Thẻ: Ltd – NHẬT BẢN

  • Thuốc Oflovid 5ml

    Thuốc Oflovid 5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oflovid 5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oflovid 5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oflovid 5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oflovid 5ml

    Thuốc Oflovid 5ml 3mg/ml Ofloxacin điều trị viêm mi mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc
    Thuốc Oflovid 5ml 3mg/ml Ofloxacin điều trị viêm mi mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc 
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Ofloxacin
    Hàm lượng:
    3mg/ml
    SĐK:VN-6728-02
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Viêm mi mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm giác mạc, loét giác mạc.

    – Viêm tai.

    – triệu chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dung dịch nhỏ:

    – Nhỏ mắt, tai 1 giọt/lần x 3 lần/ngày.

    – Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật nhỏ 5 lần/ngày trong suốt 2 ngày trước mổ; vào ngày phẫu thuật, nhỏ mắt tùy theo thời gian & loại phẫu thuật; nhỏ 1 giọt ngay sau khi mổ; sau đó, nhỏ mắt mỗi khi thay băng.

    – Thuốc mỡ tra: Tra một lượng thuốc vừa đủ vào mắt, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử quá mẫn & bị viêm gân do quinolone.

    Tác dụng phụ:

    Ngứa mi mắt, sưng mi mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, đau mắt, mi mắt đỏ. Hiếm khi choáng, phản ứng tăng cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ofloxacin

    Dược lực:

    Ofloxacine là kháng sinh nhóm quinolon.

    Dược động học :

    Ofloxacin được hấp thu tốt sau khi uống với độ khả dụng sinh học hầu như 100%. Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 liều duy nhất 200mg ofloxacin là 220 mcg/ml và đạt được trong vòng 6 giờ sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu thuốc.Khoảng 25% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Ofloxacin được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể như là phổi, da, mụn nước, cổ tử cung , buồng trứng, mô và dịch tiết tiền liệt tuyến, đàm.

    Ofloxacin đào thải chủ yếu qua đường thận. Khoảng 75-80% liều uống được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa, dưới 5% được bài xuất dưới dạng chất chuyển hóa khử methyl hay N-oxid.

    Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương thay đổi từ 5-8 giờ. Thời gian bán hủy có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nặng.

    Tác dụng :

    Ofloxacine là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacine khi uống có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác. Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.

    Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

    Chỉ định :

    Ofloxacine được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau: 

    – Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng. 
    – Nhiễm trùng da và mô mềm. 
    – Viêm tuyến tiền liệt. 
    – Bệnh lây truyền qua đường sinh dục như là: nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu. 
    – Viêm phổi do H. influenza hay Streptococcus pneumoniae. 
    – Viêm phế quản mạn tính đợt cấp.
    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    Các nhiễm trùng ở phần ngoài mắt (viêm kết mạc, viêm giác mạc) hoặc những bộ phận phụ (viêm mi mắt, viêm túi lệ) do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống :

    Người lớn :

    Nhiễm khuẩn đường tiểu:

    Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.

    Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    Bệnh lây truyền qua đường sinh dục:

    Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất.

    Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày.

    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

    Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin:

    Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl)

    Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam

    Dạng tiêm:

    Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

    Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận

    Dạng thuốc nhỏ mắt :

    Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng ofloxacin ở bệnh nhân nhạy cảm với ofloxacin hay bất kỳ một dẫn xuất của quinolone.

    Tác dụng phụ

    Ðường tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng.

    Da: ngứa, phản ứng da nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu, phát ban và mẩn đỏ da.

    Hệ thống thần kinh trung ương: chóng mặt, cảm giác lâng lâng, hay quên, run rẩy, co giật, dị cảm, tăng kích thích.

    Thận: suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ.

    Cơ quan khác: nhìn mờ, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, đau cơ, chứng vú to.

    Dạng thuốc nhỏ mắt:

    – Có thể gây kích thích tạm thời.

    – Có thể gây phản ứng quá mẫn.

    – Có thể gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng.

    – Có thể gây các phản ứng dị ứng chéo.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oflovid 5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oflovid 5ml bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Oflovid cập nhật ngày 06/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Oflovid&VN-19341-15

  • Thuốc Catalin

    Thuốc Catalin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Catalin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Catalin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Catalin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Catalin

    Catalin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1lọ 15ml và 1 viên nén

    Thành phần:

    Viên nén: Pirenoxine sodium , dung môi: Acid boric , Kali Chloride
    Hàm lượng:
    Pirenoxine sodium 0
    SĐK:VN-6874-08
    Nhà sản xuất: Senju Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Kali chloride

    Dược lực:

    Là chất điện giải.

    Dược động học :

    Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%), và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khă năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu nặng.

    Tác dụng :

    Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

    Chỉ định :

    Kali clorid thường được lựa chọn để điều trị giảm kali máu và ion clorid cũgn cần để điều chỉnh giảm clo máu và ion clorid cũng cần để điều chỉnh giảm clo máu thường xảy ra cùng với giảm kali máu. Kali clorid được chỉ định điều trị giảm kali máu nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều trị cao huyết áp vô căn chưa biến chứng. Kali clorid còn được dùng để phòng giảm kali máu ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm kali máu (ví dụ: người bệnh dùng digitalis bị loạn nhịp tim nặng, vì giảm kali máu làm tăng độc tính cảu glycosid tim).

    Kali clorid cũng có thể chỉ định cho người bị xơ gan có chức năng thận bình thường, một số trạng thái ỉa chảy, kể cả do sử dụng thuốc nhuận tràng dài ngày, nôn kéo dài, hội chứng Bartter, bệnh thận gây mất kali và ở những người bệnh (kể cả trẻ em) điều trị corticosteroid kéo dài.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống muối kali phải uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn với nhiều nước. Thuốc nước phải pha đủ loãng trước khi dùng.

    Tiêm tĩnh mạch: phải pha loãng nồng độ kali clorid với một thể tích lớn (1000 ml) của dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol trong một lít và không vượt quá 80 mmol/1 lít. Để tránh tăng kali máu trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/1 giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra thoả đáng (trong điều trị cấp cứu, tốc độ truyền là 20 mmol/giờ). Thông thường, tốc độ truyền không bao giờ được phép vượt quá 1 mmol/1 phút cho người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, thầy thuốc phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Trong suốt thời gian dùng ở tốc độ cao, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và điện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp như có dấu hiệu thiểu niệu và hạơc tăng creatinin huyết thanh, xảy ra trong khi truyền kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùng rất thận trọng và theo dõi chặt chẽ.

    Điều trị giảm kali máu:

    Người lớn: uống phòng trong liệu pháp lợi niệu: 40 mmol/ngày kali clorid có thể phòng được giảm kali huyết ở phần lớn số người bệnh dùng thuốc lợi niệu dài ngày. Đối với người tăng huyết áp không biến chứng, không phù, điều trị ngoại trú, thường không cần bổ sung kali, tuy nhiên nếu kali huyết thanh dưới 3 mmol/lít nên dùgn 50 – 60 mmol kali/ngày. Đối với người bệnh phù (thí dụ suy tim, xơ gan cổ trướng) cho 40 – 80 mmol/ngày (thiếu nhẹ) hoặc 100 – 120 mmol/ngày (thiếu nặng) kèm theo dõi cẩn thận kali huyết thanh.

    Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên (kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10 – 20 mmol/giờ, dành tốc độ nhanh hơn 20 mmol/giờ cho những trường hợp cấp cứu, có thể lặp lại cách 2 – 3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lít.

    Trẻ em: uống 1 – 2 mmol/kg trong liệu pháp lợi niệu, chức năng thận giảm ở một số người do tuổi cao.

    Các trường hợp khác: liều duy trì dựa vào kali huyết có tổn thương thận hoặc bị block tim bất sứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 – 10 mmol/giờ.

    Liều lượng phụ thuộc vào ion đồ huết thanh và cân bằng kiềm toan. Thiếu kali được tính theo công thức mmol kali = kg thể trọng x 0,2 x 2 x (4,5 – kali huyết thanh hiện tạitính theo mmol), )thể tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg x 0,2).

    Chống chỉ định :

    Kali clorid chống chỉ định khi tăng kali máu, vì tăng thêm kali có thể gây ngừng tim.

    Kali clorid chống chỉ định khi thực quản bị chèn ép, dạ dày chậm tiêu tắc ruột, hẹp môn vị, vì cản trở kali clorid qua dạ dày – ruột có thể gây kích ứng dạ dày ruột nặng hơn, do nồng độ kali cao tại chỗ.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng lâu dài kali clorid, có thể xảy ra tăng kali máu, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng kali máu và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ.

    Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu, hoặc trướng bụng nhẹ, nôn, tăng kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm, mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng, thở nông hoặc khó thở.

    Hiếm gặp: đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen), đau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Catalin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Catalin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Flumetholon 0,02

    Thuốc Flumetholon 0,02

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Flumetholon 0,02 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Flumetholon 0,02 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Flumetholon 0,02 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Flumetholon 0,02

    Flumetholon 0,02
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Fluorometholon 0,2 mg/ml
    SĐK:VN-18451-14
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Flumetholon 0,02

    Các bệnh viêm phía ngoài mắt: viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, v.v…

    Dược lý
    Hỗn dịch nhỏ mắt Flumetholon 0.02
    Flumetholon 0.02 là hỗn dịch nhỏ mắt chứa 0.02% fluorometholon (9-Fluoro-11β,17-dihydroxy-6ơ-methylpregna-1,4-diene-3,20-dione), là một corticosteroid tổng hợp chống viêm. Flumetholon 0.02 công hiệu trong điều trị các bệnh viêm phía ngoài mắt, và làm tăng áp lực nội nhãn ít hơn so với các chế phẩm nhỏ mắt corticosteroid thông thường chứa dexamethason hoặc betamethason.
    Dược lực học
    Tác dụng kháng viêm
    Hỗn dịch nhỏ mắt fluorometholon có tác dụng kháng viêm có thể so sánh với tác dụng kháng viêm của chế phẩm nhỏ mắt dexamethason có cùng nồng độ trên màng mạch nho thực nghiệm được tạo ra bởi ferritin hoặcprotein huyết thanh bò ở thỏ.
    Dược động học
    Phân bố nội nhãn
    Sau khi nhỏ tại chỗ 25pL hỗn dịch nhỏ mắt fluorometholon 0.1% được gắn chất phóng xạ vào mắt thỏ, nồng độ có hoạt tính phóng xạ ở giác mạc đạt đến đỉnh 1.99 pg/g sau 5 phút va ở thủy dịch đạt đến đỉnh 0.16mg/g sau 45 phút. Nòng độ có hoạt tính phóng xạ sau khi nhỏ mắt 30 phút là 1.544mg/g ở giác mạc, 0.7 pg/g ở hành kết mạc, 0.320mg/g ở mống mắt, 0.178mg/g ở củng mạc và 0.154mg/g ở thủy dịch. Fluorometholon được đào thải khỏi mô mắt nhanh hơn so với dexamethason và prednisolon acetat.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Flumetholon 0,02

    Lắc kỹ trước khi dùng. Thông thường, mỗi lần nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt, 2 – 4 lần/ngày.
    Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định thuốc Flumetholon 0,02

    -Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân bị trầy hoặc loét giác mạc. (Thuốc này có thể làm các bệnh này nặng thêm hoặc gây ra thủng giác mạc.)

    – Bệnh nhân bị viêm giác-kết mạc do virus, bệnh lao mắt, bệnh nấm mắt hay mắt mưng mủ. (Thuốc này có thể làm các bệnh này nặng thêm, hoặc gây ra thủng giác mạc.)

    Tác dụng phụ thuốc Flumetholon 0,02

    Thông bao cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Phản ứng phụ đối với thuốc này được báo cáo ở 3 trong số 7.276 bệnh nhân được đánh giá trước và sau khi thuốc được chấp nhận (0.04%). Phản ứng phụ chính là tăng nhãn áp ở 2 bệnh nhân (0.03%), làm nặng thêm viêm kết mạc dị ứng ở 1 bệnh nhân (0.01%). 

    – Phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng (“hiếm”: 5% hoặc chưa rõ tần suất).

    + Glaucoma: Tăng nhãn áp hoặc glaucoma đôi khi có thể xảy ra vài tuần sau khi dùng thuốc này kéo dài. cần giám sát định kỳ áp lực nội nhãn trong qua trình điều trị.

    + Herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa: Dùng thuốc nấy có thể dẫn đến herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa, v.v…Nêu xảy ra các triệu chứng này, cần có các biện pháp điêu trị thích hợp.

    +Thủng giác mạc: Có thể xảy ra thủng giác mạc nếu dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị herpes giác mạc, loét hoặc chấn thương giác mạc, V. V…

    + Đục thủy tinh thể dưới bao sau: Dùng thuốc này dài hạn có thể

    xảy ra đục thủy tinh thể dưới bao sau.

    -Phản ứng phụ khác

    Nếu có các phản ứng phụ sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.

    Tần suất không rõ

    Quá mẫn cảm / Viêm bờ mi, viêm da mí mắt, phát ban

    Mắt / Kích ứng mắt, xung huyết kết mạc

    Hệ thống tuyến yên – vỏ thượng thận (nếu dùng dài hạn)/ ức chế hệ thống tuyến yên – vỏ thượng thận

    Các phản ứng phụ khác

    Làm vết thương chậm lành

    Sử dụng ở người lớn tuổi

    Vì chức năng sinh lý ở người lớn tuổi thường suy giảm, cần có biện pháp đề phòng thích hợp khi dùng thuốc này.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Flumetholon 0,02

    -Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thong tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

    -Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    -Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.

    -Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    -Khi dùng: cẩn thận không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm ban thuốc.

    Thai kỳ

    -Tránh dùng thuốc này kéo dài hoặc thường xuyên cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai. (Độ an toàn của thuốc này trong quá trình mang thai chưa được xác định.)

    -Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chưa được biểt.

    -Sử dụng trong nhi khoa: Cần thận trọng khi dùng thuốc này, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. (Độ an toàn của thuốc này ở trẻ em chưa được xác định.)

    Thông tin thành phần Fluorometholone

    Chỉ định :

    Các bệnh viêm mắt đáp ứng với corticosteroid như viêm kết mạc nhãn cầu & kết mạc mi, viêm giác mạc, viêm mống mắt, viêm màng bồ đào trước & dùng trong phẫu thuật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ 1 giọt x 2-4 lần/ngày. Trong 24-48 giờ đầu, có thể nhỏ mỗi giờ 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Viêm giác kết mạc do virus, lao mắt, bệnh nấm mắt. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, chậm lành vết thương, cảm giác nóng bừng, kích ứng thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flumetholon 0,02 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Flumetholon 0,02 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Flumetholon 0,02 cập nhật ngày 21/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Flumetholon-0-02&VN-18451-14

  • Thuốc Sanlein 0,1

    Thuốc Sanlein 0,1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sanlein 0,1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sanlein 0,1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sanlein 0,1 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sanlein 0,1

    Sanlein 0,1
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Natri hyaluronat 1mg/ml
    SĐK:VN-17157-13
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn biểu mô giác-kết mạc do các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens Johnson và hội chứng khô mắt.
    Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 5 – 6 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Không chạm vào chóp lọ, nên nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

    Không dùng khi đang mang kính tiếp xúc mềm.

    Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần Natri hyaluronat

    Dược lực:

    Natri hyaluronate (còn được gọi là axit hyaluronic hoặc hyaluronan) là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.
    Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate 

    Natri hyaluronat hoạt động như một chất bôi trơn của mô và được cho là đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các tương tác giữa các mô lân cận. 

    Bảo vệ cơ cho mô (iris, võng mạc) và các lớp tế bào (giác mạc, nội mô và biểu mô). Tính đàn hồi của dung dịch giúp hấp thụ áp lực cơ học và cung cấp đệm bảo vệ cho mô. Để tạo thuận lợi cho việc chữa lành vết thương, người ta nghĩ rằng nó hoạt động như một phương tiện vận chuyển bảo vệ, sử dụng các yếu tố tăng trưởng peptide và các protein cấu trúc khác đến nơi hành động. Sau đó, các enzyme bị phân hủy và hoạt tính protein được giải phóng để thúc đẩy quá trình sửa chữa mô.

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt:
    Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.
    Thuốc tiêm:
     Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:
    Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.
    Thuốc tiêm:
    Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
    Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.
    Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 – 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 – 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc. Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat. Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

    Tác dụng phụ

    Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sanlein 0,1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sanlein 0,1 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Flumetholon 0,1

    Thuốc Flumetholon 0,1

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Flumetholon 0,1 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Flumetholon 0,1 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Flumetholon 0,1 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Flumetholon 0,1

    Flumetholon 0,1
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Fluorometholon 1mg/ml
    SĐK:VN-18452-14
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh viêm phía ngoài mắt: viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, v.v…

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ: 1-2 giọt x 2-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    -Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh nhân bị trầy hoặc loét giác mạc. (Thuốc này có thể làm các bệnh này nặng thêm hoặc gây ra thủng giác mạc.)

    – Bệnh nhân bị viêm giác-kết mạc do virus, bệnh lao mắt, bệnh nấm mắt hay mắt mưng mủ. (Thuốc này có thể làm các bệnh này nặng thêm, hoặc gây ra thủng giác mạc.)

    Tác dụng phụ:

    Thông bao cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Phản ứng phụ đối với thuốc này được báo cáo ở 3 trong số 7.276 bệnh nhân được đánh giá trước và sau khi thuốc được chấp nhận (0.04%). Phản ứng phụ chính là tăng nhãn áp ở 2 bệnh nhân (0.03%), làm nặng thêm viêm kết mạc dị ứng ở 1 bệnh nhân (0.01%). [Lúc đánh giá phản

    ứng phụ]

    – Phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng (“hiếm”: 5% hoặc chưa rõ tần suất).

    +Glaucoma: Tăng nhãn áp hoặc glaucoma đôi khi có thể xảy ra vài tuần sau khi dùng thuốc này kéo dài. cần giám sát định kỳ áp lực nội nhãn trong qua trình điều trị.

    + Herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa: Dùng thuốc nấy có thể dẫn đến herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa, v.v…Nêu xảy ra các triệu chứng này, cần có các biện pháp điêu trị thích hợp.

    +Thủng giác mạc: Có thể xảy ra thủng giác mạc nếu dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị herpes giác mạc, loét hoặc chấn thương giác mạc, V. V…

    +Đục thủy tinh thể dưới bao sau: Dùng thuốc này dài hạn có thể

    xảy ra đục thủy tinh thể dưới bao sau.

    -Phản ứng phụ khác

    Nếu có các phản ứng phụ sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.

    Tần suất không rõ

    Quá mẫn cảm / Viêm bờ mi, viêm da mí mắt, phát ban

    Mắt / Kích ứng mắt, xung huyết kết mạc

    Hệ thống tuyến yên – vỏ thượng thận (nếu dùng dài hạn)/ ức chế hệ thống tuyến yên – vỏ thượng thận

    Các phản ứng phụ khác

    Làm vết thương chậm lành

    Sử dụng ở người lớn tuổi

    Vì chức năng sinh lý ở người lớn tuổi thường suy giảm, cần có biện pháp đề phòng thích hợp khi dùng thuốc này.

    Chú ý đề phòng:

    -Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thong tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

    -Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    -Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.

    -Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    -Khi dùng: cẩn thận không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm ban thuốc.

    Thai kỳ

    -Tránh dùng thuốc này kéo dài hoặc thường xuyên cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai. (Độ an toàn của thuốc này trong quá trình mang thai chưa được xác định.)

    -Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chưa được biểt.

    -Sử dụng trong nhi khoa: Cần thận trọng khi dùng thuốc này, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. (Độ an toàn của thuốc này ở trẻ em chưa được xác định.)

    Thông tin thành phần Fluorometholone

    Chỉ định :

    Các bệnh viêm mắt đáp ứng với corticosteroid như viêm kết mạc nhãn cầu & kết mạc mi, viêm giác mạc, viêm mống mắt, viêm màng bồ đào trước & dùng trong phẫu thuật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ 1 giọt x 2-4 lần/ngày. Trong 24-48 giờ đầu, có thể nhỏ mỗi giờ 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Viêm giác kết mạc do virus, lao mắt, bệnh nấm mắt. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, chậm lành vết thương, cảm giác nóng bừng, kích ứng thoáng qua.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flumetholon 0,1 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Flumetholon 0,1 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sancoba

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sancoba công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sancoba điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sancoba ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sancoba

    Sancoba
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Cyanocobalamin
    Hàm lượng:
    0,02%
    SĐK:VN-9853-10
    Nhà sản xuất: Santen Pharm Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Santen Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cải thiện sự dao động về điều tiết trong chứng mỏi mắt do điều tiết.
    Cơ chế tác động:
    Cải thiện điều tiết khi mỏi mắt do điều tiết nhờ tăng cường oxy hấp thụ cho mắt và tăng cường sản xuất năng lượng ATP.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ vào mắt mỗi lần 1 – 2 giọt, 3 – 5 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra do dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Cyanocobalamin

    Dược lực:

    Cyanocobalamin là một trong 2 dạng của vitamin B12 đều có tác dụng tạo máu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống Cyanocobalamin được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế: cơ chế thụ động khi liều lượng dùng nhiều, và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niên mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thoả mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả dạng thiếu vitamin B12.

    – Phân bố: Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác.

    – Thải trừ: khoảng 3 mcg cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó khoảng 50-60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.

    Tác dụng :

    Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylcobalamin từ homocystein.

    Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng hoá, chuyển L-methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.

    Chỉ định :

    Liệu pháp điều trị vitamin, làm liền sẹo; 

    dùng trong: viêm giác mạc, giúp liền sẹo sau ghép giác mạc, tổn thương & bỏng giác mạc, loét giác mạc do chấn thương.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ 3-4 giọt/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Người mang kính sát tròng.

    Tác dụng phụ

    Có thể có rát tại chỗ hay phản ứng quá mẫn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sancoba và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sancoba bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glysta Tablets 90

    Thuốc Glysta Tablets 90

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glysta Tablets 90 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glysta Tablets 90 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glysta Tablets 90 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glysta Tablets 90

    Glysta Tablets 90
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 21 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên; Hộp 30 vỉ x 21 viên.

    Thành phần:

    Nateglinid 90mg
    SĐK:VN2-618-17
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Nateglinide là một dẫn xuất của aminoacid làm hạ đường huyết bằng cách kích thích bài tiết insulin từ tuyến tụy. Nopik được sử dụng đơn trị liệu để hạ glucose huyết cho những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 (tiểu đường không lệ thuôc insulin) không thể kiểm soát đầy đủ bằng sự ăn kiêng hay luyện tập thể lực và người không được trị liệu mãn tính bằng những thuốc trị tiểu đường khác.

    Nopik cũng được chỉ định sử dụng kết hợp với Metformin. Ở những bệnh nhân đường huyết cao được kiểm soát không đầy đủ bằng Metformin

    Chỉ định :

    Nateglinide được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Thuốc trị tiểu đường khác đôi khi được sử dụng kết hợp với nateglinide nếu cần thiết.
    Nateglinide cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đơn trị liệu:

    Nateglinide thường được uống 3 lần x 60mg / ngày, trong vòng 30 phút trước khi ăn;

    Có thể tăng lên 3 lần x 120mg / ngày;

    Liều khởi đầu và duy trì trong đơn trị liệu hay kết hợp với Metformin là 120 mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn 1 đến 30 phút.
    Dùng đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc

    Tiểu đường tuýp 1

    Toan hoá máu do ceton ở người tiểu đường

    Thận trọng lúc dùng :

    Hạ đường huyết:

    người già, người suy dinh dưỡng, và người suy thượng thận hoặc suy tuyến yên nhạy cảm nhiều hơn với tác dụng hạ glucose của thuốc.

    Nateglinide nên được dùng trước bữa ăn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

    Có thể xảy ra sự mất kiểm soát thoáng qua đường huyết khi sốt, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật.

    Khi bỏ qua các bữa ăn cần bỏ qua liều Nateglinide đi kèm để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

    Suy gan:

    Nateglinide nên được dùng một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh gan từ trung bình đến nặng bởi vì những bệnh nhân như vậy chưa được nghiên cứu.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không nên dùng khi mang thai. Hiện chưa biết Nateglinide có bài tiết qua sữa hay không. Do có nhiếu thuốc được bài tiết qua sữa, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Tương tác thuốc thường quan sát thấy với Digoxin, Warfarin, Diclofenac. Một số thuốc gồm thuốc kháng viêm không steroid, Salicylates, chất ức chế Monoamine Oxidase (MAOI), thuốc chặn beta-adrenergic không chọn lọc có thể làm tăng hiệu quả giảm đường huyết của Nateglinide và những thuốc trị tiểu đường khác. Những thuốc như Thiazides, Corticosteroids, các sản phẩm của tuyến giáp, và các thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thể làm giảm hoạt tính hạ đường huyết của Nateglinide và các thuốc trị tiểu đường khác. Khi những thuốc này được dùng hoặc ngưng ở những bệnh nhân dùng Nateglinide, bệnh nhân nên được theo dõi kỹ để phát hiện những thay đổi trong việc kiểm soát đường huyết.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng phụ sau đây xảy ở những bệnh nhân dùng Nateglinide thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát: nhiễm trùng hô hấp trên, đau lưng, triệu chứng cảm cúm, chóng mặt, bệnh khớp, tiêu chảy, viêm phế quản, chấn thương do tai nạn, ho, hạ đường huyết.

    Phản ứng phụ nghiêm trọng

    co giật (co giật); hoặc

    vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Thông tin thành phần Nateglinid

    Dược lực:

    Nateglinide là một dẫn xuất của aminoacid làm hạ đường huyết bằng cách kích thích bài tiết insulin từ tuyến tụy. Hoạt động này phụ thuộc vào tế bào ß trong các tiểu đảo tuỵ. Mức độ phóng thích insulin lệ thuộc vào glucose và giảm khi mức độ glucose thấp. Nateglinide với tính chọn lọc cao với ái lực thấp đối với cơ tim và cơ xương. Nateglinide kích thích sự bài tiết insulin ở tuỵ trong vòng 20 phút khi uống. Khi Nateglinide được phân liều 3 lần mỗi ngày trước bữa ăn, sẽ có sự gia tăng nhanh chóng insulin trong huyết tương với nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ sau khi uống và rơi xuống mức cân bằng khoảng 4 giờ sau khi sử dụng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glysta Tablets 90 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glysta Tablets 90 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Glysta Tablets 30

    Thuốc Glysta Tablets 30

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glysta Tablets 30 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glysta Tablets 30 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glysta Tablets 30 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glysta Tablets 30

    Glysta Tablets 30
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 21 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên.

    Thành phần:

    Nateglinid 30mg
    SĐK:VN2-497-16
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nateglinide được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Thuốc trị tiểu đường khác đôi khi được sử dụng kết hợp với nateglinide nếu cần thiết.
    Nateglinide cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Đơn trị liệu:

    Nateglinide thường được uống 3 lần x 60mg / ngày, trong vòng 30 phút trước khi ăn;

    Có thể tăng lên 3 lần x 120mg / ngày;

    Liều khởi đầu và duy trì trong đơn trị liệu hay kết hợp với Metformin là 120 mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn 1 đến 30 phút.
    Dùng đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc

    Tiểu đường tuýp 1

    Toan hoá máu do ceton ở người tiểu đường

    Tương tác thuốc:

    Tương tác thuốc thường quan sát thấy với Digoxin, Warfarin, Diclofenac. Một số thuốc gồm thuốc kháng viêm không steroid, Salicylates, chất ức chế Monoamine Oxidase (MAOI), thuốc chặn beta-adrenergic không chọn lọc có thể làm tăng hiệu quả giảm đường huyết của Nateglinide và những thuốc trị tiểu đường khác. Những thuốc như Thiazides, Corticosteroids, các sản phẩm của tuyến giáp, và các thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thể làm giảm hoạt tính hạ đường huyết của Nateglinide và các thuốc trị tiểu đường khác. Khi những thuốc này được dùng hoặc ngưng ở những bệnh nhân dùng Nateglinide, bệnh nhân nên được theo dõi kỹ để phát hiện những thay đổi trong việc kiểm soát đường huyết.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng phụ sau đây xảy ở những bệnh nhân dùng Nateglinide thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát: nhiễm trùng hô hấp trên, đau lưng, triệu chứng cảm cúm, chóng mặt, bệnh khớp, tiêu chảy, viêm phế quản, chấn thương do tai nạn, ho, hạ đường huyết.

    Phản ứng phụ nghiêm trọng

    co giật (co giật); hoặc

    vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Chú ý đề phòng:

    Hạ đường huyết:

    người già, người suy dinh dưỡng, và người suy thượng thận hoặc suy tuyến yên nhạy cảm nhiều hơn với tác dụng hạ glucose của thuốc.

    Nateglinide nên được dùng trước bữa ăn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

    Có thể xảy ra sự mất kiểm soát thoáng qua đường huyết khi sốt, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật.

    Khi bỏ qua các bữa ăn cần bỏ qua liều Nateglinide đi kèm để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

    Suy gan:

    Nateglinide nên được dùng một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh gan từ trung bình đến nặng bởi vì những bệnh nhân như vậy chưa được nghiên cứu.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không nên dùng khi mang thai. Hiện chưa biết Nateglinide có bài tiết qua sữa hay không. Do có nhiếu thuốc được bài tiết qua sữa, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần Nateglinid

    Dược lực:

    Nateglinide là một dẫn xuất của aminoacid làm hạ đường huyết bằng cách kích thích bài tiết insulin từ tuyến tụy. Hoạt động này phụ thuộc vào tế bào ß trong các tiểu đảo tuỵ. Mức độ phóng thích insulin lệ thuộc vào glucose và giảm khi mức độ glucose thấp. Nateglinide với tính chọn lọc cao với ái lực thấp đối với cơ tim và cơ xương. Nateglinide kích thích sự bài tiết insulin ở tuỵ trong vòng 20 phút khi uống. Khi Nateglinide được phân liều 3 lần mỗi ngày trước bữa ăn, sẽ có sự gia tăng nhanh chóng insulin trong huyết tương với nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ sau khi uống và rơi xuống mức cân bằng khoảng 4 giờ sau khi sử dụng.

    Tác dụng :

    Nateglinide là một dẫn xuất của aminoacid làm hạ đường huyết bằng cách kích thích bài tiết insulin từ tuyến tụy. Nopik được sử dụng đơn trị liệu để hạ glucose huyết cho những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 (tiểu đường không lệ thuôc insulin) không thể kiểm soát đầy đủ bằng sự ăn kiêng hay luyện tập thể lực và người không được trị liệu mãn tính bằng những thuốc trị tiểu đường khác.

    Nopik cũng được chỉ định sử dụng kết hợp với Metformin. Ở những bệnh nhân đường huyết cao được kiểm soát không đầy đủ bằng Metformin

    Chỉ định :

    Nateglinide được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Thuốc trị tiểu đường khác đôi khi được sử dụng kết hợp với nateglinide nếu cần thiết.
    Nateglinide cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đơn trị liệu:

    Nateglinide thường được uống 3 lần x 60mg / ngày, trong vòng 30 phút trước khi ăn;

    Có thể tăng lên 3 lần x 120mg / ngày;

    Liều khởi đầu và duy trì trong đơn trị liệu hay kết hợp với Metformin là 120 mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn 1 đến 30 phút.
    Dùng đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc

    Tiểu đường tuýp 1

    Toan hoá máu do ceton ở người tiểu đường

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng phụ sau đây xảy ở những bệnh nhân dùng Nateglinide thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát: nhiễm trùng hô hấp trên, đau lưng, triệu chứng cảm cúm, chóng mặt, bệnh khớp, tiêu chảy, viêm phế quản, chấn thương do tai nạn, ho, hạ đường huyết.

    Phản ứng phụ nghiêm trọng

    co giật (co giật); hoặc

    vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glysta Tablets 30 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glysta Tablets 30 bình luận cuối bài viết.