    – Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày.

    – Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 250 – 500 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.

    – Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống hoặc truyền tĩnh mạch 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên xem xét tăng liều dùng bằng đường tĩnh mạch.

    – Nhiễm khuẩn da và phần mềm: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine ≤ 50 ml/phút): Tùy độ nặng của nhiễm khuẩn

    Những đối tượng đặc biệt: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.

    Cách dùng:

    – Thuốc viên Levofloxacin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường khía để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.

    – Dung dịch Levofloxacin chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm mỗi ngày một hoặc hai lần. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với chai dung dịch levofloxacin 250mg, và 60 phút đối với chai 500mg.

    Chống chỉ định :

    Levofloxacin bị chống chỉ định:

    – Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolone khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Trên bệnh nhân động kinh.

    – Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolone.

    – Trên trẻ em hoặc thiếu niên.

    – Trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

    Tác dụng phụ

    Tần suất các tác dụng không mong muốn: thường gặp: (>1/100 và 1/1000 và 1/10.000 và Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra khi dùng Levofloxacin:

    Hệ tiêu hóa:

    Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy. Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng. Hiếm gặp: Tiêu chảy có máu mà trong một số trường hợp rất hiếm có thể là viêm ruột-đại tràng, kể cả viêm đại tràng giả mạc (viêm ruột kết nặng). Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng đường trong máu) nhất là trên bệnh nhân tiểu đường.

    Phản ứng ngoài da và dị ứng: Ít gặp: Nổi mẩn, ngứa; Hiếm gặp: Nổi mề đay, co thắt phế quản/khó thở; Rất hiếm: Phù Quincke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ hoặc giống phản vệ (phản ứng dị ứng nặng có thể gây chết đột ngột), nhạy cảm ánh sáng; Một số trường hợp cá biệt bị nổi mụn rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bọng nước ngoài da và niêm mạc), hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell, tức các phản ứng nổi bọng nước trên da) và viêm đỏ da đa dạng xuất tiết (nổi mẩn viêm đỏ và có bọng nước). Các phản ứng da-niêm và phản ứng phản vệ/giống phản vệ đôi khi có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên.

    Hệ thần kinh:

    Ít gặp: Nhức đầu, ù tai/chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ; Hiếm gặp: Trầm cảm, lo sợ, phản ứng loạn thần (kèm ảo giác), dị cảm (cảm giác bất thường như tê, kim châm và bỏng rát), run, kích động, lú lẫn, co giật; Rất hiếm: Nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm giác), rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác.

    Hệ tim mạch: Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp; Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ/giống phản vệ.Cơ và xương: Hiếm gặp: Ðau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles); Rất hiếm: Ðứt gân, yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng (một loại bệnh cơ tiến triển mạn tính); Một số trường hợp cá biệt bị tiêu cơ vân.

    -Gan và thận:

    Thường gặp: Tăng các enzym gan (các transaminase ALAT và ASAT); Ít gặp: Tăng bilirubin và creatinin hyết thanh

    Rất hiếm: Viêm gan và suy thận cấp.

    -Máu:

    Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu; Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu; Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt; Một số trường hợp cá biệt bị thiếu máu tan huyết (số lượng hồng cầu giảm rõ rệt) và thiếu máu toàn dòng (giảm đáng kể số lượng tất cả các loại tế bào máu).

    Các tác dụng phụ khác:

    Ít gặp: Suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác; Rất hiếm: Viêm phổi dị ứng, sốt. Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp liên quan với nhóm fluoroquinolone: Rất hiếm: Triệu chứng ngoài tháp và các rối loạn khác về phối hợp cơ, viêm mạch máu dị ứng và các đợt rối loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này.Chỉ xảy ra với dung dịch tiêm truyền: Thường gặp: Ðau, đỏ tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cravit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cravit bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oflovid ophthalmic ointment

    Thuốc Oflovid ophthalmic ointment

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oflovid ophthalmic ointment công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oflovid ophthalmic ointment điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oflovid ophthalmic ointment ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oflovid ophthalmic ointment

    Oflovid ophthalmic ointment
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Mỡ tra mắt
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 3,5g

    Thành phần:

    Ofloxacin
    SĐK:VN-7944-09
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm mi mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm giác mạc, loét giác mạc.

    – Viêm tai.

    – triệu chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch nhỏ:

    – Nhỏ mắt, tai 1 giọt/lần x 3 lần/ngày.

    – Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật nhỏ 5 lần/ngày trong suốt 2 ngày trước mổ; vào ngày phẫu thuật, nhỏ mắt tùy theo thời gian & loại phẫu thuật; nhỏ 1 giọt ngay sau khi mổ; sau đó, nhỏ mắt mỗi khi thay băng.

    – Thuốc mỡ tra: Tra một lượng thuốc vừa đủ vào mắt, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử quá mẫn & bị viêm gân do quinolone.

    Tác dụng phụ:

    Ngứa mi mắt, sưng mi mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, đau mắt, mi mắt đỏ. Hiếm khi choáng, phản ứng tăng cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ofloxacin

    Dược lực:

    Ofloxacine là kháng sinh nhóm quinolon.

    Dược động học :

    Ofloxacin được hấp thu tốt sau khi uống với độ khả dụng sinh học hầu như 100%. Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 liều duy nhất 200mg ofloxacin là 220 mcg/ml và đạt được trong vòng 6 giờ sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu thuốc.Khoảng 25% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Ofloxacin được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể như là phổi, da, mụn nước, cổ tử cung , buồng trứng, mô và dịch tiết tiền liệt tuyến, đàm.

    Ofloxacin đào thải chủ yếu qua đường thận. Khoảng 75-80% liều uống được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa, dưới 5% được bài xuất dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl hay N-oxid.

    Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương thay đổi từ 5-8 giờ. Thời gian bán hủy có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nặng.

    Tác dụng :

    Ofloxacine là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacine khi uống có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác. Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.

    Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

    Chỉ định :

    Ofloxacine được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau: 

    – Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng. 
    – Nhiễm trùng da và mô mềm. 
    – Viêm tuyến tiền liệt. 
    – Bệnh lây truyền qua đường sinh dục như là: nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu. 
    – Viêm phổi do H. influenza hay Streptococcus pneumoniae. 
    – Viêm phế quản mạn tính đợt cấp. 
    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    Các nhiễm trùng ở phần ngoài mắt (viêm kết mạc, viêm giác mạc) hoặc những bộ phận phụ (viêm mi mắt, viêm túi lệ) do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống :

    Người lớn :

    Nhiễm khuẩn đường tiểu:

    Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.

    Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Bệnh lây truyền qua đường sinh dục:

    Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất.

    Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày.

    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

    Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin:

    Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl)

    Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam

    Dạng tiêm:

    Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

    Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận

    Dạng thuốc nhỏ mắt :

    Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng ofloxacin ở bệnh nhân nhạy cảm với ofloxacin hay bất kỳ một dẫn xuất của quinolone.

    Tác dụng phụ

    Ðường tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng.

    Da: ngứa, phản ứng da nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu, phát ban và mẩn đỏ da.

    Hệ thống thần kinh trung ương: chóng mặt, cảm giác lâng lâng, hay quên, run rẩy, co giật, dị cảm, tăng kích thích.

    Thận: suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ.

    Cơ quan khác: nhìn mờ, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, đau cơ, chứng vú to.

    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    – Có thể gây kích thích tạm thời.

    – Có thể gây phản ứng quá mẫn.

    – Có thể gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng.

    – Có thể gây các phản ứng dị ứng chéo.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oflovid ophthalmic ointment và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oflovid ophthalmic ointment bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension

    Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kary Uni Ophthalmic Suspension

    Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension 0,05mg/ml Pirenoxine điều trị đục thủy tinh thể mới phát ở người cao tuổi
    Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension 0,05mg/ml Pirenoxine điều trị đục thủy tinh thể mới phát ở người cao tuổi 
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1lọ 5ml

    Thành phần:

    Pirenoxine
    Hàm lượng:
    0,05mg/ml
    SĐK:VN-15629-12
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension

    Có nhiều lý thuyết khác nhau về sự phát triển của bệnh đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi, nhưng cơ chế chưa được giải thích rõ. Chế phẩm nhãn khoa pirenoxine (1-hydroxy-5-oxo-5H-pyrido[3,2-a]phenoxazine-3-carboxylic acid) đã được triển khai, dựa trên lý thuyết quinoid do Ogino đề xuất năm 1957 và đã được thừa nhận là có công hiệu lâm sàng trong điều trị đục thủy tinh thể.
    Huyền dịch nhỏ mắt Kary Uni chứa hoạt chất pirenoxine. Ngay sau khi nhỏ tại chỗ, pH của chế phẩm trở thành tương đương với pH của nước mắt, các hạt treo của pirenoxine được hòa tan nhanh trong nước mắt (10 giây).
    Chỉ định
    Đục thủy tinh thể mới phát ở người lớn tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension

    Lắc kỹ trước khi dùng. Thông thường, mỗi lần nhỏ vào mắt 1-2 giọt, mỗi ngày 3-5 lần.

    Tác dụng phụ thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension

    Thuốc này chưa được điều tra (điều tra về việc sử dụng thuốc v.v.) để xác định tần suất của phản ứng phụ.

    Nếu có các phản ứng phụ sau đây, biện pháp thích hợp là phải ngưng dùng thuốc.

    Tần suất không rõ

    Tăng mẫn cảm Viêm bờ mi, viêm da tiếp xúc, ngứa

    Mắt Viêm giác mạc lan tỏa nông, xung huyết kết mạc, kích ứng mắt

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension

    Đường dùng : Chỉ dùng để nhỏ mắt.

    Khi dùng : Cẩn thận không chạm vào chóp lọ, nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

    Thông tin thành phần Pirenoxine

    Dược lực:

    Theo lý thuyết Quinoid (Ogino), đục thủy tinh thể xảy ra khi các protéine hòa tan trong thủy tinh thể’ biến chất và trở thành không hòa tan gây bởi các quinoid tạo thành do sự trục trặc của quá trình chuyển hóa các acide amine vòng (tryptophane, thyroxine…). Pirenoxine có tác dụng dược lý như sau:

    Ổn định chức năng màng thủy tinh thể bằng cách ngăn chặn sự oxyde hóa gốc -SH, duy trì tính thẩm thấu của vỏ bọc (capsule) và chức năng trao đổi cation.

    Ngăn chặn sự biến đổi protéine hòa tan trong thủy tinh thể’ thành protéine không hòa tan.

    Ngăn chặn sự thành lập chất kynurenine phát huỳnh quang do tác dụng đối kháng hiện tượng oxyde hóa tryptophane của thủy tinh thể’ dưới ảnh hưởng của tia tử ngoại.

    Ức chế peroxyde hóa lipide ngăn không cho kết hợp với protéine của thủy tinh thể nhờ tính khử oxy mạnh.

    Ức chế tác dụng của aldose reductase trong quá trình biến đổi glucose thành sorbitol trong thủy tinh thể.

    Tương tranh với coenzyme NADPH trong chu trình biến đổi glucose sang sorbitol.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị trong giai đoạn sớm các trường hợp:
    Đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi.
    Đục thủy tinh thể do biến chứng tiểu đường.
    Sau phẫu thuật đục thủy tinh thể.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng hỗn dịch:
    Nhỏ mắt 5 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    Dạng viên:
    Pha viên thuốc vào chai dung môi, lắc cho tan đều.
    Nhỏ mỗi lần 1 đến 2 giọt, 5 lần mỗi ngày.

    Tác dụng phụ

    Có thể có viêm giác mạc nông lan tỏa, viêm bờ mi, sung huyết kết mạc, xót hay ngứa. Nếu một trong những triệu chứng trên xảy ra, cần ngưng thuốc ngay lập tức.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension cập nhật ngày 15/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Kary-Uni-Ophthalmic-Suspension&VN-15629-12

    Thuốc Kary Uni Ophthalmic Suspension cập nhật ngày 15/12/2020: https://www.drugs.com/international/kary-uni.html

  • Thuốc Alegysal

    Thuốc Alegysal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alegysal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alegysal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alegysal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alegysal

    Thuốc Alegysal 1mg/ml Pemirolast kali chống dị ứng nhãn khoa
    Thuốc Alegysal 1mg/ml Pemirolast kali chống dị ứng nhãn khoa 
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Pemirolast kali 1mg/ml
    SĐK:VN-17584-13
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Dung dịch thuốc nhỏ mắt 0,1%.

    Dược lý và cơ chế tác dụng

    Pemirolast là một chất làm bền vững màng dưỡng bào (mastocyte) có tác dụng chống dị ứng. Pemirolast cũng có tác dụng giống như cromolyn, ức chế dưỡng bào giải phóng các chất trung gian gây viêm (như histamin, leukotrien C4, D4, E4). Thuốc ức chế phản ứng quá mẫn nhanh typ 1. Pemirolast cũng ức chế hóa ứng động của bạch cầu ưa eosin đi đến các mô của mắt, và ức chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm từ bạch cầu ưa eosin ở người. Mặc dù cơ chế chính xác chưa được biết, thuốc được cho là ức chế dòng ion calci đi vào dưỡng bào do kích thích của kháng nguyên. Tuy pemirolast dạng nhỏ mắt đã được chứng tỏ có hiệu quả trong viêm kết mạc dị ứng do ngứa, nhưng số liệu so sánh với tác dụng của thuốc kháng histamin tại chỗ vẫn chưa có. Kinh nghiệm cũ đã cho thấy thuốc kháng histamin dạng nhỏ mắt có tác dụng nhanh và mạnh hơn các thuốc làm bền vững dưỡng bào. Nếu người bệnh chỉ có ngứa đơn độc, thuốc kháng histamin dùng tại chỗ như levocabastin thường được lựa chọn, vì ít gây tác dụng phụ hơn pemirolast. Có thể cân nhắc dùng pemirolast cho người bệnh có triệu chứng kéo dài suốt mùa dị ứng, hoặc một số người bệnh không đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin dùng tại chỗ.

    Không chỉ định pemirolast cho viêm kết mạc dị ứng nặng, nên lựa chọn steroid tại chỗ. Hiện nay chưa có số liệu lâm sàng thỏa đáng để có thể khuyến cáo nên dùng pemirolast hơn các thuốc làm bền vững dưỡng bào khác trong viêm kết mạc dị ứng (như olopatadin, cromolyn, lodoxamid, nedocromil). Olopadatin là một chất làm bền vững dưỡng bào và kháng histamin tỏ ra có ưu điểm hơn pemirolast trong đa số các chỉ định.

    Dược động học

    Thuốc nhỏ mắt bắt đầu tác dụng đối với viêm kết mạc dị ứng (đỡ ngứa) trong vòng 1 tuần (thường sau vài ngày điều trị, có khi tới 4 tuần).

    Sau khi nhỏ 1 đến 2 giọt dung dịch nhỏ mắt vào mỗi mắt, 4 lần mỗi ngày, trong 2 tuần điều trị cho 16 người tình nguyện, đã phát hiện thấy thuốc trong huyết tương. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương là 4,7 ± 0,8 nanogam/ml thu được sau 0,42 ± 0,05 giờ và nửa đời thải trừ trung bình là 4,5 ± 0,2 giờ. Thuốc chuyển hóa tại gan, chất chuyển hoá pemirolast glucuronid được tìm thấy trong nước tiểu. Sau khi dùng tại chỗ, khoảng 10 – 15% liều dùng thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

    Chỉ định

    Dự phòng viêm kết mạc dị ứng.

    Chống chỉ định

    Quá mẫn với pemirolast.

    Thận trọng

    Phải đảm bảo vô khuẩn: Tránh để đầu lọ thuốc chạm vào xung quanh mắt.

    Người bệnh cần phải chờ ít nhất 10 phút sau khi nhỏ thuốc mới được đeo kính áp tròng vì chất bảo quản lauralkonium clorid co thể bị hấp phụ vào kính áp tròng. Người bệnh không được sử dụng kính áp tròng nếu mắt bị đỏ.

    Không sử dụng pemirolast để điều trị kích ứng mắt do đeo kính áp tròng. Cũng cần thận trọng với người bệnh có bệnh khác ở mắt.

    Hiệu quả và độ an toàn của pemirolast dạng nhỏ mắt ở trẻ em dưới 3 tuổi chưa được xác nhận. Hiện chưa có thông tin về mối liên quan giữa tuổi và tác dụng của thuốc ở người cao tuổi.

    Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh suy gan hoặc suy thận do chưa có số liệu về dược động học ở các bệnh nhân này.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có nghiên cứu đủ lớn và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chưa rõ thuốc có qua được nhau thai hay không. Chỉ dùng pemirolast cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật cho thấy pemirolast bài tiết vào sữa với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương. Cần thận trọng khi dùng pemirolast cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng không mong muốn (ADR)

    Rất thường gặp, 10 – 25%.

    Toàn thân: Triệu chứng giống cúm, đau đầu, viêm mũi.

    Thường gặp, 1 – 5%

    Mắt: Nóng mắt, khô mắt, cảm giác có vật lạ, khó chịu ở mắt.

    Ngoài mắt: Dị ứng, đau lưng, đau bụng kinh, sốt, viêm phế quản, viêm xoang, ho, hắt hơi, ngạt mũi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    ADR của thuốc thường nhẹ, một số ADR tương tự như triệu chứng của bệnh đang được điều trị.

    Liều lượng và cách dùng

    Triệu chứng ngứa mắt sẽ giảm sau vài ngày điều trị, thông thường cần điều trị kéo dài tới 4 tuần để có được đáp ứng lâm sàng đầy đủ.

    Dự phòng viêm kết mạc dị ứng – ngứa: Người lớn và trẻ em trên 3 tuổi: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,1% vào mỗi bên mắt bị ngứa, 4 lần mỗi ngày.

    Độ ổn định và bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 25 độ C, trong bao bì kín.

    Quá liều và xử trí

    Hiện chưa có báo cáo về quá liều khi sử dụng dung dịch nhỏ mắt pemirolast.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alegysal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alegysal bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Alegysal cập nhật ngày 16/12/2020: https://www.drugs.com/international/alegysal.html

    Thuốc Alegysal cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Alegysal&VN-17584-13

  • Thuốc Sanlein 01

    Thuốc Sanlein 01

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sanlein 01 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sanlein 01 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sanlein 01 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sanlein 01

    Sanlein 01
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    sodium hyaluronate
    SĐK:VN-6729-02
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Loạn biểu mô giác – kết mạc do các bệnh sau: Các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Steven-Johnson & hội chứng Sicca (mắt khô)…; Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương & mang kính tiếp xúc…

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt x 5-6 lần/ngày, có thể điều chỉnh tùy theo triệu chứng bệnh nhân.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm: ngứa, kích ứng mắt. Nên ngưng sử dụng thuốc, nếu có: tăng mẫn cảm (viêm bờ mi, viêm da mi mắt), mắt bị ngứa, kích ứng, xung huyết kết mạc, thương tổn giác mạc như viêm giác mạc lan tỏa nông.

    Chú ý đề phòng:

    Không chạm vào chóp lọ, nên nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc. Không dùng khi đang mang kính tiếp xúc mềm.

    Thông tin thành phần Hyaluronate

    Dược lực:

    Natri hyaluronate là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.
    Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate .
    Thuộc tính quan trọng nhất của các dung dịch Natri Hyaluronate là độ nhớt của chúng, kết hợp các đặc tính nhớt của chất lỏng với các tính chất đàn hồi của chất rắn, tùy thuộc vào ứng suất cắt được áp dụng. Khi được sử dụng làm chất bôi trơn mắt, các đặc tính viscoelastic độc đáo của Natri Hyaluronate làm tăng tính ổn định của màng nước mắt trước giác mạc và tối đa hóa thời gian lưu màng nước mắt.
    Khi mắt nghỉ ngơi (giữa chớp mắt), các phân tử Natri Hyaluronate không chịu ứng suất cắt, và tạo thành một mắt lưới bị rối ngẫu nhiên tạo ra lớp phủ nhớt, ổn định, lâu dài và bảo vệ trên bề mặt của mắt.
    Giữa chớp mắt Natri Hyaluronate tạo thành lớp phủ bảo vệ lâu dài.
    Trong chớp mắt, ứng suất cắt làm cho các phân tử Natri Hyaluronate trong dung dịch liên kết song song với nhau. Kết quả là, dung dịch Natri Hyaluronate trở nên ít nhớt, đàn hồi hơn và dễ dàng lan truyền trên bề mặt giác mạc. Ngoài ra, việc giảm độ nhớt này giúp ngăn ngừa Natri Hyaluronate khỏi mắt, mang đến sự thoải mái hơn so với chất lỏng nhớt hoàn toàn.

    Tác dụng :

    Lưu trữ: nó hấp thụ và lưu trữ độ ẩm với số lượng rất lớn.

    Bôi trơn.

    Môi trường vận chuyển chất dinh dưỡng.

    Lọc cho các phân tử viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt:

    Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.

    Thuốc tiêm:
     Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.

    Thuốc tiêm:

    Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
    Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.
    Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 – 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 – 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc.

    Thuốc tiêm

    Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat.

    Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc nhỏ mắt:

    Cảm giác ngứa mắt, khó chịu, sung huyết ở mắt có thể xảy ra.

    Thuốc tiêm:

    Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sanlein 01 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sanlein 01 bình luận cuối bài viết.